trang Blog

Lê HùngTham gia: 29/10/2008
  • Đặc tính và các sản phẩm cty Việt Thái phân phối
    Kinh Tế
    CameraNikon D3
    ISO3200
    Aperturef/8
    Exposure1/50th
    Focal Length200mm

    Đặc tính và các sản phẩm cty Việt Thái phân phối

    Xốp cách nhiệt (XPS)

    Mô tả:

    KHẢ NĂNG CỦA SẢN PHẨM

    Xốp cách nhiệt (XPS) được làm bằng chất dẻo PS thông qua quá trình đặc biệt mà ở đó tấm cứng, giãn nở được đúc ép. Cấu trúc được hàn kín và có bọt giúp cho có nhiều ưu điểm bao gồm việc cách nhiệt hoàn hảo, chống lại lực nén cao, không thấm nước, chống ẩm, chống ăn mòn, tuổi thọ cao và hệ số dẫn nhiệt thấp v.v… Trọng lượng của nó nhẹ và dễ dàng cắt và mang vác. Đó là một loại nguyên vật liệu tuyệt vời để bảo vệ môi trường và là vật liệu xây dựng tiết kiệm năng lượng.

    1. KHẢ NĂNG CÁCH NHIỆT TUYỆT VỜI

    Là một tấm xốp cách nhiệt, xốp cách nhiệt XPS có được tính chất cách nhiệt tuyệt vời (độ dẫn nhiệt là 0.0289w/m.k). Xốp cách nhiệt XPS có độ chắc khỏe và độ bền rất cao do sự ổn định của cấu trúc hóa học và vật lý của nó. Mặc dù đã được sử dụng trên 50 năm, khả năng cách nhiệt của nó vẫn đạt trên 80% so với giai đoạn ban đầu.

    2. SỨC CHỐNG LỰC NÉN CAO

    So với xốp cách nhiệt ÉP, xốp cách nhiệt XPS có nhiều ưu điểm hơn. Trong quá trình đột dập, tấm xốp có bề mặt đồng đều liên tục (đều) và tế bào lõm vào.

    3. KHẢ NĂNG CHỐNG ẨM TUYỆT VỜI

    Chính cấu trúc phân tử của chất dẻo PS được đột dập hoàn toàn không ngấm nước. Khả năng ngấm của nó chỉ bằng 1% thể tích, không bằng 1/10 các vật liệu cách nhiệt khác, chẳng hạn như chất dẻo PS giãn nở và PU. Xốp cách nhiệt XPS xử lý tính chất chống ẩm rất tuyệt vời do cấu trúc được hàn kín và có bọt của nó

    4. SẢN PHẨM MÔI TRƯỜNG CHẤT LƯỢNG CAO

    Với cấu trúc hóa học ổn định, sẽ không có chất nguy hiểm độc nào bị bốc hơi. Nó thậm chí không bị phân hủy hoặc nấm mốc. Nó cũng là chất chống ăn mòn tuyệt vời. Xốp cách nhiệt XPS được sản xuất bằng vật liệu môi trường, không có khí độc hại, bao gồm triết lý về sản phẩm bảo vệ môi trường. Những tấm dư thừa có thể tái sử dụng.

    5. SẢN PHẨM CÁCH ÂM

    Xốp cách nhiệt XPS có đặc tính cách âm đặc biệt. Nó có thể làm giảm âm thanh từ phía bên ngoài khi được sử dụng làm vách ngăn trong nhà hàng, phòng vui chơi giải trí v.v… Nó có những ưu điểm trong dự án trang trí.

    KHU VỰC ỨNG DỤNG

    1. CÁCH NHIỆT MÁI LÕM

    Cấu trúc của tấm cách nhiệt mái lõm là để đặt xốp cách nhiệt A-Shield XPS ở trên đỉnh của tầng mái chống thấm, để tránh cho tầng chống thấm khỏi bị hỏng do nhiệt độ chênh lệch, sự bức xạ cực tím hoặc sự làm hỏng do con người gây ra. Nó không chỉ là vật liệu cách nhiệt mà còn là sản phẩm bảo vệ chống rò rỉ lâu dài.

    Cách nhiệt mái lõm có thể được sử dụng để cải tạo mái của những tòa nhà cũ bằng cách đặt tấm XPS trực tiếp vào mái cũ như là một loại vật liệu cách nhiệt.

    2. HỆ THỐNG CÁCH NHIỆT VÁCH CỦA TÒA NHÀ

    Hầu hết nhiệt năng của tòa nhà bị mất đi thông qua bức tường. Xốp cách nhiệt A-Shield XPS không chỉ là vật liệu cách nhiệt cho các loại tường có cấu trúc khác nhau, nhưng nó cũng có thể tăng cường độ bền của tường. Sử dụng xốp cách nhiệt A-Shield XPS để trang trí tường làm cho bề mặt mịn màng. Trong khi đó, nó có thể là vật liệu cơ bản của lớp kết dính.

    3. NỀN NHÀ

    Thông thường 15% - 20% nhiệt năng bị mất đi thông qua nền nhà. Do vậy, sẽ rất quan trọng để thực hiện công tác cách nhiệt cho nền nhà để tránh băng ngưng tụ. Tiến hành cách nhiệt cho nền nhà có thể tạo ra một môi trường ấm áp và dễ chịu cho chủ nhà. Đồng thời, bảo vệ nền nhà khỏi sự bốc hơi nước và ăn mòn cũng rất quan trọng.

    4. KẾT CẤU NHIỀU LỚP BẰNG THÉP MÀU

    Để sử dụng xốp cách nhiệt A-Shield XPS làm vật liệu cách nhiệt nhiều lớp trong các cửa gỗ, cửa nhựa, cửa kết đông, đường ray thép áp lực, những ưu điểm của nó có thể thấy như sau:

    1) Cách nhiệt, chống thấm và chống ẩm

    2) Cải thiện khả năng chống lại màu đỏ, không dễ bị gãy.

    3) Trọng lượng nhẹ, làm hạ giá thành

    4) Lớp cứng làm cho việc sử dụng được bền lâu

    5) Khả năng chống ồn tuyệt vời

    5. XÂY DỤNG PHÒNG LẠNH

    Khả năng chống ẩm tuyệt vời và cường độ chịu nén cao của tấm xốp A-Shield XPS làm nổi bật những ưu điểm của nó trong dự án xây dựng phòng lạnh. Nó có thể được sử dụng trong tất cả các phần, bao gồm cả nền nhà, tường bên trong và bên ngoài và mái hoặc trần nhà v.v…

    A. Tính chất cách nhiệt làm cho nó vẫn không thay đổi trong điều kiện làm việc vất vả mà có thể đảm bảo hiệu suất cao của việc xây dựng phòng lạnh

    B. Nó có thể ngăn cản tác động của sự ngưng tụ kết đông đối với cấu trúc dạng tổ ong tế bào đóng kín.

    C. Khả năng không dễ bị rão, nén đảm bảo việc sử dụng thông thường của các đặc điểm kết cấu.

    D. Xốp cách nhiệt XPS có thể cung cấp một sự hỗ trợ tuyệt vời.

    6. KIỂM SOÁT ĐÓNG BĂNG MẶT ĐẤT

    Ở những khu vực lạnh, một loạt các ứng dụng xây dựng dân dụng phải đối mặt với vấn đề đóng băng mặt đất mà có thể dẫn tới các các con đường, đường ray, lối đi sân bay bị giao nhau, các ống ngầm bị dịch chuyển thậm chí làm hỏng cấu trúc của công trình xây dựng. Đặt xốp cách nhiệt A-Shield XPS thích hợp bên dưới lớp nền đường có thể kiểm soát hiệu quả việc đóng băng nền đường, giảm đáng kể sự cần thiết phải đổ đất mà có thể đảm bảo mặt đường và lòng đất trong trạng thái bình thường và kéo dài thời hạn sử dụng.

