trang Blog

Chế Hồng TiếnTham gia: 25/06/2008
  • Chuyên đề 1: Liên Xô và các nước Đông Âu sau thế chiến thứ hai (1945)
    Thư Giãn
    CameraNikon D3
    ISO3200
    Aperturef/8
    Exposure1/50th
    Focal Length200mm

    Chuyên đề 1: Liên Xô và các nước Đông Âu sau thế chiến thứ hai (1945)

    CHƯƠNG 1

    LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

    Bài 1_______________________________________________

    LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
    TỪ NĂM 1945 ĐẾN NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ 20

    A/ LIÊN XÔ

    1) Hoàn cảnh lịch sử

    Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô phải gánh chịu nhiều khó khăn:
    a. Hy si tổn thất nặng nề: trên 27 triệu người chết, 1710 thành phố, 70 ngàn làng mạc bị tàn phá và tiêu huỷ, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Đất nước bị chậm lại khoảng 10 năm trong công cuộc phát triển kinh tế
    b. Các nước phương Tây (do Mỹ cầm đầu) đã thực hiện chính sách thù địch với Liên Xô bao vây kinh tế, phát động “chiến tranh lạnh” chạy đua vũ trang, chuẩn bị cuộc chiến tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nước Chủ nghĩa xã hội.
    c. Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.

    2) Những thành tựu chủ yếu.

    a/ Kinh tế

    Trong hoàn cảnh lịch sử đó, nhân dân Liên Xô đã khẩn trương tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế , củng cố quốc phòng, giúp đỡ các nước XHCN và phong trào cách mạng thế giới.

    Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) trong 4 năm 3 tháng tổng sản lượng công nghiệp tăng 73 % so với năm 1939, xây dựng thành công cơ sở vật chất kĩ thuật bằng nhiều kế hoạch dài hạn như kế hoạch 5 năm (1951-1946), (1956-1941), (1959-1065).

    Đến nữa đầu thập kỉ 70, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới, chiếm gần 20% tổng sản lượng công nghiệp thế giới, tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân là 9,6%.

    Về nông nghiệp: năm 1970, Liên Xô đạt được sản lượng và năng xuất cao với 186 triệu tấn ngũ cốc và năng xuất trung bình là 15, 6

    tạ/ ha. Năm 1972, sản lượng công nghiệp tăng 321 lần, thu nhập quốc dân tăng 112 lần.

    b/ Khoa học-kĩ thuật

    Đạt được nhiều thành tựu, đỉnh cao trong các lĩnh vực vật lý, hoá học, khoa học vũ trụ...đi đầu trong các ngành công nghiệp mới bằng công nghiệp vũ trụ, điện nguyên tử, chế tạo thành công bom nguyên tử (1949), phóng vệ tinh nhân tạo (1957) du hành vũ trụ (1961) đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh Trái Đất mở đầu kĩ nguyên chinh phục vũ trụ của con người.

    c/ Về xã hội

    Liên Xô còn đứng đầu thế giới về trình độ học vấn với ¾ dân số có trình độ học vấn đại học và trung học,với 30 triệu người làm việc trí óc, công nhân chiếm ½ dân số người lao động trong nước.

    d) Về mặt quân sự

    Đầu những năm 70, đạt thế cân bằng chiến lượt quân sự và sức mạnh quân sự nói chung và tiềm năng hạt nhân nói riêng so với các nước đế quốc. Năm 1972, chế tạo thành công tên lửa hạt nhân . Sau chiến tranh thế giới thứ hai, uy tín chính trị và vị trí quốc tế của Liên Xô được nâng cao.

    e) Tình hình chính trị

    Trong 30 năm đầu sau chiến tranh, tình hình chính trị Liên Xô ổn định, khối đoàn kết trong Đảng Cộng Sản và các dân tộc trong Liên bang vẫn được duy trì. Bên cạnh những thành tựu của các thành tựu của các nhà lãnh đạo Liên Xô vẫn tiếp tục mắc phải những sai lầm: chủ quan, nóng vội, thực hiện chế độ nhà nước bao cấp kinh tế, thiếu dân chủ và công bằng xã hội vi phạm pháp chế Chủ nghĩa xã hội...Tuy nhiên, công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở thời kì này vẫn phát triển.

