• Đăng Nhập
 

25/01/2010 14:37  |  15,044 lượt xem

 

Phần Microsoft VisualFox

 


 

Chương 1

THAO TÁC TRÊN BẢNG DỮ LIỆU

 

Tóm tắt lý thuyết

 

1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

            1.1. Kiểu dữ liệu ( Data Type)

            a. Kiểu Character

            b. Kiểu Numeric

            c. Kiểu Float

            d. Kiểu Date và Datetime

            e. Kiểu Currency

            f. Kiểu Memo

            g. Kiểu Logical

            h. Kiểu General

            1.2. Hằng (Constant)

            a. Hằng ký tự (Hằng chuỗi): Được đặt trong cặp dấu '..', "....", [...]

            b. Hằng kiểu ngày: Đặt trong {.........}

            c. Hằng kiểu số

            d. Hằng logic

            1.3. Biến ( Variable)

            a. Biến nhớ

            b. Biến trường

            c. Biến hệ thống

            1.4. Hàm (Function)

            Hàm do người định nghĩa phải theo cú pháp sau:

 

                        FUNCTION  <Tên hàm>

                                                <Các lệnh>

                        RETURN <Giá trị>

 

            1.5. Biểu thức (Expression)

             Biểu thức được tạo bới các biến, hằng, hàm và một số phép toán. Kết quả của biểu thức thuộc về các kiểu dữ liệu Character, Numeric, Date, Datetime, Logical.

 

2. CÁC PHÉP TOÁN

 

            2.1. Phép gán: Ký hiệu =

            2.2. Phép toán chuỗi ký tự

            a. Phép +

            b. Phép -

            c. Phép $

            2.3. Phép toán trên kiểu ngày

            Phép toán

Kết quả

<Ngày> +  Số

<Ngày>

Số + <Ngày>

<Ngày>

<Ngày> - Số

<Ngày>

<Ngày> - <Ngày>

Số

<Ngày giờ> +  Số

<Ngày giờ>

Số + <Ngày giờ>

<Ngày giờ>

<Ngày giờ> - Số

<Ngày giờ>

<Ngày giờ> - <Ngày giờ>

Số

 

            2.4. Phép toán quan hệ: =, <, >, >=, <=, != ( <>)

            2.5. Phép toán logic: NOT ( hoặc !), AND, OR

            2.6. Phép toán số học: +, -, *, /, ** ( Hoặc ^), % (Chia lấy phần dư)

            2.7. Thứ tự ưu tiên của các phép toán

            Thứ tự ưu tiên của phép toán trên cùng một hàng thì cùng mức ưu tiên, nếu các phép toán cùng mức ưu tiên thì tính từ trái sang phải.

            a. Các phép tính số học:     Dấu âm, dương

                                                            Luỹ thừa

                                                            Nhân, chia

                                                            Phần dư

                                                            Cộng, trừ

            b. Các phép toán cộng chuỗi: +, -

            c. Các phép toán quan hệ: =, <, >, >=, <=

            d. Các phép tính logic: NOT, OR, AND

 

3. LỆNH VÀ CẤU TẠO LỆNH

 

            3.1. Lệnh

            Lệnh là một chỉ thị của người sử dụng yêu cầu VisualFox làm một việc gì đó. Lệnh có thể đưa vào từ cửa sổ lệnh hoặc menu hệ thống

            3.2. Cấu tạo lệnh

<Lệnh> [phạm vi] [FIELDS <dsách trường>] [FOR <bthức logic1>] [WHILE <biểu thức logic2>]  [FROM <tên file> / ARRAY <tên mảng>] [TO print/tên file/dsách biến]

 

4. MỘT SỐ LỆNH CƠ BẢN

            4.1 Định vị con trỏ đến một bản ghi

            a. Định vị tuyệt đối

            Cú pháp: go <n>|[top]|[bottom]

            b. Định vị tương đối

            Cú pháp: Skip [+|-] [<n>]

            4.2. Lấy dữ liệu từ bảng

            a. Lệnh Display

            Cú pháp:   Display [<phạm vi>] [fields<danh sách trường>] [For<bthức logic>] [While<bthức logic>] [on|off ]

            b. Lệnh LIST

            Cú pháp:       List   [<phạm vi>] [fields<danh sách trường>]  [For<bthức logic>] [While<bthức logic>] [on|off]

            c. Lệnh ?|??

            Cú pháp:      ?|?? <danh sách biểu thức>

            4.3. Chèn, bổ sung bản ghi

            a. Chèn bản ghi

            Cú pháp: INSERT [BEFORE][BLANK]

            b. Bổ sung bản ghi

            Cú pháp: APPEND [BLANK]

            4.4. Sửa chữa nội dung bản ghi

            a. Lệnh BROWSE

            Cú pháp: BROWSE [field<dsách trường>] [Freeze<dsách trường>][nodelete] [noedit] [FOR<Bthức logic>]
            b. Lệnh Edit
            Cú pháp: Edit [<phạm vi>] [field<dsáchtrường>][ Noappend][nodelete] [noedit]  [for<Bthức logic>] [While<Bthức logic>]

            c. Lệnh REPLACE

            Cú pháp: REPLACE [<phạmvi>]<trường 1>WITH<Bthức 1>[,<trường 2> WITH  <Bthức 2> .......[for<Bthức logic>] [While<Bthức logic>]

            4.5. Xoá và khôi phục bản ghi

            a. Đánh dấu xoá

            Cú pháp: DELETE [<phạm vi>] [For<Bthức logic>] [While<bthức logic>]

            b. Xoá

            Cú pháp: PACK
            c. Khôi phục bản ghi đã bị đánh dấu xoá
            Cú pháp:  RECALL [<phạm vi>] [For<Bthức logic>] [While<bthức logic>]
            4.6. Lọc dữ liệu
            Cú pháp: SET FILTER TO <Bthức logic>
            4.7. Thao tác với cấu trúc bảng
            a. Xem cấu trúc bảng (List|Display structure)
            Cú pháp: List | Display structure
            b. Sửa đổi cấu trúc bảng dữ liệu
            Cú pháp: MODIFY STRUCTURE
            c. Sao lưu cấu trúc bảng dữ liệu   
            Cú pháp: Copy structure to <Tên Bảng> [fields<danh sách trường>]
            d. Sao chép bảng
            Cú pháp: Copy to <Tên bảng đích> [<phạm vi>] [fields <danh sách  trường>] [For<Bthức logic>] [While<Bthức logic>]

 

5. SẮP XẾP, TÌM KIẾM VÀ THỐNG KÊ

            5.1. Sắp xếp theo chỉ mục

a. Lập chỉ mục IDX cho bảng dữ liệu

Cú pháp:  index on <bthức khoá> to <tên file idx>[for<bthức logic>] [unique]¿

b. Một số lệnh liên quan

Set index to <file chỉ mục>: Dùng để mở file chỉ mục sau khi đã mở một bảng dữ liệu.

