trang Blog

diephanvtTham gia: 21/02/2011
  • HƯỚNG DẪN  THỰC TẬP VÀ VIẾT CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN (Lưu ý: có link tải về)
    Nhịp Sống Trẻ
    CameraNikon D3
    ISO3200
    Aperturef/8
    Exposure1/50th
    Focal Length200mm

    HƯỚNG DẪN THỰC TẬP VÀ VIẾT CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN (Lưu ý: có link tải về)

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

    KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

    ------***------

    HƯỚNG DẪN

    THỰC TẬP VÀ VIẾT CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

    (DÀNH CHO SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN)

    Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2007


    HƯỚNG DẪN

    THỰC TẬP VÀ VIẾT CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

    (Dành cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán)

    1. Mục đích, yêu cầu và phạm vi thực tập tốt nghiệp

    1.1. Mục đích:

    Giúp cho sinh viên tiếp cận môi trường làm việc thực tế tại các đơn vị, qua đó

    có điều kiện so sánh, đánh giá giữa lý thuyết và thực tiễn với trọng tâm là kiến

    thức ngành kế toán – kiểm toán.

    Bước đầu tiếp cận thực tế các nội dung đã học ở chuyên ngành kế toán – kiểm

    toán. Sinh viên thực tập, học hỏi và làm quen với chuyên môn được đào tạo để

    khi tốt nghiệp có thể làm việc được ngay.

    Vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng vào một (hay một số) nội dung liên

    quan đến công tác kế toán hay kiểm toán tại đơn vị thực tập. Sinh viên thực tập

    nghiên cứu và trình bày kết quả về một đề tài khoa học bằng một chuyên đề tốt

    nghiệp.

    1.2. Yêu cầu

    1.2.1 Đối với sinh viên:

    Hiểu về lý thuyết kế toán - kiểm toán và kiến thức bổ trợ liên quan.

    Tìm hiểu thực tiễn về những nội dung đã học và những vấn đề có liên quan.

    Nhận xét và đánh giá về thực tiễn và lý thuyết. Giải thích sự khác biệt giữa lý

    thuyết và thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp trên cơ sở lý luận và điều kiện

    thực tế của doanh nghiệp.

    Sinh viên phải có tinh thần tích cực và chủ động gặp gỡ, trao đổi với giáo viên

    hướng dẫn trong quá trình thực tập, nghiên cứu và trình bày kết quả trong

    chuyên đề tốt nghiệp.

    1.2.2 Giáo viên hướng dẫn:

    1


    Hướng dẫn cho sinh viên nhận thức được tầm quan trọng và yêu cầu của quá

    trình thực tập.

    Hướng dẫn cho sinh viên về quy trình tìm hiểu thực tiễn đối với những nội

    dung lý thuyết đã học và những nội dung khác có liên quan.

    Kiểm soát quá trình thực tập của sinh viên, gặp và trao đổi sinh viên ít nhất 3

    lần để giúp họ thực hiện đề cương sơ bộ, đề cương chi tiết, giải đáp thắc mắc

    trong quá trình thực tập và hướng dẫn viết chuyên đề tốt nghiệp.

    Hướng dẫn cho sinh viên về phương pháp nghiên cứu và trình bày kết quả

    nghiên cứu khoa học.

    Đánh giá đúng đắn kết quả thực tập của sinh viên và chịu trách nhiệm về kết

    quả và quá trình thực tập của sinh viên.

    1.3. Phạm vi thực tập tốt nghiệp:

    Sinh viên có thể thực tập tốt nghiệp về kế toán hay kiểm toán tại các loại hình đơn

    vị sau:

    Doanh nghiệp sản xuất

    Doanh nghiệp thương mại

    Doanh nghiệp dịch vụ (bao gồm cả công ty kiểm toán, các công ty cung cấp

    phần mềm)

    Các đơn vị hành chính sự nghiệp

    Các ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng (liên quan đến 1 số vấn đề của

    chuyên ngành kế toán - kiểm toán (tham khảo thêm danh mục các đề tài gợi

    ý)

    2. Nội dung, quy trình thực tập viết chuyên đề tốt nghiệp

    2.1. Nội dung thực tập

    Khi thực tập tại đơn vị, sinh viên cần tìm hiểu và thực hiện những công việc sau

    đây:

    2.1.1 Tìm hiểu về đơn vị thực tập.

    2


    Bao gồm:

    Tổ chức và các lĩnh vực hoạt động của đơn vị.

    Tổ chức công tác kế toán của đơn vị.

    Các nội dung có liên quan đến đề tài, ví dụ : cách thức hạch toán chi phí sản

    xuất và tính giá thành sản phẩm của đơn vị v.v...