    3) Ý nghĩa

    Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ và các nước đồng minh của Mỹ. Thể hiện tính ưu việt của Chủ nghĩa xã hội xây dựng và phát triển kinh tế , quốc phòng vững mạnh, nâng cao đời sống của của nhân dân. Cũng cố hoà bình, tăng thêm sức mạnh của lực lượng cách mạng thế giới. Những thành tựu mà Liên Xô đạt được là vô cùng to lớn và không thể phủ định được.

    +/ Anh (chị) có suy nghĩ gì về những thành tựu nói trên.

    - Mặc dù Liên Xô không còn tồn tại nữa, nhưng những thành tựu nói trên vẫn có ý nghĩa rất lớn đối với lịch sử phát triển của Liên Xô nói riêng và nhân loại nói chung.

    - Chính những thành tựu đó là điều kiện để Liên Xô trở thành nước đứng đầu hệ thống Chủ nghĩa xã hội và là thành trì vững chắc của cách mạng thế giới.

    4) Chính sách đối ngoại và vị trí quốc tế

    * Đối ngoại

    a/ Mục tiêu, phương hướng cơ bản.

    - Đảm bảo điều kiện kinh tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội.

    - Loại trừ nguy cơ chiến tranh, duy trì hoà bình, an ninh chung.

    - Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Chủ nghĩa xã hội , thúc đẩy hệ thống Chủ nghĩa xã hội phát triển vững mạnh.

    - Phát triển quan hệ hợp tác, hữu nghị, bình đẳng với các mới giải phóng.

    - Đoàn kết với các Đảng cộng sản, các đảng dân chủ cách mạng, phong trào công nhân quốc tế và phong trào giải phóng dân tộc

    - Duy trì và phát triển quan hệ với các nước chủ nghĩa tư bản trên cơ sở chung sống hoà bình, hợp tác cùng có lợi.

    - Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến, xâm lược của chủ nghĩa Đế quốc và các thế lực phản động thế giới.

    b/ Thực hiện

    - Từ năm 1945 đến nữa đầu những năm 70 của thế kĩ 20, Liên Xô đã thực hiên chính sách đối ngoại hoà bình và là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới.

    - Giúp đỡ các nước Chủ nghĩa xã hội về vật chất và tinh thần trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội .

    - Luôn luôn ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội đặc biệt đối với các nước Phi và Mỹ-Latinh, châu Á.

    - Đi đầu trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ hoà bình và an ninh thế giới, kiên quyết chống chính sách gây chiến xâm lược của chủ nghĩa Đế quốc và các thế lực phản động quốc tế.

    - Tại Liên hiệp quốc, Liên Xô đã đề ra nhiều sáng kiến quan trọng sau trong việc cũng cố hoà bình, tôn trọng độc lập chủ quyền của các dân tộc, phát triển sự hợp tác quốc tế.

    - Tuyên ngôn về việc thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân

    và giao trả độc lập cho các quốc gia và các dân tộc thuộc địa (1960)

    - Tuyên ngôn về việc cấm sử dụng vũ khí hạt nhân (1961)

    - Tuyên ngôn về việc thủ tiêu tất cả các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc (1963).

    * Vị trí (vai trò quốc tế) của Liên Xô

    Sau chiến tranh thế giới thứ hai, địa vị của Liên Xô được nâng cao. Liên Xô là nước Chủ nghĩa xã hội hùng mạnh nhất thế giới (trở thành một trong hai cực của trật tự Ianta) là thành tựu của hoà bình và là chỗ dựa vững chắt của phong trào cách mạng thế giới.

    * Một vài dẫn chứng cụ thể về sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam từ năm 1954-1991.