Set index to: Dùng để đóng file chỉ mục.

Reindex: Dùng để cập nhật lại file chỉ mục sau khi có sự sửa đổi trên bảng dữ liệu.

            5.2. Tìm kiếm

            a. Tìm kiếm tuần tự

Cú pháp:  Locate [<phạm vi>] for<bthức logic> [While<bthức logic>]

b. Lệnh continue

Cú pháp : CONTINUE

            c. Tìm kiếm sau khi đã lập chỉ mục

Cú pháp : SEEK <biểu thức>

            5.3. Thống kế

            a. Đếm số lượng bản ghi

            Cú pháp:COUNT [<phạm vi>][for<Bthức Logic>] [while<Bthức Logic>] [TO<biến nhớ>]

            b. Tính tổng giá trị các trường kiểu số

Cú pháp: SUM [<phạm vi>] [<dsách bt>] [to <ds biến>][for <Bthức logic>] [While <Bthức logic>]

            c. Tính trung bình cộng các trường kiểu số

Cú pháp: AVERAGE  [<phạm vi>] [<ds biểu thức>] [to <ds biến >] [for <bt logic>] [while <Bthức logic>]

            d. Tính tổng các trường số theo nhóm


            Cú pháp:   TOTAL ON <Bt Khóa> to <tên bảng mới.DBF>[<Phạm vi>] 

[field <dstrường>][for <Bthức Logic>][while < Bthức Logic>]

 

A. Bài tập có lời giải

 

BÀI SỐ 1

            Để quản lý thông tin của nhân viên người ta sử dụng một tập tin dự án QLNV.PJX chứa tập tin cơ sở dữ liệu QLNV.DBC, tập tin này chứa bảng HOSONV.DBF có cấu trúc như sau:

Tên trường
Kiểu dữ liệu

Độ rộng

Diễn giải

Ghi chú

MANV

C

5

Mã nhân viên

Khoá chính

MADV

C

2

Mã đơn vị

 

HOLOT

C

20

Họ đệm

 

TEN

C

10

Tên

 

NGAYSINH

D

8

Ngày sinh

 

DIACHI

C

30

Địa chỉ

 

GIOITINH

L

1

Giới tính

Nam: .T.

 

            a. Dùng lệnh SORT để sắp xếp lại bảng dữ liệu HOSONV.DBF sang một bảng dữ liệu mới HOSONVSX.DBF theo chỉ tiêu: Các bản ghi được sắp xếp theo mã đơn vị (giảm dần), trong mỗi đơn vị thứ tự tên, họ được sắp xếp tăng dần.

            b. Mở tập tin HOSONVSX.DBF

            Sử dụng lệnh BROW liệt kê các trường MADV, HOLOT, TEN, NGAYSINH, MLUONG .

            c. Lập 3 tập tin chỉ mục: CMASO.IDX theo trường MANV, CDONVI.IDX theo trường MADV, CLUONG.IDX theo trường LUONG giảm dần.

            Bằng cách thay thế tập tin chỉ mục chủ, hãy liệt kê các bản ghi theo MANV tăng dần, theo MADV tăng dần, theo LUONG giảm dần.

            d. Dùng lệnh LOCATE:

            Tìm người có họ tên là ‘NGUYEN MINH HUONG’. Dùng lệnh DISPLAY cho hiện nội dung của bản ghi này, rồi dùng lệnh EDIT để sửa lại.

            Tìm những người ở phòng Tổ chức (MADV=’TC’), cho hiện đầy đủ thông tin của những người này.

            Tìm những người có LUONG > 100000.

e. Dùng lệnh SEEK để tìm kiếm người có MANV=’0001A’ rồi hiển thị nội dung của bản ghi này.

            f. Cho biết địa chỉ của người có tên là ‘THUY’, sinh ngày 11/11/80 .

 

Hướng dẫn giải

            Chọn File/New/Project/Newfile

            Trong mục Enter Project:  QLNV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

Chọn Data/Databases/New/New Databases

Trong mục Enter Database                         : QLNV

Chọn Database/New table/New Table

Trong mục Enter Table                                : HOSONV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

Trong mục     Name              : Chọn tên trường, chọn Indexes, chọn Primary đối với trường MANV.

                        Type               : Chọn kiểu dữ liệu

                        Width             : Chọn độ rộng

                        Decimal         : Số chữ số thập phân

                        Index              : Thiết lập chỉ mục:

                        Null: Cho phép giá trị của trường là Null hoặc không

Trong mục Display              : Chọn hình thức hiển thị của dữ liệu

Trong mục Field Validation: Chọn ràng buộc dữ liệu và đặt giá trị mặc định.

Sau khi tạo cấu trúc bảng xong, nhập 10 bản ghi cho bảng dữ liệu HOSONV.

MANV

MADV

HOLOT

TEN

NGAYSINH

DIACHI

GIOITINH

0001A

0001B

K0003

K0001

C0002

C0003

C0004

T0005

T0006

T0007

TC

HC

TC

HC

KT

TC

HC

KT

TC

HC

 

Cao Van

Nguyen Thi

Dau Van

Le

Te Thi

Le Van

Cao

Do Duc

Lo Thi

Ly Van

Huong

Ly

Tung

Cung

Quen

Ty

Cuoi

Lan

Huong

Hy

 

11-04-1975

12-05-1965

04-12-1978

06-06-1979

18-10-1977

09-04-1969

01-10-1965

15-02-1968

08-01-1967

02-06-1965

Hue

Hue

Quang Binh

TP.HCM

TP.HCM

Hue

Hue

Da Nang

Hue

Qtri

.T.

.F.

.T.

.T.