    Xốp cách nhiệt A-Shield XPS có thể ngăn ngừa tầng đất (có) băng vĩnh cữu khỏi bị tan đi để làm cho nền đường được ổn định.

    Tên sản phẩm

    Xốp cách nhiệt đột dập,  chất dẻo PS, tấm XPS, , XPS, tấm bọt XPS

    Tiêu chuẩn

    ISO 9001 và ISO 14001 và Chứng nhận CE

    Description

    Mô tả sản phẩm

    Quy cách:

    1)      Độ dày: 20mm – 100mm (linh hoạt)

    2)      Bề rộng: 600mm/1.200mm (linh hoạt)

    3)      Chiều dài: 1.20mm/2.500mm/2360mm/3000mm (linh hoạt)

    4)      Sức chịu nén: 150kpa, 200kpa, 250kpa, 300kpa, 350kpa, 400kpa, 700kpa.

    5)      Độ chặt: 35 – 70kg/m3

    6)      Độ ổn định về kích thước: Tối đa 2.0%

    7)      Hiệu suất (25 độ Celsius): Tối đa 0.035w/mk

    8)      Màur: vàng nhạt, xanh, hồng (linh hoạt)

    Đặc điểm tấm xốp Shield XPS:

    a)      Khả năng cách nhiệt tuyệt vời

    b)      Chống ẩm tốt

    c)      Hấp thụ nước rất ít

    d)      Cách âm đã được phê duyệt

    e)      Độ chịu nén cao

    f)        Độ ổn định về kích thước  đã được cải thiện

    g)      Chống rão

    LEMAX 600

    MÔ TẢ:

    Tấm chống thấm bằng xi măng có tác dụng tăng độ quánh vữa được sử dụng để tạo các rãnh tròn và mối hàn góc.  Sử dụng cùng Lemax Seal

    ĐẶC TÍNH:

    Bề mặt phải sạch và không lẫn dầu, bụi, sơn và vữa xi măng. Sử dụng cho các vết nứt, rỗ tổ ong, khe co ngót và các mối hàn góc trước khi sử dụng chất bám dính Lemax Seal. Nếu các điểm sửa chữa sâu, gắn vữa Lemax 600 trong các lớp bằng keo Lemax Seal vào giữa các lớp xi măng

    THI CÔNG:

    PHA TRỘN:

    Pha Lemax 600 với nước vừa đủ để làm cho vữa cứng. Trộn vừa đủ trong vòng 15 phút.

    ỨNG DỤNG:

    Xem sách hướng dẫn sử dụng Lemax cho các khối lượng ứng dụng.

    BẢO DƯỠNG

    Tất cả các sản phẩm Lemax phải được dưỡng ẩm trong ít nhất hai ngày sau khi lắp đặt. Bảo vệ chống khô quá nhanh và mưa, sương, gió

    Lemax AC

    MÔ TẢ SẢN PHẨM

    Lemax AC là một màng dẻo bảo toàn năng lượng tuyệt vời dành cho mái và các bức tường và lớp nền cần bảo vệ chống thời tiết và chống thấm. Lemax AC là sản phẩm Lemax thân thiện với môi trường, an toàn cho cả người sử dụng lẫn môi trường và có thể dùng bên trong và bên ngoài cho tất cả các tòa nhà ở và thương mại.

    KHÁC BIỆT CÔNG THỨC

    Màng chắn của hệ thống nhựa polymer trùng hợp acrylic styrene chứa nước được trám đầy các ô cách nhiệt nhỏ làm lớp phủ bền nhiệt cho toàn bộ kết cấu đã xử lý. Lemax AC là một lớp phủ phản xạ IR và giúp cho tòa nhà mát hơn. Khi sử dụng, các tia tử ngoại và nhiệt được phản xạ và phát ra từ bề mặt, giảm độ dẫn nhiệt giữa lớp nền và lớp phủ.

    TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VÀ MÔI TRƯỜNG

    Khi các tòa nhà trong thời tiết nóng nóng lên, bên trong nhà cũng nóng hơn. Điều này là do nhiệt truyền vào bên trong tòa nhà và phát xạ lại hoặc phát nhiệt lại vào không khí. Việc sử dụng máy điều hòa không khí và quạt thông gió tốn nhiều năng lượng để làm mát.

    Tuy nhiên, với Lemax AC, nó có thể tác động đến độ phản xạ và độ truyền phát để giảm nhiệt. Do đó, các bề mặt mái và tường được xử lý Lemax AC có thể được giảm nhiệt bên trong hiệu quả.

    Lemax AC sẽ cho hiệu quả lâu dài vì các ô chắn nhiệt nhỏ có chất nhuộm phản xạ tử ngoại cho phép các tòa nhà vẫn mát dưới ánh nắng mà không bị phai màu

    Các bề mặt được sử dụng Lemax AC sẽ mát hơn các bề mặt thông thường khác sử dụng các loại sơn thông thường. Các mái mát cũng có thể giúp giảm nhiệt độ đô thị cung như sự nóng lên toàn cầu.

    NHỮNG ƯU ĐIỂM KHÁC

    Lemax AC có khả năng gỡ bụi tuyệt vời và có thể giữ độ mềm dẻo ngay cả sau khi già hóa. Các lớp phủ vẫn còn mới sau nhiều năm phơi ngoài trời.

    Sản phẩm này có các khả năng bít khe nứt hiệu quả trên các bề mặt bê tông.

    MÀU LÀ BỘ PHẢN XẠ NHIỆT

    Mặc dù trắng là màu mát nhưng nó cũng không thể đáp ứng nhiều yêu cầu về thiết kế trong ngành xây dựng. Việc sử dụng các chất nhuộm phản xạ tử ngoại như Lemax AC có thể giúp giảm thiểu tác động của ánh nắng và có thể nâng cao độ bền của hệ thống.

    Lemax có nhiều màu chuẩn và các bóng màu sử dụng kết hợp các chất nhuộm phản xạ IR sẽ cho thấy Tổng hệ số phản xạ mặt trời (TSR) cao hơn màu cùng tông với các chất nhuộm thông thường. Tổng hệ số phản xạ mặt trời (TSR) mô tả năng lượng mặt trời được phản xạ trong một đồ vật như thế nào.