    - Trên cơ sở tổ chức hiệp ước Vacxava (5/1955) Liên Xô đã trở thành 1 nước có vai trò quan trọng trong tổ chức để giúp các nước Chủ nghĩa xã hội cùng phát triển cụ thể đối với Việt Nam sau:

    - Ủng hộ Việt Nam trong giai đoạn chống Pháp ủng hộ về tinh thần vì Việt Nam đang chiến đấu trong vùng vây kẻ thù Liên Xô là hậu phương quốc tế.\ - Ủng hộ về vũ khí, phương tiện chiến tranh.

    +/ Giai đoạn chống Mỹ (1954-1975)

    - Viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam

    - Đào tạo chuyên gia kĩ thuật cho Việt Nam

    - Các công trình kiến trúc và bệnh viện lớn: cầu Long Biên (Hà Nội), bệnh viện Việt-Xô...

    +/ Giai đoạn 1975-1991

    - Công trình thuỷ điện Hoà Bình (500kw)

    - Dàn khoan dẫn khí mỏ Bạch Hùng, Bạch Hổ (Vũng Tàu)

    - Đào tạo chuyên gia, tiến sĩ, kĩ sư thường xuyên.

    - Hợp tác xuất khẩu lao động

    - Hàn gắng vết thương chiến tranh.

    +/ Ý nghĩa của sự giúp đỡ đó đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta.

    - Tăng thêm sức mạnh cho dân tộc ta đánh Pháp, Mỹ và xây dựng Chủ nghĩa xã hội .

    - Giúp đỡ trên tinh thần quốc tế vô sản

    - Nhiều công trình kiến trúc có giá trị kinh tế trên con đường Việt Nam công nghiệp hoá, hiện đại hoá (dầu khí Vũng Tàu, thuỷ điện Hoà Bình).

    - Dân tộc Việt Nam không bao giờ quên sự giúp đỡ chân tình của Liên Xô đối với Việt Nam.

    - Dù lịch sử có qua đi, hôm nay và mãi mãi về sau tình hữu nghị giữa Liên Xô và Việt Nam còn mãi mà người Việt Nam chúng ta cần phải giữ gìn và phát huy.

    B/ ĐÔNG ÂU

    1/ Sự ra đời của các nước Đông Âu

    Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Âu đều lệ thuộc vào các nước TB Tây Âu.

    Trong cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) các nước Đông Âu bị PX Đức chiếm đóng.MTDT thống nhất chống phát xít ra đời do ĐCS làm nồng cốt.

    Trong những năm 19944-1945, khi Hồng quân Liên Xô truy kích PX Đức qua vùng Đông Âu, nhân dân Đông Âu đã phối hợp với Hồng quân nỗi dậy giành chính quyền.

    Sự giúp đỡ và có mặt của Hồng quân Liên Xô đã làm tê liệt các âm mưu và hành động phá hoại của CNĐQ, tạo điều kiện cho các nước này củng cố chính quyền nhân dân từ cuối 1944-1946. Các nước DCND Đông Âu bao gồm:

    - Ba Lan (7/1944)
    - Rumani (8/1944)
    - Tiệp Khắc (4/1945)
    - Nam Tư (5/1945)
    - Anbani (12/1945
    - Bungari (9/1946)
    - CHDC Đức (Đông Đức) (10/1949)

    2/ Hoàn thành CMDCND ở các nước Đông Âu (1945-1949).

    Để hoàn thành cuộc CMDCND, đầu tiên các nước Đông Âu phải tiến hành xây dựng chính quyền DCND, cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp TB lớn trong và ngoài nước, ban hành các quyền tự do dân chủ, chế độ nghĩ ngơi lương bổng.

    Việc hoàn thành CMDCND phải trải qua cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt và phức tạp. Do âm mưu và hành động phá hoại của các thế lực phản động trong và ngoài nước.

    Đến những năm 1948-1049, các nước Đông Âu hoàn thành CMDCND bước vào thời kì XDCNXH.

    Ý nghĩa: Cũng cố chính quyền DCND, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển sang CMXHCN. CNXH trở thành một hệ thống thế giới cùng với sự ra đời của nước CHND Trung Hoa (1/10/1949).