.T.

.F.

.T.

.F.

.T.

.F.

Trở về cửa sổ lệnh (Command) rồi lần lượt thực hiện các lệnh sau

USE HOSONV

a. SORT TO HOSONVSX ON MADV/D, TEN/A, HOLOT/A

b. USE HOSONVSX

            BROW Fiel MADV, HOLOT, TEN, NGAYSINH, MLUONG .

c. USE HOSONV

            INDE ON MANV TO CMASO

            INDE ON MADV TO CDONVI

INDE ON -LUONG TO CLUONG

SET INDE TO CMASO

            BROW

SET INDE TO CDONVI

            BROW

SET INDE TO CLUONG

            BROW

d. LOCA FOR ALLT(HOLOT)+' '+ALLT(TEN)='NGUYEN MINH HUONG'

            DISP

            EDIT

LOCA FOR MADV='TC'

            DISP

LOCA FOR LUONG>1000000

e.  INDE ON MANV TO SXMANV

            SEEK '0001A'

            DISP

f.  BROW FIEL DIACHI FOR TEN='THUY' AND NGAYSINH={11/11/80}

 

BÀI SỐ 2      

            Để quản lý điểm của sinh viên bộ phận giáo vụ sử dụng một tập tin dự án QLDIEMSV.PJX chứa tập tin cơ sở dữ liệu QLDIEM.DBC, tập tin này chứa bảng DIEMSV.DBF có cấu trúc như sau:

Tên trường
Kiểu dữ liệu

Độ rộng

Diễn giải

Ghi chú

MASV

C

5

Mã sinh viên

Khoá chính

HOLOT

C

20

Họ lót

 

TEN

C

10

Tên

 

NGAYSINH

D

8

Ngày sinh

 

QUEQUAN

C

30

Quê quán

 

VFOX

N

2

Điểm VFOX

 

ACCESS

N

2

Điểm ACCESS

 

PASCAL

N

2

Điểm Pascal

 

DTB

N

4,2

Điểm TB

 

XEPLOAI

C

20

Xếp loại

 

 

Nhập vào 10 bản ghi cho các trường: MASV, HOLOT, TEN, NGAYSINH, QUEQUAN, VFOX, ACCESS, PASCAL như sau:

MASV

HOLOT

TEN

NGAYSINH

QUEQUAN

VFOX

ACCESS

PASCAL

K0001

K0002

K0003

T0001

T0002

T0003

T0004

T0005

T0006

T0007

Cao Van

Nguyen Thi

Dau Van

Le

Te Thi

Le Van

Cao

Do Duc

Lo Thi

Ly Van

Huong

Ly

Tung

Cung

Quen

Ty

Cuoi

Lan

Huong

Hy

11-04-1975

12-05-1965

04-12-1978

06-06-1979

18-10-1977

09-04-1969

01-10-1965

15-02-1968

08-01-1967

02-06-1965

Hue

Hue

Quang Binh

TP.HCM

TP.HCM

Hue

Hue

Da Nang

Hue

Qtri

6

7

7

7

8

7

9

7

8

8

9

6

4

7

4

6

9

6

4

5

7

8

7

9

7

9

10

9

4

2

a. Tính (điểm trung bình), biết rằng VFOX có hệ số hai, ACCESS có hệ số 1, PASCAL có hệ số 3. Xếp loại, biết rằng:

DTB>=9         : Xếp loại ‘GIOI’

7<=DTB<9    : Xếp loại ‘KHA’

5<=DTB<7    : Xếp loại ‘TB’

DTB<5           : Xếp loại ‘YEU’

b. Sắp xếp giảm dần theo DTB và ghi vào bảng dữ liệu SXDTB.DBF. Mở bảng dữ liệu SXDTB.DBF rồi dùng lệnh BROWSE để xem kết quả

c. Đổi dữ liệu của trường QUEQUAN thành chữ hoa.

d. Tính trung bình cộng của các môn học cho toàn bộ các bản ghi, cho từng nhóm có MASV bắt đầu bằng 'K', 'T'.

e. Cho biết số sinh viên có ít nhất hai môn có điểm >=8.

f. Từ bảng dữ liệu DIEMSV.DBF hãy tạo ra một bảng dữ liệu DIEMGIOI.DBF để lưu thông tin của những sinh viên Xếp loại giỏi.

g. Loại bỏ những sinh viên xếp loại yếu ra khỏi bảng dữ liệu DIEMSV.DBF.

Hướng dẫn giải

USE DIEMSV

a. REPL ALL DTB WITH (VFOX*2+ACCESS+PASCAL*3)/6

REPL  ALL  XEPLOAI  WITH IIF(DTB<5, 'YEU', IIF(DTB<7,'TB', IIF(DTB<8,'KHA','GIOI')))

b. SORT TO SXDTB ON DTB/D

            USE  SXDTB

            BROW

c.  REPL ALL QUEQUAN WITH UPPE(QUEQUAN)

d.  SUM VFOX, ACCESS, PASCAL TO X, Y, Z

SUM  VFOX, ACCESS, PASCAL FOR LEFT(MASV,1)='T' TO X, Y, Z

SUM  VFOX, ACCESS, PASCAL FOR LEFT(MASV,1)='K' TO X, Y, Z

e. COUN TO X FOR MIN(VFOX,ACCESS)>=8 OR MIN(VFOX,PASCAL)>=8 OR MIN(ACCESS, PASCAL)>=8

f. COPY TO DIEMGIOI FOR XEPLOIA='GIOI'

g. DELE FOR XEPLOAI='YEU'

PACK

 

B. Bài tập không lời giải

 

BÀI SỐ 1 

            Để quản lý vật tư trong của hàng XYZ sử dụng một tập tin dự án QLVATTU.PJX chứa tập tin cơ sở dữ liệu QLVATTU.DBC, tập tin này chứa các bảng  có cấu trúc như sau:

Bảng NHAPVATU.DBF

Tên trường
Kiểu dữ liệu

Độ rộng

Diễn giải

Ghi chú

MAVT

C

5

Mã vật tư

 

NGAYNHAP

D

8

Ngày nhập kho

 

MANX

C

1

Mã nhập, xuất

Nhập: N

SOLUONG

N

6

Số lượng nhập

 

DONGIA

N

9

Đơn giá

 