    Những chất nhuộm phản xạ tử ngoại này được mô phỏng theo công nghệ các Chất nhuộm màu vô cơ phức hợp (CICP), một lớp màu phổ biến vì đặc tính bền tuyệt vời  đối với các thành phần. CICP có mức chịu thời tiết , chịu nhiệt và hóa chất cao nhất trong số tất cả các loại chất nhuộm. Lemax AC là một hệ thống sơn phủ chịu thời tiết được pha chế theo công thức đặc biệt có thể bền trong nhiều năm mà không bị phai màu.

    ĐẶC ĐIỂM VÀ TIỆN ÍCH

    • Cách nhiệt, tiết kiệm năng lượng, tức là giảm sử dụng máy điều hòa không khí và do đó làm giảm nhiệt độ đô thị.
    • Bảo vệ chống thấm.
    • Tự bít kín bất cứ vết rạn li ti nào.
    • Sản phẩm thân thiện với môi trường do an toàn trong sử dụng và giúp bảo ệ môi trường.
    • Chống tia cực tím.
    • Độ giãn dài tốt.
    • Không độc, không bắt cháy và không có dung môi
    • Bảo đảm thẩm mỹ với nhiều màu lựa chọn.
    • Tuổi thọ lâu hơn do polymer ít bị hỏng hơn và giãn nở do nhiệt ít xảy ra do nhiệt độ thấp hơn.
    • Cảm giác mát hơn
    • Không phải sử dụng các máy gia nhiệt, dụng cụ đặc biệt hay được chứng nhận khác.
    • Khả năng bền với các hóa chất chứa nước như sun phát và clo hay chất chắn khí.
    • Chống nấm mốc lâu hơn.

    ĐỘ CHE PHỦ

    CÁC HỆ THỐNG CHỐNG HẤM

    SƠN & CÁCH NHIỆT:

    CHỐNG THẤM & CÁCH NHIỆT

    Sơn lót Lemax thứ 1

    - 10m2/ lít

    - 10m2/ lít

    Sơn lót AC lớp thứ 2

    - 3.3m2/ lít

    - 1.6m2/ lít

    Sơn lót AC lớp thứ 3

    - 3.3m2/ lít

    - 1.6m2/ lít

    Độ dày sau khi sử dụng

    0.3mm

    0.7mm

    SƠN LÓT

    Nếu có bề mặt chưa được sơn, bằng kim loại hay bê tông, hãy sử dụng sơn lót PRIMER để tạo độ bám dính hiệu quả cho các bề mặt chưa sơn. Ngoài ra, có thể sử dụng sơn lót để sửa chữa những sai sót nhỏ trên bề mặt

    khi sơn nhưng không được làm hỏng mái hoặc gây rò gỉ. Lau sạch khu vực có bụi bằng một miếng giẻ và quét sơn lót lên các bề mặt chưa được sơn. Để sơn lót khô hẳn mới quét sơn màu. Đối với các bề mặt đã sơn, phải cạo sạch các vảy sơn và quét một lớp sơn lót Lemax.

    • Sử dụng Lemax AC

    Có thể sử dụng Lemax AC bằng chổi lăn, chổi lông hoặc vòi xịt sơn nước. Cần quét Lemax AC trên bề mặt sờ khô giữa các lớp sơn.


    Chổi lăn:

    • Sử dụng một chiếc chổi lăn cho các khu vực lớn hơn.
    • Sử dụng chiếc lớn nhất phù hợp với khu vực cần sơn.


    Chổi lông:

    • Sử dụng chổi lông trên các khu vực nhỏ hẹp.
    • Sơn chéo 3 lớp hoặc theo chỉ dẫn để bảo vệ bề mặt.


    Vòi phun sơn nước:

    • Miệng phun: 0.031”
    • Áp suất tán nhuyễn: 2200 - 2500psi
    • Độ mở quạt: 60°
    • Máy bơm: 3 lít/phút ở 2500psi (máy bơm mồi có nước trước khi sử dụng Lemax AC)
    • Bộ lọc: tháo các bộ lọc và màng chắn


    ĐÓNG GÓI

    • 5 lít/thùng
    • 20 lít/thùng

    SỬ DỤNG

    • Chuẩn bị bề mặt

    Tất cả các bề mặt phải sạch và không có vữa xi măng, bụi bẩn, dầu mỡ. Các bề mặt phải được rửa sạch trước

    45 phút (Lớp sơn phủ không được để bụi trong không khí bám báo và không hoạt động khi có độ ẩm tương đối 50% ở 24°C).

    BẢO HÀNH

    Lemax Product (M) Sdn Bhd cam kết các sản phẩm của công ty không bị lỗi sản xuất và khi được sử dụng theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và chỉ dẫn sử dụng sẽ hoạt động theo mô tả trong sách hướng dẫn sản phẩm. Do các phương pháp và điều kiện sử dụng nằm ngoài tầm kiểm soát của Công ty Lemax Product (M) Sdn Bhd nên chúng tôi không bảo đảm kết quả sử dụng. Lemax Product (M) Sdn Bhd chỉ có trách nhiệm thay thế các vật tư bị cho là lỗi hoặc trả lại tiền mua sản phẩm

    Tránh xa tầm với trẻ em.

    Đóng chặt các bình chứa. Tuân thủ hướng dẫn bảo quản, xử lý và vận chuyển đối với sản phẩm này. Xin vui lòng lien hệ với Công ty Lemax Products (M) Sdn Bhd để được hỗ trợ kỹ thuật.

    Lemax AC không độc hại nhưng người sử dụng vẫn phải đeo găng tay và đi ủng bảo hộ. Tránh xa miệng và mắt. Nếu tiếp xúc với da, rửa sạch vùng bị nhiễm bẩn bằng xà phòng và nước. Nếu tiếp xúc với mắt, rửa sạch bằng nước sạch. Đi khám bác sĩ nếu vẫn thấy rát.

    Làm sạch

    Làm sạch thiết bị bằng nước xà phòng sau đó rửa bằng nước sạch. Xịt nước lên xăng khoáng trong thiết bị phun để chống gỉ.

    Lemax Grout

    Vữa Lemax được chế tạo đặc biệt để phun vữa vào các vết nứt kết cấu và bê tông tổ ong. Đây là một hợp chất xi măng dạng bột và được chế tạo từ xi măng pooc lăng, cát thạch anh mịn, các hóa chất hoạt tính và chất phụ gia hãm sẽ không bị xà phòng hóa trong điều kiện ẩm ướt và kiềm.

    Hóa chất của Lemax có thể trao đổi nhóm nguyên tử với các phân tử gần đó theo cách tương tự như trao đổi ion sử dụng trong chất làm mềm nước và bằng cách này có thể xâm nhập qua các khe nứt vào lớp nền, tại đây chúng phản ứng như mô tả trên đây với oxit canxi và hydroxit thường được gọi là 'Vôi tự do'.

    Các vết nứt kết cấu của bê tông do chuyển động đã cố định cũng thể phun Vữa Lemax. Các vết nứt rộng 1/8 inch trở lên trên tường đang rò gỉ cũng thể phun Vữa Lemax.