    3/ Tiến hành XDCNXH (năm 1950-nữa đầu những năm 70)

    a) Hoàn cảnh lịch sử

    - Cơ sở vật chất-kĩ thuật phần lớn còn lạc hậu.

    - Bị các thế lực phản động trong và ngoài nước ra sức chống phá.

    - Có sự giúp đỡ của Liên Xô

    b) Nhiệm vụ

    - Xoá bỏ sự bóc lột của giai cấp Tư bản đưa nông dân vào con đường làm ăn tập thể, tiến hành công nghiệp hoá nhằm làm ăn tập thể nhằm xoá nhằm xoá bỏ sự nghèo nàn lạc hậu, xây dựng cơ sở cật chất kĩ thuật của Chủ nghĩa xã hội .

    c) Thành tựu

    - Đầu những năm 70 của thế kỹ 20, các nước Đông Âu trở thành những nước công nghiệp có nền văn hoá giáo dục cao.

    - Anbani trước chiến tranh nghèo nàn lạc hậu nhất châu Âu nhưng đến 1970 đã điện khí hoá cả nước, sản xuất công nghiệp phát triển.

    - Bungari, sản xuất công nghiệp (1975) tăng 55 lần so với năm 1939, nông thôn đã điện khí hoá.

    - CHDC Đức năm 1072, sản xuất công nghiệp bằng cả nước Đức (1939)

    - Tiệp Khắc: đầu những năm 70, được xếp vào hàng các nước công nghiệp thế giới.

    d) Hạn chế

    Cùng với những thắng lợi, công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu cũng phạm một số thiếu sót và sai lầm (vì cùng chung một mô hình Chủ nghĩa xã hội của Liên Xô, thiếu dân chủ và công bằng xã hội, vi phạm pháp chế Chủ nghĩa xã hội ...) làm ảnh hưởng đến bản chất ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa và giảm sút lòng tin của nhân dân.

    C/ SỰ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

    1/ Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

    a/ Hoàn cảnh

    8/1/1949, thành lập hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) gồm Liên Xô, Ba Lan, Tiệp Khắc, Hungary, Bungari, Rumani và Anbani để giúp các nước Đông Âu xây dựng nhanh chóng Chủ nghĩa xã hội , thúc đẩy sự hợp tác lẫn nhau về kinh tế, khoa học kĩ thuật. Sau đó có thêm các nước: CHDC Đức, Mông Cổ, Cu-ba, Việt Nam.

    b/ Mục tiêu

    Phát triển sự liên hợp quốc tế Chủ nghĩa xã hội . Thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế, kĩ thuật. Không ngừng nâng cao mức sống của các thành viên

    c/ Tổ chức, hoạt động và tác dụng

    - Tổ chức cao nhất của SEV là các khoá họp Hội đồng Thủ tướng các nước thành viên. Liên Xô giữ vai trò quan trọng trong hạt động của khối này.

    - Sau hơn 30 năm hoạt động, SEV đã có những giúp đỡ to lớn đối với các nước thành viên trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất và Chủ nghĩa xã hội góp phần nâng cao đời sống của nhân dân.

    - Đến nữa đầu những năm 70, chỉ với số dân bằng 10% dân số thế giới nhưng SEV đã sản xuất được 35% sản lượng công nghiệp thế giới, nhịp độ phát triển trung bình 10% / năm.

    => Hạn chế: Tuy nhiên hội đồng SEV vẫn còn một số hạn chế, thiếu sót là khép kín cửa, không hoà nhập với nền kinh tế thế giới, còn nặng về trao đổi hàng hoá mang tính bao cấp. Do sự sụp đổ của chế độ Chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.28/6/1991,khối SEV ngừng hoạt động.