THANHTIEN

N

10

Thành tiền

 

Nhập vào 10 bản ghi theo bảng dữ liệu trên:

MAVT

NGAYNHAP

MANX

SOLUONG

DONGIA

TV001

01-01-1998

N

12

3850000

TL001

04-01-1998

N

10

4700000

ML001

08-01-1998

X

40

5100000

BU001

04-05-1998

N

30

220000

QB001

05-01-1998

N

28

350000

MG001

05-06-1998

X

12

4000000

ND001

06-06-1998

N

20

650000

HD002

10-10-1998

N

12

13000000

HD004

01-01-1998

N

10

16000000

XD001

01-01-1998

X

30

1200000

 

Bảng TONKHO99.DBF

Tên trường
Kiểu dữ liệu

Độ rộng

Diễn giải

Ghi chú

MAVT

C

5

Mã vật tư

 

TONDAU

N

10

Tồn đầu kỳ

 

SLN

N

10

Số lượng nhập

 

SLX

N

10

Số lượng xuất

 

TONCUOI

N

10

Tồn cuối

 

Nhập vào các bản ghi cho bảng dữ liệu

MAVT

TONDAU

TV001

TL001

ML001

BU001

QB001

MG001

ND001

HD002

HD004

XD001

12

30

50

40

50

55

100

50

45

100

Bảng DMVTU.DBF

Tên trường
Kiểu dữ liệu

Độ rộng

Diễn giải

Ghi chú

MAVT

C

5

Mã vật tư

Khoá chính

TENVT

C

30

Tên vật tư

 

Nhập vào các bản ghi cho bảng dữ liệu.

MAVT

TENVT

TV01

Tivi mau SHAP 14

TL001

Tu lanh TOSHIBA 1401

ML001

May lanh 1.5 HP

BU001

Ban ui Philip

QB001

Quat ban Hitachi

MG001

May giat SANYO 40

ND001

Noi com dien SANYO

HD002

Xe cub 86

XD001

Xe dap NHAT

HD002

Xe Union

a. Tính giá trị trường THANHTIEN của tập tin NHAPVT.DBF

b. Tính tổng số tiền nhập của mỗi loại vật tư có chữ cái đầu tiên bên trái giống nhau.

c. Tính SLN, SLX, TONCUOI, sau thời gian nhập xuất trên.

d. Tạo bảng dữ liệu TONKHO95.DBF có cấu trúc giống như bảng TONKHO99.DBF. Lấy TONCUOI của bảng dữ liệu TONKHO95.DBF để cập nhật vào TONDAU của TONKHO99.DBF

e. Liệt kê danh sách Nhập vật tư gồm các mục sau:

MAVT            TENVT           NGAYNHAP             MANX           SOLUONG

f.  Liệt kê danh sách TONKHO gồm các mục sau:

            MAVT            TENVT           TONDAU                   TONCUOI

BÀI SỐ 2 

Để quản lý điểm của một trung tâm tin học, ban giám đốc trung tâm sử dụng Project QLHV.PJX chứa một CSDL QuanlyHV.dbc gồm các bảng dữ liệu có cấu trúc như sau:

 

Bảng HOCVIEN có cấu trúc như sau:

Tên trường
Kiểu dữ liệu

Độ rộng

Diễn giải

Ghi chú

MA_HV

C

5

Mã học viên

Khoá chính

MA_LOP

C

4

Mã lớp

 

HO

C

20

Họ

 

TEN

C

10

Tên

 

PHAI

L

1

Phái

 

NGAY_SINH

D

8

Ngày sinh

 

NOI_SINH

C

30

Nơi sinh

 

DIA_CHI

C

30

Địa chỉ

 

MA_GV_CN

C

3

Mã GVCN

 

 

Bảng GVCN

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ rộng

Diễn giải

Ghi chú

MA_GV_CN

C

3

Mã GVCN

Khoá chính

TEN

C

30

Họ tên GVCN

 

DIACHI

C

30

Địa chỉ

 

SODT

C

9

Số điện thoại

 

 

Bảng DIEMHOCVIEN

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ rộng

Diễn giải

Ghi chú

MA_HV

C

5

Mã học viên

Khoá chính

DIEM_LT

N

4,1

Điểm LT

 

DIEM_TH

N

4,1

Điểm TH

 

DIEMTB

N

4,1

Điểm TB

 

XEPLOAI

C

15

Xếp loại

 

a. Nhập dữ liệu thích hợp cho các bảng dữ liệu trên.

b. Sử dụng bảng HOCVIEN hãy hiển thị các thông tin HO, TEN, PHAI, NGAY_SINH đối với những học viên nữ (PHAI=.F.).

c. Hiển thị tổng số học viên trong bảng HOCVIEN.

d. Tính giá trị DIEMTB=(DIEM_LT+DIEM_TH*2)/3.

XEPLOAI: "Yếu" nếu DIEMTB<5, "TB" nếu 5<=DIEMTB<7, "KHÁ" nếu 7<=DIEMTB<8,"GIỎi" nếu DIEMTB>=8.

e. Thực hiện các yêu cầu sau:

Hiển thị danh sách các học viên nam (PHAI=.T.).

Hiển thị các học viên nam có tuổi từ 18 đến 35.

Hiển thị theo thứ tự tăng đần của TEN, HO của nhứng học viên có địa chỉ ở TT-Huế.

Loại bỏ các học viên xếp loại "YẾU"

f. Thiết lập mối quan hệ cho 3 bảng dữ liệu trên.

g. Đếm xem có bao nhiêu học viên có nơi sinh ở Huế xếp loại "giỏi".

h. Sử dụng lệnh SET FILTER TO để xem những học viên nữ  đạt loại "TB".

i. Hiển thị danh sách học viên thuộc lớp của giáo viên chủ nhiệm "Lê văn Tam" nhưng chỉ gồm các thông tin: Mã lớp, Họ và tên, Điểm trung bình, Xếp loại.