    Vữa Lemax đặc biệt tốt cho việc kết dính hóa học và vật lý trong những lỗ rỗng và lỗ tổ ong trong bê tông và ở những chỗ này, Vữa Lemax cũng có thể mở rộng và gắn các vết nứt và lỗ tổ ong.

    Vữa Lemax là một loại vữa độ bền cao đặc chế cho các mục đích phun vữa. Do các tính chất không co ngót, loại vữa này không co ngót khi được phun vào các lỗ rỗng và lỗ nứt trong bê tông. Khi đạt áp suất yêu cầu, nước sẽ bốc hơi và vữa vẫn còn bám lại trong các lỗ rỗng và lỗ nứt này và cuối cùng trám đầy các lỗ rỗng này do tính chất giãn nở của nó.

    Ngoài ra, còn có các hóa chất khác trong vữa sẽ kết tinh bên trong các lỗ rỗng và lỗ nứt, tăng khả năng chống thấm cho khu vực này. Vữa Lemax có dòng chảy tốt và chảy vào các lỗ rỗng ở bất cứ chỗ nào được phun vào. Điều này sẽ bảo đảm rằng tất cả các khe nứt đều được bịt kín và chống thấm.

    Kết quả thí nghiệm cho thấy khe nứt trong bê tông được phun Vữa Lemax khi được làm rỗng và thí nghiệm có độ bền cao hơn bê tông ban đầu.


    TÍNH CHẤT VẬT LÝ                                              

    Thiết kế hỗn hợp

    Lượng nước loãng

    4.4 l/25 kg

    Thí nghiệm (ở các nhiệt độ)

    30° C

    Dòng chảy   BS cone (mm)

    J Cone (giây)

    310

    13

    Thời gian đông kết ban đầu (giờ: phút)

    3.00

    Chảy trong 24 giờ (%)

    0

    Giãn nở trong 24 giờ (%)

    0.60

    Độ bền nén                          7 ngày

    (N/mm2)                           28 ngày

    4.9

    54.8

    Độ bền uốn                    7 ngày

    (N/mm2)                         28 ngày

    5.4

    7.3

    Vữa Lemax đựng trong các bao 25kg/bao. Tuổi thọ là hai (2) năm nếu bảo quản đúng cách.

    Khi phun vữa vào các lỗ rỗng trên các vết nứt kết cấu, phải trộn Vữa Lemax với nước theo tỷ lệ thể tích 1 phần Vữa Lemax : 1.5 phần nước. Khi trộn Vữa Lemax, cần trộn trong một thùng có thể tích dưới 20 lít mỗi lần, nước phải luôn luôn sạch.

    Khi trộn Vữa Lemax, cần trộn bằng một máy khoan chậm hoặc sử dụng một chiếc que sạch để trộn đều. Tiến hành trộn từ từ để bảo đảm Vữa Lemax được trộn đều. Sau khi trộn, phải chắc chắn không có cục nào trong hỗn hợp. Bây giờ đã có thể sử dụng Vữa Lemax để phun.

    LEMAX FLEXI 201

    Hợp chất xi măng dẻo hai thành phần

    Lớp phủ bảo vệ và chống thấm.

    I.     MÔ TẢ

    Lemax Flexi 201 là loại xi măng dẻo tạo bởi hợp chất polymer 2 thành phần làm thành một lớp phủ chống thấm. Có thể phủ lên bê tông và vữa để chống thấm cũng như làm đầy/ bịt kín các lỗ hổng, các bọng rỗ tổ ong, các vết nứt, ... của mọi bề mặt sàn, nền, móng, có tác dụng như một “lớp thở” cho phép hơi ẩm thoát qua. Và còn là lớp bảo vệ chống lại sự xâm thực của nước và các loại khí gas như carbon dioxide hoặc sương, muối.

    II.   CÔNG DỤNG

    Lemax Flexi 201 bao gồm xi măng portland, cát đã qua chọn lọc kỹ và chất làm mềm dẻo, được tạo bởi thạch anh loại tốt đặc biệt kết hợp với nhựa mủ có chất lượng cao, để làm thành một thứ hồ xi măng dẻo, mịn, có độ bám dính tuyệt vời đối với hầu hết bề mặt.

    Lemax Flexi 201 là loại chống thấm gốc xi măng dẻo, thích hợp cho:

    -         Phòng tắm, Toilet, phòng bếp, Ban công và chậu trồng cây, Bể bơi, Đài nước, Sàn mái.

    -         Tường chắn đất.

    -         Hồ chứa nước, tầng hầm.

    -         Chỗ thoát nước (bê tông).

    III.  TIỆN ÍCH

    1. Sự chuẩn bị và vệ sinh bề mặt ở mức tối thiểu.
    2. Phun hoặc quét trực tiếp lên bê tông/ vữa cán nền.
    3. “Lớp thở”: Cho phép hơi ẩm thẩm thấu, thoát ra từ phía trong tòa nhà.
    4. Độ giãn dài tốt.
    5. Có thể sử dụng cho những bề mặt ẩm ướt.
    6. Độ bám dính tuyệt vời liên kết với các bề mặt có hoặc không có lỗ rỗ tổ ong.
    7. Không ăn mòn sắt thép.

    Không được cho thêm bất cứ nước hoặc vật liệu nào khác vào hỗn hợp.

    1. Độ bền cao, chịu được carbon dioxide và clorua ion.

    IV. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

    Thuộc tính

    Kết quả

    Cường độ chịu nén

    30 N/mm2

    Tính độc

    Không có

    Độ bám dính

    1.15 N/mm2

    Cường độ chịu kéo

    2.42 N/mm2

    Cường độ chịu uốn

    5.05 N/mm2

    Độ mài mòn

    0.336 sau 1000 vòng

    Sự thoát hơi nước

    1.02 g/h.m2

    Lưu ý: Thí nghiệm trên làm tại phòng thí nghiệm của Nhà máy.

    V.  THI CÔNG

    1. Chuẩn bị bề mặt:

    -         Làm sạch tất cả các tạp chất bám dính trên khu vực cần xử lý chống thấm như: dầu mỡ, bùn đất, nước xi măng...

    -         Các góc nhọn cần phải được làm cho bằng phẳng và những bề mặt gồ ghề cần phải láng cho phẳng bằng cách dùng các loại vữa sửa chữa.

    -         Tưới ẩm bề mặt đã vệ sinh, không để lại nước đọng trên bề mặt trước khi xử lý vật liệu.

    2. Pha trộn:

    Lemax 201 được tạo bởi 2 thành phần. Để trộn thành vữa, trước tiên, rót phần chất lỏng vào thùng rồi đổ từ từ phần chất bột vào. Dùng mũi khoan tốc độ chậm hoặc cây khuấy đều bằng tay cho đến khi hỗn hợp không còn vón cục. Độ đặc của vữa có thể thay đổi tùy thuộc vào việc tăng hay giảm thành phần bột.