    2. Tổ chức liên minh phòng thủ Vaxava

    a/ Hoàn cảnh

    - Để chống lại âm mưu gây chiến, xâm lược của NATO (4/1949) do Mỹ cầm đầu. 14/5/1955, tổ chức hiệp ước Vacsava được thành lập.

    b/ Tính chất

    - Đây là liên minh phòng thủ quân sự, chính trị của Liên Xô và các nước Đông Âu nhằm giữ gìn hoà bình an ninh của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu, nhằm giữ gìn an ninh cho các nước thành viên, duy trì hoà bình ở Đông Âu và cũng cố tình hữu nghị, sự hợp tác của các nước Chủ nghĩa xã hội.

    c/ Vai trò và tác dụng

    - Tăng cường sức mạnh quân sự cho các nước Đông Âu giữ gìn hoà bình, an ninh của Liên Xô và các nước Đông Âu. Đối phó với mọi âm mưu gây chiến của bọn Đế quốc, hình thành thế cân bằng chiến lược quân sự.

    d/ Nguyên nhân giải thể

    - 31/3/1991, tổ chức hiệp ước Vacsava giải thể vì những biến đổi chính trị ở Liên Xô và Đông Âu và do Xô-Mỹ thoả thuận về việc chấm dứt “Chiến tranh lạnh”.

    HƯỚNG DẪN HỌC BÀI VÀ CỦNG CỐ KIẾN THỨC

    Câu hỏi 1:

    1. Công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1945 đến nữa đầu những năm 70:

    - Bối cảnh lịch sử

    - Những thành tựu chủ yếu.

    - Ý nghĩa

    2. Trong hoàn cảnh Liên bang cộng hoà Chủ nghĩa xã hội Xô Viết đã tan vỡ như hiện nay, anh (chị) có suy nghĩ gì về những thành tựu xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô trong giai đoạn từ 1945 đến nữa đầu những năm 70?

    Câu hỏi 2:

    1. Hãy trình bày về chính sách đối ngoại và vị trí quốc tế của Liên Xô từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

    2. Nêu một vài dẫn chứng cụ thể về sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam từ năm 1954-1991.

    3. Sự giúp đỡ đó có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dânViệt Nam?

    Câu hỏi 3:

    Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô đánh bại PX Đức có ý nghĩa như thế nào đối với vệc ra đời các nước DCND Đông Âu. Hãy kể tên các nước đó.

    Câu hỏi 4

    Có ý kiến cho rằng từ năm 1945 đến nữa đầu những năm 70 của thế kỷ 20, Liên Xô là thành trì của hoà bình và là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới.

    Anh (chị) có đồng ý với ý kiến đó không? Hãy lý giải và chứng minh.

    ( SGK lớp 12, trang 7, NXBGD năm2001)





    Câu hỏi 5

    Sự lớn mạnh của Liên Xô từ năm 1945 đến nữa đầu những năm 70 có ảnh hưởng như thế nào đối với sự nghiệp đấu tranh vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội của thế giới?

    Câu hỏi 6

    Các nước DCND Đông Âu đã hoàn thành thắng lợi cuộc CMDCND như thế nào? Ý nghĩa của thắng lợi đó.

    Câu hỏi 7

    1. Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nhiệm vụ chính của các nước Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH.

    2. Cho biết những thành tựu cơ bản và hạn chế trong công cuộc xây dựng CNXH trong hệ thống CNXH ở Đông Âu (từ năm 1950 đến nữa đầu những năm 70 của thế kĩ 20).

    Câu hỏi 8:

    1. Trong hoàn cảnh nào Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập?
    2. Tổ chức này có những tác dụng gì đối với các nước thành viên trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội.
    3. Cho biết những nguyên nhân chính dẫn đến sự giải thể của tổ chức này.

    Câu hỏi 9:

    Hoàn cảnh ra đời, vai trò, tác dụng và tính chất của Tổ chức liên minh phòng thủ Vacxava.

    Câu hỏi 10:

    Trình bày những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nướcChủ nghĩa xã hội Đông Âu từ năm 1945 đến nữa đầu những năm 70, nêu nhận xét.

    Câu hỏi 12:

    Anh (chị) hãy phân tích những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Chủ nghĩa xã hội Đông Âu từ năm 1945 đến nữa đầu những năm 70, qua việc thiết lập bảng so sánh sau đây:

    Thời gian

    Thành tựu của
    Liên Xô

    Thành tựu của
    Đông Âu

    Từ năm 1945 đến năm 1950



    Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70.