 

BÀI SỐ 3

Để quản lý các mặt hàng bán được trong một siêu thị HÙNG VƯƠNG, ban quản lý siêu thị sử dụng Project QLSIEUTHI.PJX chứa một CSDL Banhang.dbc gồm các bảng dữ liệu có cấu trúc như sau:

Bảng KH_HANG (Khách hàng)

 

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ rộng

Diễn giải

Ghi chú

MA_KH

C

6

 

 

TEN_KH

C

30

 

 

DIA_CHI

C

30

 

 

TINH_TP

C

20

 

 

THIXA_QH

C

30

 

 

SO_DT

C

9

 

 

FAX

C

15

 

 

 

Bảng DON_HANG (Đơn hàng)

 

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ rộng

Diễn giải

Ghi chú

MA_DH

C

6

 

 

MA_KH

C

6

 

 

MA_NV

C

6

 

 

TEN_NV

C

30

 

 

DIACHI_NN

C

30

 

 

THANHPHO_NN

C

15

 

 

NGAY_DH

D

8

 

 

NGAY_GIAO

D

8

 

 

TIEN

N

12

 

 

 

Bảng CHITIET_DH (Chi tiết đơn hàng)

 

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ rộng

Diễn giải

Ghi chú

MA_DH

C

6

 

 

MA_SP

C

6

 

 

DONGIA

N

8

 

 

SOLUONG

N

6

 

 

 

Bảng NHAN_VIEN (Nhân viên)

 

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ rộng

Diễn giải

Ghi chú

MA_NV

C

6

 

 

HO_NV

C

20

 

 

TEN_NV

C

10

 

 

NGAYSINH

D

8

 

 

DIA_CHI

C

30

 

 

THANH_PHO

C

20

 

 

NUOC

C

15

 

 

SO_DT

C

9

 

 

 

Bảng MAT_HANG (Mặt hàng) có cấu trúc như sau:

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ rộng

Diễn giải

Ghi chú

MA_SP

C

6

 

 

TEN_SP

C

20

 

 

SOLUONGCO

N

10

 

 

 

a. Lập các chỉ mục và thiết lập mối quan hệ cho các bảng dữ liệu trên.

Bảng KH_HANG

Tên chỉ mục

Loại chỉ mục

Biểu thức

MA_KH

PRIMARY

MA_KH

TINH_TP

REGULAR

TINH_TP

 

Bảng DON_HANG

Tên chỉ mục

Loại chỉ mục

Biểu thức

MA_DH

PRIMARY

MA_DH

MA_KH

REGULAR

MA_KH

MA_NV

REGULAR

MA_NV

 

Bảng CHITIET_DH

Tên chỉ mục

Loại chỉ mục

Biểu thức

MA_DH

PRIMARY

MA_DH

MA_SP

REGULAR

MA_SP

 


Bảng MAT_HANG

 

Tên chỉ mục

Loại chỉ mục

Biểu thức

MA_SP

PRIMARY

MA_SP

 

Bảng NHAN_VIEN

Tên chỉ mục

Loại chỉ mục

Biểu thức

MA_NV

PRIMARY

MA_NV

 

b. Nhập dữ liệu phù hợp cho các bảng dữ liệu trên.

c. Dùng bảng dữ liệu KH_HANG để hiển thị tên khách hàng, tên cơ quan, địa chỉ, số điện thoại của các khách hàng ở "HÀNỘI".

d. Dùng bảng dữ liệu KH_HANG để tạo truy vấn với yêu cầu sau: Hiển thị tên khách hàng, tên cơ quan, địa chỉ, số điện thoại của các khách hàng ở "HUẾ" và có tên bắt đầu là "T".

e. Hiển thị các khách hàng có tổng giá trị đơn hàng từ 50000 đến 200000.

f. Hiển thị các khách hàng ở "TPHCM" và có tổng giá trị đơn hàng >=500000.

g. Sử dụng bảng NHAN_VIEN hiển thị danh sách các nhân viên có Tuổi 30.

h. Hiển thị các thông tin Mã số đơn hàng, mã số khách hàng, ngày đặt hàng, ngày giao hàng, người nhận, địa chỉ đối với các đơn hàng có giá trị trên 1000000.

i. Hiển thị các thông tin Mã số đơn hàng, mã số khách hàng, ngày đặt hàng, ngày giao hàng, người nhận, địa chỉ đối với các đơn hàng giao trong quý 1 năm 2000 và sắp xếp theo thứ tự về thời gian.

j. Hiển thị 5 đơn đặt hàng có giá trị lớn nhất trong.khoảng thời gian từ 20/10/99 đến 31/12/99.

k. Hiển thị 5 mặt hàng có số lượng đặt hàng nhiều nhưng chỉ hiển thị mã mặt hàng, tên mặt hàng và số lượng.

m. Sử dụng 2 bảng KH_HANG và DON_HANG để hiển thị các đơn hàng của khách hàng trong tháng 8 năm 99.

l. Hiển thị 5 đơn hàng của 5 khách hàng có giá trị lớn nhất.

p. Hiển thị tổng giá trị các đơn hàng của các khách hàng ở "Đà Nẵng".

q. Hiển thị tổng số lượng của mỗi mặt hàng bán ra trong quý 1 năm 2000.

k. Dùng bảng dữ liệu KH_HANG để tạo truy vấn với yêu cầu: Hiển thị thông tin tên khách hàng, tên cơ quan, địa chỉ, số điện thoại, thị xã, huyện của khách hàng ở HÀ NỘI hoặc HẢI PHÒNG hoặc TPHCM.

s. Hiển thị các khách hàng ở HUẾ nhưng có tổng giá trị đơn đặt hàng >1000000.

r. Dùng bảng NHAN_VIEN để liệt kê danh sách các nhân viên có tuổi là 35.

t. Hiển thị các đơn hàng có giá trị trên 500000. Xuất ra màn hình các thông tin mã số đơn hàng, mã số khách hàng, ngày đặt hàng, ngày giao hàng, người nhận, địa chỉ.

v. Hiển thị các thông tin mã số đơn hàng, mã số khách hàng, ngày đặt hàng, ngày giao hàng, người nhận, địa chỉ đối với các đơn hàng có ngày giao hàng trong tháng 10 và xếp theo thứ tự tăng dần của thời gian.

x. Hiển thị 10 đơn đặt hàng có giá trị lớn nhất trong khoảng thời gian từ 01/01/95 đến 01/01/96.

y. Hiển thị 10 mặt hàng có số lượng đặt hàng nhiều nhất, xuất ra màn hình mã mặt hàng và số lượng.

w. Sử dụng 2 bảng KH_HANG và DON_HANG để xuất ra màn hình các đơn hàng của khách hàng trong tháng 9 năm 2000.

z. Hiển thị tổng giá trị các đơn hàng của khách hàng ở thành phố.