    3. Cách dùng:

    -         Quét hoặc phun Lemax 201 lên bề mặt đã làm sạch và được tưới ẩm. Nếu không dùng kết hợp vật liệu Lemax Flexi 201 với màng gia cường Fibre Glass, thì được công vật liệu Lemax Flexi 201 làm 02 lớp, định mức cho một lớp là 0.75 kg/m2, thi công lớp thứ hai khi lớp thứ nhất đã khô.

    -         Nếu thi công kết hợp vật liệu Lemax Flexi 201 với màng gia cường Fibre Glass, thì thi công vật liệu Lemax Flexi 201 làm 01 lớp sau đó dán chồng lớp màng gia cường Fibre Glass trên lớp vật liệu Lemax Flexi 201, định mức cho một lớp Lemax Flexi 201 duy nhất là 1.5 kg/m2.

    -         Vật liệu chống thấm mới thi công xong cần được bảo vệ tránh khỏi mưa, các chất bẩn, dầu mỡ, dầu nhờn và các tạp chất khác trong vòng ít nhất 12 giờ.

    VI. VỆ SINH

         Lau chùi dụng cụ và thiết bị bằng nước sạch ngay lập tức sau khi hoàn thành công việc. Vật liệu đã bị đông cứng chỉ có thể dỡ bỏ bằng máy móc.

    VII.MỨC ĐỘ PHỦ

         Độ phủ trung bình của vật liệu là 1.5 kg/m2.

    VIII.      ĐÓNG GÓI

         Lemax 201 được đóng gói thành 33 kg, bao gồm dạng bột 23 kg và dạng chất lỏng 10 kg.

    IX. LUU TRỮ & THỜI HẠN SỬ DỤNG

         Thời hạn sử dung Lemax 201 là 12 tháng, cất giữ ở nơi khô mát.

    X.  SỨC KHỎE VÀ AN TOÀN

         Lemax 201 có bao gồm xi măng nên có thể gây dị ứng với da. Vì vậy khuyến cáo nên dùng găng tay và kính bảo hộ khi sử dụng sản phẩm. Nếu dây vào mắt, phải dội nước sạch rửa ngay và dùng thuốc bôi theo chỉ dẫn.

    LEMAX SEAL

    Vật liệu chống thấm có khả năng thẩm thấu tạo mạng tinh thể trong bê tông – Gốc xi măng

    I. MÔ TẢ

    Lemax Seal: Ở dạng bột, cấu thành từ xi măng pooclăng, cát kết tinh tốt và hóa chất hiệu lực. Hóa chất này đòi hỏi sự hiện diện của nước (hoặc hơi ẩm), Lemax Seal không đơn giản là lớp che phủ. Hóa chất có hiệu lực đặc biệt của Lemax Seal kết hợp với hơi nước thẩm thấu và bịt kín tất cả các mao dẫn, các kẽ hở cho dù là siêu nhỏ trong khối đúc bê tông, trở thành một bộ phận của bê tông nên nó không đơn giản chỉ là lớp phủ ngoài dễ bị hư hỏng. Lemax Seal chịu được nước và vì vậy các bề mặt (nền, móng sàn) không nhất thiết phải đặc biệt làm khô trước khi dùng như hầu hết các hệ thống khác. Trên thực tế Lemax Seal luôn được dùng (để quét lên) những bề mặt ẩm ướt và có thể dùng cho cả những bề mặt có nước chảy, thậm chí với áp lực cao.

    Lemax Seal quét ở mặt trong hoặc mặt ngoài sẽ tăng độ bảo vệ tổng thể của bê tông.

    Khi tường có các vết rạn nứt, chất liệu độc nhất của Lemax Seal là tác dụng trở lại với hơi ẩm để bịt kín các vết rò rỉ thậm chí với áp lực cao của nước. (Xem ảnh chụp sự thẩm thấu của vật liệu trên cùng một mẫu, bằng phương pháp chụp cắt lớp tế bào).

    II. NƠI ỨNG DỤNG

    Lemax Seal được sử dụng rộng rãi trong các cấu trúc xây dựng khác nhau. Với kinh nghiệm hơn 30 năm trong công nghệ chống thấm, Lemax Seal được ứng dụng cho:

    -         Bồn nước, hồ chứa nước nổi hoặc ngầm.

    -         Tầng hầm, buồng thang máy.

    -         Các khu WC, Toilet.

    -         Dùng cho các công trình ngầm như đường hầm giao thông, hầm thủy lợi, thủy điện... các hạng mục bê tông khác.

    * Khi không có điều kiện để thi công ở chiều thuận hoàn toàn cho phép thi công theo chiều nghịch (chống thấm ngược). Trường hợp này thường áp dụng cho thi công chống thấm: Tầng hầm, bể nước ngầm, đường hầm...

    III. PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG

    Chuẩn bị bề mặt:

    1. Làm sạch triệt để bề mặt bê tông khỏi các chất như: dầu, mỡ, sơn, chất bẩn, bùn và dùng vòi nước xịt rửa bề mặt bê tông thật sạch.
    2. Kiểm tra và đục bỏ những vết rỗ tổ ong có trên bề mặt bê tông.
    3. Đối với các chỗ nối kết cấu hoặc chỗ tiếp giáp mặt sàn và chân tường, tạo rãnh chữ V sâu khoảng 1 inch rồi trám chít lại bằng vữa sửa chữa chuyên dụng LM 300.
    4. Tưới ẩm bằng nước sạch khu vực đã dọn vệ sinh và trám chít bọng rỗ bê tông, trước khi quét phủ vật liệu chông thấm Lemax Seal.

    IV. PHA TRỘN

    1. Hòa Lemax Seal vào nước, theo tỷ lệ ở cùng dung tích: 2.5 phần Lemax Seal với một phần nước.
    2. Trộn đều hỗn hợp Lemax Seal trong nước khoảng 3 phút.
    3. Nên dùng hết số vữa cho một lần trộn và trộn vữa Lemax Seal mới cho lần sử dụng tiếp theo.

    V. CÁCH DÙNG

    1. Dùng Lemax Seal khi kiểm tra đảm bảo bề mặt bê tông chạm vào thấy khô.
    2. Phủ Lemax Seal bằng bàn chải hoặc loại chổi quét có lông cứng, hoặc xịt bằng súng phun.
    3. Với phương pháp dùng bàn chải, thông thường yêu cầu quét hai lớp với 0.75kg/m2/ 1 lớp. Quét xong lớp thứ nhất, để cho khô rồi quét lớp thứ hai. Quét hai lớp theo hai chiều vuông góc với nhau.
    4. Với phương pháp phun hỗn hợp sệt hoặc rải vật liệu khô, thì thường một lớp từ 1.1-1.3 kg/m2 (chỉ thi công 01 lớp).
    5. Phun nước sạch để bảo dưỡng trong vòng 02 ngày (mỗi ngày 02 lần) kể từ sau khi thi công xong vật liệu chống thấm.