    Câu hỏi 13.

    Những thành tựu và hạn chế của công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội Liên Xô trong những năm 1945-1970? Trong khi Liên Xô thực hiện công cuộc cải tổ từ năm 1985-1991 không thành, thì công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986-1991, đạt được những thành tựu như thế nào?

    Câu hỏi 14:

    Sự lớn mạnh của hệ thống Chủ nghĩa xã hội ở thế giới biểu hiện như thế nào và ở những điểm nào?

    Câu hỏi 15:

    Vì sao nhân dân Liên Xô chịu những tổn thất nặng nề trong chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít ?

    Câu hỏi 16:

    Bằng việc sưu tầm tài liệu, em hãy cho biết đôi nét về tiểu sử Gagarin và chuyến bay của con tàu phương Đông lần đầu tiên bay vòng quanh trái đất. Anh (chị) có suy nghĩ gì về chuyến bay của con tàu phương Đông lần đầu tiên bay vòng quanh trái đất.

    Câu hỏi 17.

    Anh (chị) có nhận định như thế nào về công cuộc cải tổ thất bại của Liên Xô (1985) và qua đó rút ra bài học cho công cuộc đổi mới ở Việt Nam?

    Câu hỏi 18.

    - Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945), Liên Xô và Mỹ đã xây dựng kinh tế trong những hoàn cảnh lịch sử như thế nào?

    - Cho biết những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng kinh tế ở Liên Xô và Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nữa đầu những năm 70. Nêu nhận xét.

    Câu hỏi 19.

    Qua công cuộc cải thất bại của Liên Xô (1985) và công cuộc cải cách thành công của Trung Quốc (1978), anh (chị) có nhận xét như thế nào?


    Câu hỏi 20.

    Có ý kiến cho rằng sự ra đời của của các nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Đông Âu và hệ thống XHCN trên thế giới là do sự sắp đặt của Liên Xô. Anh (chị) có đồng ý với ý kiến đó không? Giải thích vì sao?

    _________________________
    LỜI NGỎ

    * Phần Lịch sử thế giới sau năm 1945 đến nay này thuộc nội dung bài học BDHSG lớp 9 (Năm 2007 - 2008), luyện thi Học sinh giỏi cấp thành phố Hồ Chí Minh môn Sử, do cô Nguyễn Thị Thịnh (Cử nhân sử học, chuyên viên môn Lịch sử PGD&ĐT Quận Thủ Đức, cô trường THCS Bình Thọ) sưu tầm và biên soạn.và riêng phần Mối quan hệ giữa Việt Nam - Liên Xô do cô Lệ Hồng (Cử nhân sử học, GV Trường THCS Trương Văn Ngư) biên soạn.

    * Riêng phần câu hỏi và bài tập do Bud Chow soạn thêm. Do trong khuôn khổ blog không thể cho đăng hết hướng dẫn trả lời của các bài tập trên, nếu ai có nhu cầu xem đáp án và hướng dẫn xin vui lòng liên hệ: ChauTienLoc_history@yahoo.com.vn, để biết thêm chi tiết.

    * Các thầy cô đã bồi dưỡng Bud Chow năm lớp 9 gồm có: Ở Phòng giáo dục quận Thủ Đức thì có Cô Nguyễn Thị Thịnh (Phần Sử thế giới) và cô Nguyễn Thị Liễu (Cử nhân sử học, Hiệu trưởng trường THCS Ngô Chí Quốc, phụ trách phần Sử Việt Nam). Ở trường THCS Trương Văn Ngư, thì có cô Lệ Hồng (Dạy cả sử thế giới và sử Việt Nam, bồi dưỡng thi vòng 2 và phòng cấp thành phố), Bồi dưỡng Bud Chow vòng 1 thì có thầy Hải (GV.trường THCS Trương Văn Ngư).


    Thủ Đức, ngày 27/03/2008

    Kí tên
    Châu Tiến Lộc