 
BÀI SỐ 4                                                         

a. Tạo một tập tin dự án Quanly.pjx chứa tập tin cơ sở dữ liệu ql.dbc, tập tin này chứa 3 bảng dữ liệu có cấu trúc như sau:

Bảng HSNV.DBF

 

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ rộng

Diễn giải

Ghi chú

MA_SO_NV

C

7

Mã số nhân viên

 

HOLOT

C

35

Họ nhân viên

 

TEN

C

9

Tên nhân viên

 

PHAI

L

1

Giới tính (T:Nam)

 

DIA_CHI

C

30

Địa chỉ

 

NGAY_SINH

D

8

Ngày sinh

 

TDVH

C

2

Trình độ văn hoá

 

LUONG

N

10

Lương

 

NGAY_LUONG

D

8

Ngày xếp lương

 

MA_DV

C

4

Mã đơn vị

 

GHI_CHU

Memo

10

Ghi chú

 

           

            Thực hiện việc cập nhật thông tin cho bảng trên, trong đó trường TDVH được qui định như sau: 1-12: từng lớp phổ thông, 13:Đại học, 14:Cao học, 15:Tiến sĩ, 0:Mù chữ.

Bảng HOCVIEN.DBF

 

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ rộng

Diễn giải

Ghi chú

MA_HV

C

5

Mã Học viên

 

MA_LOP

C

4

Mã lớp

 

HOLOT

C

35

Họ học viên

 

TEN

C

9

Tên học viên

 

PHAI

L

1

Giới tính (T:Nam)

 

NGAY_SINH

D

8

Ngày sinh

 

NOI_SINH

C

30

Nơi sinh

 

DIA_CHI

C

30

Địa chỉ

 

MA_GVCN

C

3

Mã gvcn

 

DIEM_LT

N

4,2

Điểm Lý thuyết

 

DIEM_TH

N

4,2

Điểm Thực hành

 

XEP_LOAI

C

10

Xếp loại học viên

 

GHI_CHU

Memo

10

Ghi chú

 

 

Thực hiện việc cập nhật thông tin cho bảng trên.

Bảng DS_GVCN.DBF

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Chiều rộng

Diễn giải

Ghi chú

MA_GVCN

C

3

Mã GVCN

 

TEN

C

30

Tên GVCN

 

 

b. Mở bảng dữ liệu HSNV hãy cho biết các thông tin HOLOT, TEN, PHAI, NGAY_SINH, LUONG.

c. Mở bảng dữ liệu HOCVIEN hãy cho biết các thông tin HOLOT, TEN, PHAI, NGAY_SINH, DIEM_LT, DIEM_TH.

d. Tạo chỉ mục cho trường MA_GVCN trong bảng HOCVIEN và  DS_GVCN.

e. Thiết lập mối quan hệ giữa hai bảng HOCVIEN và DS_GVCN.

f. .Dùng hàm RECCOUNT() để cho biết tổng số Record của hai bảng dữ liệu.

g. Thêm vào bảng HOCVIEN trường DTB  N(4,2) rồi thực hiện các yêu cầu sau:

            Tính DTB=(DIEM_LT*2+DIEM_TH)/3

            Hiển thị tất cả học viên Nam

            Hiển thị tất cả các học viên Nam có tuổi từ 18-30.

            Hiển thị tất cả học viên có DTB>=8

            Hiển thị tất cả học viên có tên bắt đầu là 'T'

            Sắp thứ tự học viên theo DTB

            Hiển thị 3 học viên có điểm cao nhất

            Đánh dấu xoá các học viên có DTB<3

            Khôi phục lại các học viên đã bị đánh dấu xoá

h. Tính giá trị trường XEP_LOAI theo tiêu chuẩn sau:

            DTB>=9: Xuất sắc

            8<=DTB<9: Giỏi

            7<=DTB<8: Khá

            5<=DTB<7: Trung bình

            DTB<5: Yếu

i. .Đếm xem mỗi xếp loại có bao nhiêu học viên?

j. Dùng lệnh SET FILTER để xem những học viên loại Xuất sắc

k. Mở bảng HSNV, lập các chỉ mục sau:

            Lập chỉ mục dựa trên trường TEN tăng dần, nếu tên trùng nhau thì tăng dần theo HOLOT và đặt chỉ mục này là HTEN.

            Lập chỉ mục dựa trên trường LUONG.

            Lập chỉ mục dựa trên trường MANV.

 

C. Bài tập nâng cao

 

            Bài toán quản lý nhân sự và lương cho một phòng giáo dục, với các yêu cầu chính sau:

            Quản lý về lý lịch của nhân viên trong phòng giáo dục.

            Quản lý quá trình khen thưởng và kỷ luật.

            Quản lý về quá trình đào tạo và bổ sung của nhân viên.

            Quản lý về trình độ tin học và ngoại ngữ của nhân viên

Trong đó:

Phần quản lý về lý lịch cần lưu trữ các thông tin như sau:

            Đơn vị công tác, Họ tên nhân viên, Phái, ngày sinh, nơi sinh, dân tộc, quê quán, địa chỉ, tôn giáo, chức vụ, loại hình lao động, các thông tin liên quan về chính trị, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn gốc, ngành được đào tạo, nước được đào tạo, năm tốt nghiệp, các thông tin liên quan đến lương....

Phần quản lý về quá trình kỷ luật, khen thưởng cần lưu trữ các thông tin sau:

            Nhân viên được khen thưởng hay kỷ luật, loại hình khen thưởng, kỷ luật, ngày khen thưởng, kỷ luật.

            Phần quản lý về đào tạo bổ sung cần lưu trữ các thông tin sau:

Nhân viên được cử đi đào tạo bổ sung, chuyên môn được đào tạo, ngày được cử đi đào tạo, ngày tốt nghiệp và bằng cấp.

Phần quản lý về Tin học và ngoại ngữ cần lưu trữ các thông tin sau:

Loại trình độ về tin học và ngoại ngữ của nhân viên.