    VI. ĐẶC TÍNH

    THỬ NGHIỆM

    KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM

    TIÊU CHUẨN USA

    Thử độ kết dính (28 ngày)

    0.34 N/mm2

    ASTM D 4541 – 1993

    Khả năng chống uốn (28 ngày)

    5.05 N/mm2

    ASTM C 348 – 86

    Cường độ chịu kéo (28 ngày)

    2.42 N/mm2

    ASTM C 190 – 85

    Cường độ chịu nén (28 ngày)

    57.5 N/mm2

    ASTM C 109

    Hệ số thẩm thấu sau 14 ngày

    4.24 x 10-12 m/ giây

    Phương pháp tế bào

    VII. ĐÓNG GÓI VÀ BẢO QUẢN:

    Lemax Seal đóng gói theo tiêu chuẩn xuất khẩu dạng bao 25 kg, bảo quản như đối với xi măng. Hạn sử dụng trong vòng 12 tháng kể từ ngày xuất xưởng.

    VIII. AN TOÀN LAO ĐỘNG:

    Tiếp xúc với mắt: Rửa mắt với nước lạnh, nếu bị sưng tấy thì rửa nước cho đến khi dễ chịu rồi đến bệnh viện

    Dính vào da: Dùng nước rửa bình thường.

    MÀNG CHỐNG THẤM POLYURETHAN LEMAX

    Công việc được nêu rõ và đo trong tài liệu này bao gồm tất cả các nguyên vật liệu, thiết bị, dụng cụ và nhân công cần thiết để lắp đặt đúng cách và hoàn chỉnh hệ thống chống thấm Polyurethane Lemax vào khu vực xác định theo đúng chỉ dẫn và tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất.

    Nhà thầu chuyên gia được phê duyệt

    Toàn bộ sản phẩm Màng chống thấm liền khối đàn hồi polyurethane Lemax (ESM) được sản xuất bởi Công ty Lemax Products (M) Sdn Bhd. Điện thoại 603—61880098 và Fax 603-61860098 và chỉ được sử dụng bởi Chuyên gia được đào tạo chuyên môn. Mẫu và sách hướng dẫn bao gồm bản vẽ thi công phải nộp lên Nhà tư vấn phê duyệt trước khi bắt đầu công việc.

    Mô tả:

    POLYURETHANE LEMAX là một màng dẻo, liền mảnh, dạng lỏng, dùng trong điều kiện mát giữa hệ thống chống thấm tấm bê tông giúp bảo vệ tối ưu khỏi nước xâm nhập.

    POLYURETHANE LEMAX là một loại polyurethane đơn chất, dưỡng ẩm và bitum cải tiến, đặc chế cho ứng dụng bằng tay của bàn chải lăn lên các bề mặt nằm ngang. Được sử dụng trực tiếp từ bình chứa nên không cần pha trộn. POLYURETHANE LEMAX chỉ được đựng trong các thùng 20 lít và sử dụng theo tỷ lệ 1.65 lít/m2.

    POLYURETHANE LEMAX dành cho chổi lăn lên các mặt phẳng nằm ngang và một số phẳng đứng. Nó được thiết kế riêng làm màng chống thấm liên tục mềm dẻo: trên mặt đất, giữa bê tông hai lớp, giữa kết cấu xây và các lớp bê tông phủ và bên ngoài dưới mặt đất để chống thấm cho công trình xây.

    Tiêu chuẩn kỹ thuật

    Chuẩn bị bề mặt

    1.1 Polyurethane Lemax phải được phết trực tiếp lên trên bề mặt bê tông sau khi hoàn tát công việc chuẩn bị bề mặt.

    1.2 Bê tông phải được xoa láng hoặc xoa bằng bay thép được chuyên gia chống thấm cho phép sử dụng màng chống thấm Polyurethane Lemax. Nếu bê tông quá gồ ghề và bề mặt không bằng phẳng và có nhiều vết lồi lõm, phải đổ hỗn hợp xi măng và cát dày 25mm theo tỷ lệ (1:4) lên các mặc dốc về phía lỗ ra và rãnh.

    1.3 Bề mặt cát phải được láng bằng bay thép nhẹ để tạo lớp khá mịn. Lớp cát mới phải được tưới nước đúng cách ít nhất 7 ngày trước khi sử dụng Polyurethane Lemax.

    1.4 Trước khi sử dụng Polyurethane Lemax, bề mặt bê tông cần phải được kiểm tra các vết nứt, khe co ngót, mối nối giãn nở và rỗ tổ ong. Các khuyết tật này phải được xử lý bằng chất bít kín như mô tả trong phần hướng dẫn sử dụng Polyurethane Lemax.

    1.5 Sau khi xử lý bề mặt, ngay trước khi hoặc trong khi sử dụng, phải dùng chổi hoặc khí chân không để quét hoặc hút sạch mọi bụi bẩn và các tạp chất khác.

    Quy trình sử dụng

    2.1      Toàn bộ bề mặt bê tông phải được bảo dưỡng toàn bộ trong ít nhất 14 ngày trước khi sử dụng.

    2.2      Polyurethane Lemax là một màng dẻo, liền mảnh, dạng lỏng, dùng trong điều kiện mát, là một loại polyurethane đơn chất, dưỡng ẩm và bitum cải tiến, đặc chế cho ứng dụng bằng tay của bàn chải lăn lên các bề mặt nằm ngang hoặc dọc. Được sử dụng trực tiếp từ bình chứa nên không cần pha trộn.

    2.2             Đánh dấu các khu vực có diện tích khoảng mười ba (13) m2 / thùng 20 lít để đạt độ dày trung bình 1.4 mm cuối cùng. Cụ thể, đánh dấu một khu vực có diện tích mười ba (13) m2 và đổ 20 lít Polyurethane Lemax, sau đó trộn đều hàm lượng bằng một chiếc bàn chải lăn khía cao su theo tỷ lệ 1.65 lít/m2 để có được màng chống thấm dày 1.4 mm.

    2.3             Làm lại toàn bộ quy trình từ khu vực này đến khu vực khác cho đến khi toàn bộ bề mặt mái được phủ kín Polyurethane Lemax và bảo đảm rằng màng được phủ chồng ít nhất 50 mm giữa các lớp phủ.

    2.4             Khi sử dụng qua đêm, tất cả các mối nối hoặc gờ phải phủ chờm ít nhất 100mm Polyurethane Lemax

    3.                Tấm bảo vệ (hỗn hợp xi măng/cát tỷ lệ 1:,l dày 50mm)

    Khi hoàn thành màng chống thấm Polyurethane Lemax, phủ ngay tấm bảo vệ sau 3 ngày làm việc. Khung thời gian phơi màng chống thấm ngoài trời không được quá một tháng. Đặt một tấm bảo vệ hỗn hợp xi măng/cát tỷ lệ 1:4 dày 50mm lên toàn bộ hệ thống chống thấm và gắn BRC A4 trong các tấm kích thước 2m x 2m và mối nối kích thước 20mm x 20mm và các mối nối phải được bít bằng chất bít kín nhựa đường Lemax có cần đệm hoặc bệ đỡ.

    4.      Hoàn thành

    Khi hoàn thành công việc, lau sạch mọi rác thải, bụi bẩn, và bất cứ tạp chất nào khác theo yêu cầu của khách hàng.

    LEMAX PRIMER

    MÔ TẢ

    Lemax Primer được sử dụng làm sơn lót, sơn bịt lỗ hổng và chất kết dính cho các bề mặt sàn đã chuẩn bị trước khi sử dụng màng chống thấm & hệ thống sơn tường.

    CÔNG DỤNG

    Nên sử dụng Lemax Primer trong những ứng dụng sau:

    -         Sơn lót và chất kết dính trên các bề mặt bê tông mịn đã hoàn thiện.

    -         Giảm lượng bụi và tăng khả năng chống mòn của lớp nền.

    -         Dùng làm chất kết dính cho sàn bê tông cũ.

    -         Dùng làm sơn bịt lỗ hổng trên bê tông rỗ để giảm bọt khí.

    THÔNG SỐ/DỮ LIỆU KỸ THUẬT

    Thời gian làm khô    : 20 phút

    Tỷ trọng thể tích       : 1.02 kg/L

    Độc tính                    : Không độc

    Điểm bắt cháy           : Không bắt cháy

    Hình thức                  : Trong

    Độ che phủ               : 5 đến 8 m2 / L

    SỬ DỤNG

    Lemax Primer cần được quét bằng chổi lông, chổi lăn hay vòi phun.

    Chuẩn bị bề mặt:

    1. Bảo đảm bề mặt khô sạch, không có hợp chất bảo dưỡng.
    2. Không cần phải bạt mép bề mặt nếu điều kiện ổn định.
    3. Rửa sạch bất cứ chất nhiễm bẩn nào kể các chất tẩy thương mại dùng để tẩy sạch bằng nước.
    BẢO QUẢN & ĐÓNG GÓI

    Sơn lót Lemax Primer đựng trong thùng 20 lít. Khi được bảo quản trong điều kiện phòng thông thường, thời hạn sử dụng của Sơn lót Lemax Primer có thể kéo dài đến 12 tháng trong các thùng nguyên vẹn. Vật liệu này có thể bị hỏng do sương giá, vì vậy cần được bảo quản ở nhiệt độ từ 5°C đến 40°C.

    SỨC KHỎE & AN TOÀN

    Ăn (nuốt)                   : Không gây ói mửa. Nên đi khám bác sĩ.

    Mắt                             : Rửa sạch ngay bằng nước trong ít nhất 15 phút và đi khám bác sĩ.

    Da                              : Rửa sạch vùng da bị bẩn bằng xà phòng và nước. Thay quần áo và giày dép sạch, đồng thời rửa sạch toàn bộ vùng bị nhiễm bẩn trước khi sử dụng lại. Đi khám bác sĩ nếu cảm thấy khó chịu.

    Đi khám bác sĩ ngay nếu mắt bị rát.

    CẢNH BÁO

    Luôn đeo găng tay và ủng khi pha trộn. Luôn để lỗ thông khí trong tầng hầm hoặc khu vực bao kín.

    LEMAX PU

    Vật liệu chống thấm chuyên dụng đa năng một thành phần. Lớp phủ bảo vệ và chống thấm đàn hồi cao

    Lemax PU là một lớp màng chống thấm đa năng dạng chất lỏng, có hoạt tính co giãn đàn hồi cao, chuyên dùng trong việc chống thấm, trang trí hoặc những vị trí cần bịt kín.

    I. ỨNG DỤNG

    Tường nhà, sân thượng, sê nô, mái bê tông, bể chứa nước nói chung, mái Amiăng, chậu cây, phòng tắm giặt, máng nước, cống thoát nước, công trình xây dựng bằng gạch, tấm sơ ép xi măng... Đặc biệt có thể áp dụng cho quét phủ và bảo vệ những hạng mục thường xuyên tiếp xúc với môi trường muối mặn.

    II.TIỆN ÍCH

    Sử dụng với bàn chải quét, ru-lô hoặc bình xịt. Có thể phủ lớp Lemax PU lên bề mặt nền ẩm.

    Lemax PU có thể vẽ thành đường chỉ viền các góc, cạnh, đường vòng quanh khi cần chống thấm ở chân tường

    1. Dễ hòa tan: Lemax PU đã được khẳng định là không có tác hại gì cho người lao động trong quá trình sử dụng vì Lemax PU không có khói khi hòa tan.
    2. Dễ bảo hành: Khi thời gian bảo hành trên 10 – 15 năm, có thể dễ dàng làm sạch lớp Lemax PU và phủ lên lớp thứ hai.
    3. Khắc phục vết rạn, nứt: Lemax PU khắc phục và làm kín được những vết rạn nứt, kẽ nứt. Khi sử dụng hệ màng Lemax PU, không yêu cầu những kẽ, vết rạn nứt bê tông phải được đục vá, hoặc bôi trát bằng vữa lỏng
    4. Thoát ẩm: Phủ lớp Lemax PU cho phép thoát ẩm cả hai chiều, ngăn chặn việc mọc rêu nấm.
    5. Độ bền: Lemax PU có sức chịu bền với mọi thời tiết, nhất là chịu nhiệt. Rất hiệu quả trong việc chống bức xạ và tia cực tím.


    III.  ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

    MÔ TẢ

    NỘI DUNG

    TIÊU CHUẨN USA

    Loại hình

    Lớp sơn màng dày không mùi

     

    Màu sắc

    Trắng, vàng, xám, xanh, nâu nhạt...

     

    Tỷ trọng

    1.4 kg/ lít màng dạng lỏng

     

    Độ căng tối đa

    150 psi

    ASTM D – 412

    Độ giãn (đến khi đứt)

    690%

    ASTM D – 638

    Độ dày sau khi hoàn thành (trên lý thuyết)

    0.5 mm (mặt ngang - 02 lớp)

    0.2 mm (mặt cứng – 02 lớp)

     

    Dung tích phủ một lớp

    1.6 – 2.5 m2/ lít (mặt ngang bằng)

    2.5 – 3.3 m2/ lít (mặt thẳng đứng)

     

    Phong hóa nhanh

    Chịu được tia cực tím

    ASTM C – 82SPA

    Xịt thí nghiệm Muối

    Không có thay đổi gì về tính co giãn và đàn hồi

    ASTM B – 117

    Thoát hơi nước

    25.5 gm/m/24 giờ

    ASTM D - 1653

    Độ đặc % m/m

    68.4

    ASTM 2369

    Thí nghiệm crack (rạn, nứt)

    (1/16 inch, chu kỳ 10 lần/ 24 giờ)

    Không mất đi sự liên kết hoặc cracking

    ASTM C – 836 - 95


    IV. SỬ DỤNG

    1. Chuẩn bị bề mặt:

    Bề mặt phải được làm sạch, không còn bám dính tạp chất bụi bẩn. Các vị trí bọng rỗ, khe nứt cần được sửa và trám chít trước khi thi công vật liệu Lemax PU

    1. Sử dụng vật liệu:

    Tưới ẩm bề mặt bằng nước sạch (nhưng không được để đọng nước mặt) trước khi quét vật liệu. Thông thường dùng Rulô hoặc  Chổi cọ cứng quét vật liệu làm 02 lớp theo 02 chiều vuông góc với nhau để đảm bảo vật liệu phủ kín bề mặt. Quét lớp thứ hai sau khi lớp thứ nhất vừa khô.