Chương 2

TRUY VẤN VÀ VIEW

 

Tóm tắt lý thuyết

1. Truy vấn

            1.1. Tạo truy vấn

            Có thể tạo một truy vấn với nhiều lý do khác nhau như: Tổ chức thông tin cho Report, trả lời nhanh một câu hỏi hoặc nhóm dữ liệu.

            Các bước tạo truy vấn ( Sử dụng Query Designer)

            Trong Project Manager Data, Chọn Queries/New/New Query

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

            Chọn các bảng hoặc View tham gia truy vấn, chọn Add, chọn Close

 

 

 

 

 

 

 

 


 

Trong mục     Fields : Chọn các trường tham gia truy vấn, chọn Add

                        Join    :Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng

                                    Inner Join

                                    Left Outer Join

                                    Right Outer Join

                                    Full Join

                        Filter: Chọn điều kiện lọc dữ liệu

 

 

 

 

 

 

 

 


 

            Trong Fieldname: Chọn tên trường (Hoặc biểu thức: Expression)

                        Criteria: Chọn phép toán.

                        Example: Chọn giá trị so sánh.

                        Case: Nếu chọn thì không phân biệt chữ hoa.

                        Logical: Phép toán logic.

            Trong mục Orerby              : Chọn trường cần sắp xếp.

            Trong mục Group by           : Chọn trường để nhóm dữ liệu

            Trong mục Miscellaneous  : Chọn phần trăm số bản ghi cần hiển thị

 

            1.2. Thêm biểu thức vào truy vấn

           

            Trong mục Fields, nhập biểu thức cần thêm trong mục Fucntions and Expression, chọn nút Add.

            Nếu muốn đặt tên mới: <Biểu thức> As <Tên mới>.


2. View

            2.1. Khái niệm

            Có thể sử dụng View để xuất một số bản ghi từ bảng dữ liệu, hiệu chỉnh một số bản ghi rồi gửi đến bảng dữ liệu gốc. Có thể tạo View từ các bảng dữ liệu, các view khác...

            2.2.Tạo View cục bộ

            Cách tạo View tương tựu cách tạo truy vấn, được thực hiện như sau:

            Trong Project Manager Data, Chọn Database/ Chọn Local View, chọn New/ New View.

            Chọn các bảng vào tham gia View và thiết lập các mục (giống trong queries).

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

            Tuy nhiên khác với truy vấn, trong các View có thể chọn sự thay đổi nào mà chúng ta muốn dữ liệu trong một View được gửi về nguyên bản, hay các bảng để tạo thành view.

 

 


A. Bài tập có lời giải

 
BÀI SỐ 1

Để quản lý điểm thi học kỳ của trường PTTH Lê lợi, bộ phậ khảo thí nhfa trường dụng Project QLDIEMHK.PJX chứa một CSDL Diemthi.dbc gồm các bảng dữ liệu có cấu trúc như sau:

Bảng DSLOP.DBF (Danh sách lớp)

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ rộng

Diễn giải

Ghi chú

MALOP

C

2

Mã lớp

Khoá chính

TENLOP

C

20

Tên lớp

 

TENGVCN

C

30

Tên GV chủ nhiệm

 

 

Bảng DSHSINH.DBF (Danh sách học sinh)

 

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ rộng

Diễn giải

Ghi chú

MAHS

C

3

Mã học sinh

Khoá chính

MALOP

C

2

Mã lớp

 

TENHS

C

30

Họ và tên

 

NSINH

D

8

Ngày sinh

 

GIOITINH

L

1

Giới tính

Nam:.T.

QUEQUAN

C

30

Quê quán

 

DTB

N

4,1

Điểm TB thi

 

XEPLOAI

C

20

Xếp loại

 

 

Bảng DSDIEMHS.DBF (Danh sách điểm)

 

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ rộng

Diễn giải

Ghi chú

MAHS

C

3

Mã học sinh

Khoá chính

TOAN

N

4,1

Điểm môn Toán

 

LY

N

4,1

Điểm môn Lý

 

VAN

N

4,1

Điểm môn Văn

 

HOA

N

4,4

Điểm môn Hoá

 

a. Thiết lập chỉ mục cho các bảng như sau:

Bảng DSLOP.DBF

Tên chỉ mục

Loại chỉ mục

Biểu thức

MALOP

PRIMARY

MALOP

 

Bảng DSHSINH.DBF

 

Tên chỉ mục

Loại chỉ mục

Biểu thức

MALOP

REGULAR

MALOP

MAHS

PRIMARY

MAHS

 

 

Bảng DSDIEMHS.DBF

Tên chỉ mục

Loại chỉ mục

Biểu thức

MAHS

PRIMARY

MAHS

 

b. Cập nhật dữ liệu cho các bảng trên.

c. Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu

d. Tạo truy vấn để hiển thị các thông tin: Tenlop, Tenhs, QUEQUAN.

e. Tạo truy vấn để hiển thị các thông tin: Tenlop, Tenhs, Toan, Ly đối với những học sinh thuộc lớp 11.

f. Tạo truy vấn để hiển thị các thông tin: Tenlop, Tenhs, DTB, Xeploai biết rằng:

DTB=(TOAN*2 +LY+HOA+VAN*2)/6

Xeploai:         DTB<5: Yếu

                        5<= DTB<7: Trung bình

                        7<=DTB<8: Khá

                        DTB>=8: Giỏi

g. Tạo truy vấn để hiển thị những học sinh xếp loại khá hoặc giỏi bao gồm các thông tin MAHS, TENLOP, TENHS, TENGVCN, NSINH.

h. Tạo một truy vấn để hiển thị tổng số học sinh lớp 12 xếp loại giỏi bao gồm các thông tin: Tenlop, tongsohs, Xeploai.

g. Tạo một truy vấn để hiển thị những học sinh nữ lớp 10 sinh trước năm 1987 bao gồm các thông tin: TENHS, NSINH, GIOITINH.

i. Tạo một View để hiển thị những học sinh nam có QUEQUAN ở Huế bao gồm các thông tin: TENLOP, TENHS, GIOITINH, QUEQUAN.

j. Tạo một View để hiển thị những học sinh  lớp xếp loại yếu bao gồm các thông tin: TENLOP, TENHS, XEPLOAI.

k. Tạo một View để hiển thị tổng số học sinh lớp 12 có điểm TOAN và LY>=8 bao gồm các thông tin: TENLOP, TONGSOHS.