    Sau khi quét phủ lớp vật liệu chống thấm này thì không cần phải bảo dưỡng, song phải bảo vệ tránh mưa trong vòng 3 – 4 giờ kể từ lúc vừa quét xong.

    V.  AN TOÀN LAO ĐỘNG

    Nếu vô tình nuốt Lemax PU thì đừng tìm cách nôn ọe. Hãy dùng thuốc chữa trị. Nếu đụng phải mắt, lập tức dùng nước xối liên tục ít nhất là 15 phút. Nếu đụng phải da, rửa ngay với xà phòng và nước. Bỏ quần áo và giày bẩn đi giặt ngay, dùng thuốc chữa trị nếu da bị sưng tấy lâu.

    VI. VỆ SINH LAO ĐỘNG

    Làm sạch dụng cụ bằng nước sạch ngay lập tức sau khi dùng, trước khi chất lỏng kịp khô. Nếu tràn ra ngoài, phải dùng cát lấp, sau đó chỉ có thể dùng búa rìu chặt vất bỏ khi chúng khô lại.

    VII.    LƯU GIỮ

    Lưu giữ ở nhiệt độ từ 4 – 37 0C. Tránh xa lửa, những tác nhân có khả năng ôxy hóa mạnh, Lemax PU có thể có lớp màng mỏng, lớp màng này không ảnh hưởng gì đến sản phẩm.

    MÀNG CHỐNG THẤM TỰ DÍNH LEMAX

    CẤU TẠO

    Lemax là loại màng chống thấm được cấu tạo bởi các tầng màng SBS có độ dính dày đặc giữa các chất cao su, có độ đàn hồi cao kết hợp với cát và nhựa đường.

    Lớp bề mặt cùng với lớp keo có độ kết dính tốt, đặc biệt có màng cách ly để bảo vệ mặt tiếp xúc có độ dính lâu bền. Mặt đáy có lớp giấy cách ly, khi dán thì bóc lớp giấy ra rồi dán trực tiếp vào lớp vữa trên bề mặt cần thi công là xong, không cần gia nhiệt.

    ĐẶC TÍNH

    1.   Màng tự dính được dán trực tiếp trên lớp xi măng hoặc primer mà không cần sử dụng nhiệt

    2.   Độ an toàn cao trong khi thi công do không sử dụng nhiệt.

    3.   Hợp chất tráng cao su SBS có chức năng tự bảo vệ và tự bịt kín các lỗ thủng nhỏ.

    4.   Dễ dàng và nhanh chóng gắn chặt với chất nền bê tông. Quá trình thi công an toàn, nhanh chóng và sạch sẽ.

    5.   Có thể chịu được co xé do khả năng đàn hồi cao

    ·        Độ dày: 1.5mm, 2.0mm. 3.0mm, 4.0mm

    ·        Chủng loại: Mặt cát và Mặt PE

    ·        Đóng gói: 15m/cuộn

    CÔNG DỤNG

    Sử dịch thích hợp với mái dạng bằng hoặc dốc, nền móng, tường ngăn, móng, ban công, lòng đường cầu, cầu cạn, đường hầm, bể chứa, bể bơi……

    HƯỚNG DẪN THI CÔNG

    1.   Làm sạch bề mặt, đục tẩy các phần gạch lồi lõm trước khi thi công.

    2.   Cán lớp vữa dày từ 3mm ~ 5mm trong phạm vi thi công.

    3.   Bóc lớp giấy lót, dán màng chống thấm lên trên bề mặt lớp vữa sao cho thật phẳng và mịn.

    4.   Ép thật chặt màng chống thấm sao cho không còn không khí ở bên dưới lớp màng chống thấm.

    5.   Dán chồng mép của lớp chống thấm trước lên mép chống thấm sau khoảng 50mm. Dùng đèn khò mini khò chặt các mép dán chồng.

    Chú ý: Không được đi lại, giẫm lên trên lớp chống thấm ngay khi vừa thi công. Sau 48h màng chống thấm kết dính chặt với lớp vữa.

    Tiến hành cán lớp vữa bảo vệ lên trên lớp màng chống thấm (Thợ xây làm).

    VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

    1.   Lưu giữ và vận chuyển những tấm màng này theo phương thẳng đứng tránh điều kiện khắc nghiệt của nhiệt độ và thời tiết. Không nên đặt những tấm màng này nằm ngang trong khi lưu giữ. Tránh xếp đống hay xếp đè các cuộn rời.

    2.   Thời gian lưu kho là 06 tháng trong điều kiện môi trường khô ráo, thoáng khí và có che phủ.

    BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT

    C¸c chØ tiªu

    gi¸ trÞ ®Æc tr­ng

    Ph­¬ng ph¸p thö

    MµNG CHèNG THÊM Tù DÝNH MÆT PE DµY 1.5mm

    Điểm mềm

    840C

    ASTM D36

    Mức độ thẩm thấu

    103 dmm

    ASTM D5

    Độ bền kéo (kgf/c m2)

    L: 59   T: 42

    ASTM D421-06a

    Mức độ giãn (%)

    L: 300 T: 400

    ASTM D421-06a

    Cường độ rạn nứt (kgf/c m)

    L: 38  T: 30

    ASTM D624-00 e

    Độ gia cường

    Polyester 120g/m2

    --------

    MµNG CHèNG THÊM Tù DÝNH MÆT PE DµY 2.0mm

    Điểm mềm

    840C

    ASTM D36

    Mức độ thẩm thấu

    103 dmm

    ASTM D5

    Độ bền kéo (kgf/c m2)

    L: 56  T: 35

    ASTM D421-06a

    Mức độ giãn (%)

    L: 300 T: 300

    ASTM D421-06a

    Cường độ rạn nứt (kgf/c m)

    L: 33  T: 23

    ASTM D624-00 e

    Độ gia cường

    Polyester 140g/m2

    --------

    MµNG CHèNG THÊM Tù DÝNH MÆT c¸t DµY 1.5mm

    Điểm mềm

    950C

    ASTM D36

    Mức độ thẩm thấu

    95 dmm

    ASTM D5

    Độ bền kéo (kgf/c m2)

    L: 55  T: 40

    ASTM D421-06a

    Mức độ giãn (%)

    L: 100 T: 75

    ASTM D421-06a

    Cường độ rạn nứt (kgf/c m)

    L: 38  T: 30

    ASTM D624-00 e

    Độ gia cường

    Polyester 120g/m2

    --------

    MµNG CHèNG THÊM Tù DÝNH MÆT c¸t DµY 2.0mm

    Điểm mềm

    950C

    ASTM D36

    Mức độ thẩm thấu

    95 dmm

    ASTM D5

    Độ bền kéo (kgf/c m2)

    L: 34  T: 30

    ASTM D421-06a

    Mức độ giãn (%)

    L: 100 T: 120

    ASTM D421-06a

    Cường độ rạn nứt (kgf/c m)

    L: 33  T: 30

    ASTM D624-00 e

    Độ gia cường

    Polyester 140g/m2

    --------