Hướng dẫn giải

 

c. Thiết lập quan hệ theo sơ đồ sau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

d.

Trong cửa sổ Project, chọn data/ Queries/New Query

Đưa hai bảng Dslop và Dshsinh tham gia truy vấn, đưa các trường: Tenlop, Tenhs, Quequan

 

 

 

 

 

 

 

 

 

e.

Trong mục Field: Chọn các trường

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

Trong mục Filter: Chọn biểu thức lọc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

f.  Tại Fucntion and Expression: round((toan*2+ly+hoa+van*2)/6,1) as dtb

 

 

 

 

 

 

 


 

Sau đó chọn nút Add

 

 

 

 

 

 

 

 


 

g. Trong mục Field chọn các trường

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong mục Filter: Chọn điều kiện lọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

h.

Trong mục Field: Chọn trường Tenlop, Xeploai

Tại mục Function ansd Expressions: Nhạp vào count([Xeploai]) rồi nhấn Add

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong mục Group by: chọn trường Xeploai

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

Trong mục Filter chọn các điều kiện lọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

g.

 Trong mục Field chọn các trường

 

 

 

 

 

 

 

Trong mục Filter chọn các điều kiện lọc

 

 

 

 

 

 

 


 

i. Trong mục Field chọn các trường

 

 

 

 

 

 

Trong mục Filter chọn các điều kiện lọc

 

 

 

 



 

j. Trong mục Field chọn các trường

 

 

 

 

 

 

 

 


 

Trong mục Filter chọn các điều kiện lọc

 

 

 

 

 

 

 

 


 

k. Trong mục Field chọn các trường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong mục Group by chọn TENLOP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong mục Filter chọn các điều kiện lọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

B. Bài tập không lời giải

BÀI SỐ 1

 

Hãy tạo Project TuyenSinh.Pjx lưu trữ cơ sở dữ liệu Thidaihoc.dbc để quản lý kết quả thi vào đại học của các thí sinh thi vào Đại học Huế gồm các bảng có cấu trúc sau:  

Bảng KHOI.DBF

Tên trường

Kiểu DL

Độ rộng

Diễn giải

Ghi chú

Makhoi

C

3

Mã khối thi

 

Manganh

C

6

Mã ngành thi

 

Tennganh

C

20

Tên ngành

 

Matruong

C

2

Mã trường

 

Mon1

C

6

Mã môn thi 1

 

Mon2

C

6

Mã môn thi 2

 

Mon3

C

6

Mã môn thi 3

 

Heso1

N

5,2

Hệ số môn 1

 

Heso2

N

5,2

Hệ số môn 2

 

Heso3

N

5,2

Hệ số môn 3

 

 

Bảng Hocsinh.DBF

 

Tên trường

Kiểu DL

Độ rộng

Diễn giải

Ghi chú

Makhoi

C

3

Mã khối thi

 

Manganh

C

6

Mã ngành dự thi

 

Mahs

C

10

Mã thí sinh

 

Ho

C

20

Họ và lót

 

Ten

C

10

Tên

 

Phai

L

1

Giới tính

 

Diachi

C

30

Địa chỉ

 

Ngaysinh

D

8

Ngày sinh

 

Diem1

N

5,2

Điểm môn 1

 

Diem2

N

5,3

Điểm môn 2

 

Diem3

N

5,2

Điểm môn 3

 

Khuvuc

C

1

Khu vực

 

Tongdiem

N

5

Tổng điểm

 

Ketqua

C

10

Kết quả thi

 

Ghichu

Memo

 

Ghi chú

 

 


Bảng Diemcong.DBF

 

Tên trường

Kiểu DL

Độ rộng

Diễn giải

Ghi chú

Khuvuc

C

1

Khu vực

 

Diem

N

5,2

Điểm cộng

 

 

Bảng Chitieu.DBF

 

Tên trường

Kiểu DL

Độ rộng

Diễn giải

Ghi chú

Makhoi

C

3

Mã khối thi

 

Manganh

C

6

Mã ngành

 

Chinhqui

N

3

Chỉ tiêu chính qui

 

Morong

N

3

Chỉ tiêu mở rộng

 

 

Bảng Monhoc.DBF

Tên trường

Kiểu DL

Độ rộng

Diễn giải

Ghi chú

Mamh

C

6

Mã môn thi

 

Tenmh

C

20

Tên môn thi

 

 
Bảng DsTruong.DBF

 

Tên trường

Kiểu DL

Độ rộng

Diễn giải

Ghi chú

Matruong

C

2

Mã trường

 

Tentruong

C

20

Tên trường

 

 

Hãy xác định khóa chính cho từng bảng và thiết lập mối quan hệ giữa các bảng thoe mô hình dưới đây và nhập dữ liệu cho các bảng (Các trường in đậm và nghiêng là khóa chính, các trường in nghiêng là khóa ngoại)

 

 

 

 

 


 

a. Hãy cập nhật dữ liệu cho các bảng sau:

Bảng KHOI.DBF

Makhoi

Manganh

Tennganh

Mon1

Mon2

Mon3

Heso1

Heso2

Heso3

Matruong

DLA

DLAVLY

Vật Lý

TOAN

LY

HOA

1

2

1

KH

DLA

DLAHOA

Hóa

TOAN

LY

HOA

1

1

2

KH

DLA

DLATIN

Tin học

TOAN

LY

HOA

2

2

1

KH

DLB

DLBSIN

Sinh

TOAN

HOA

SINH

1

1

2

SP

DLC

DLAVAN

Văn

VAN

SU

DIA

2

1

1

SP

 

Bảng Hocsinh.DBF

 

Makhoi

Manganh

Mahs

Ho

Ten

Phai

Khuvuc

DLA

DLATIN

0001

Nguyễn Thanh

Hùng

Nam

1

DLA

DLAVLY

0002

Trần Cao

Thúy

Nữ

1

DLA

DLAVLY

0003

Hồ Tùng

Mậu

Nam

2

DLA

DLATIN

0004

Lã Thế

Thanh

Nữ

3

DLA

DLAHOA

0005

Hoàng Văn

Thu

Nam

3

DLA

DLAVLY

0006

Xuân Mai

Diệu

Nữ

2

DLA

DLAVLY

0007