    2.1.2 Nghiên cứu tài liệu

    Sinh viên tiến hành thu thập tài liệu và nghiên cứu các nội dung sau:

    Nghiên cứu về lý thuyết đã học hoặc thu thập thông qua các văn bản pháp

    lý, sách giáo khoa, tạp chí, Internet …

    Tìm hiểu thực trạng về phương pháp thực hiện hay giải quyết vấn đề của

    đơn vị, thông qua tài liệu thu thập

    2.1.3 Tiếp cận công việc thực tế

    Sau khi đã có hiểu biết nhất định về quy trình, phương pháp thực hiện tại đơn vị

    thực tập thông qua việc nghiên cứu tài liệu, tiếp cận thực tế sẽ giúp sinh viên hiểu

    được và trực tiếp làm quen với quy trình và những nội dung công việc thực tế,

    giúp sinh viên làm quen dần với kĩ năng nghề nghiệp, làm sáng tỏ và có thể giải

    thích những vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu tài liệu và thực tập tại đơn vị.

    2.1.4 Lựa chọn đề tài và viết chuyên đề tốt nghiệp

    Kết thúc quá trình thực tập, sinh viên sẽ viết chuyên đề tốt nghiệp để đánh giá kiến

    thức và kỹ năng sinh viên thu thập được qua quá trình thực tập. Chuyên đề tốt

    nghiệp là sản phẩm khoa học của sinh viên sau quá trình thực tập dưới sự hướng

    dẫn và giám sát của giáo viên hướng dẫn.

    Đề tài sinh viên lựa chọn và viết cho chuyên đề tốt nghiệp có thể liên quan đến

    một hay 1 số nội dung gắn liền với công việc thực tế tại đơn vị hoặc có thể lựa

    chọn đề tài có nội dung liên quan đến các vấn đề đặt ra cần giải quyết của xã hội

    chứ không chỉ gói gọn tại đơn vị thực tập.

    3


    Trong chuyên đề, sinh viên sẽ trình bày cơ sở lý luận về đề tài lựa chọn, những

    vấn đề thực tế tại đơn vị thực tập hoặc thực tiễn hiện có trong xã hội liên quan đến

    nội dung đề tài và đưa ra các nhận xét của mình. Sinh viên có thể đưa ra các đề

    xuất của mình dưới góc độ khả năng nhận định và suy nghĩ độc lập của sinh viên

    dựa trên nền tảng kiến thức đã học.

    Chuyên đề sau khi hoàn thành cần có xác nhận và nhận xét của đơn vị thực tập về

    quá trình làm việc tìm hiểu của sinh viên, tính xác thực của những vấn đề đã nêu

    trong đề tài cũng như những đánh giá từ phía đơn vị đối với các nhận xét, đề xuất

    nêu ra trong chuyên đề. Trong những trường hợp đặc biệt khác, tuỳ theo nội dung

    của đề tài, giáo viên hướng dẫn sẽ chịu trách nhiệm về tính xác thực của chuyên đề

    do sinh viên thực hiện.

    2.2. Quy trình viết chuyên đề tốt nghiệp

    Bước 1: Lựa chọn đề tài: sinh viên được tự chọn đề tài và nên chọn lĩnh vực mà

    mình am tường nhất, nhưng phải được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn

    (Xem thêm hướng dẫn đề tài đính kèm).

    Bước 2: Viết đề cương sơ bộ khoảng 02 trang và viết trên 01 mặt giấy (không

    viết 2 mặt). Bước này cần hoàn thành trong khoảng 2-3 tuần đầu tiên của đợt

    thực tập để gởi cho giáo viên hướng dẫn góp ý và duyệt đề cương (gửi trực tiếp

    hoặc gửi qua địa chỉ e-mail của giáo viên).

    Bước 3: Viết đề cương chi tiết khoảng 04 trang và trên 01 mặt giấy (không viết

    2 mặt), gởi cho giáo viên hướng dẫn góp ý (gửi trực tiếp hoặc gửi qua địa chỉ e-

    mail) để giáo viên duyệt và gửi lại. Công việc này cần được hoàn thành trong

    thời gian 2 -3 tuần. Đề cương chi tiết được phê duyệt sẽ đóng kèm ở sau chuyên

    đề tốt nghiệp.

    Bước 4: Viết bản thảo của chuyên đề. Nếu cần có sự góp ý và được sự đồng ý

    của giáo viên, trước khi hết hạn thực tập ít nhất 20 ngày, bản thảo phải hoàn tất

    để gởi và kịp nhận lại bản đã được giáo viên góp ý.

    4


    Bước 5: Viết, in bản chuyên đề, gửi đơn vị thực tập để nhận xét, đóng dấu và

    nộp bản hoàn chỉnh cho giáo viên hướng dẫn.

    2.3. Phương pháp tìm hiểu, thu thập tài liệu.

    Sinh viên thực tập tốt nghiệp cần chủ động tìm hiểu, thu thập thông tin tại đơn vị

    liên quan đến công việc thực tập của mình. Đồng thời cần thường xuyên tham

    khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn để có phương pháp thu thập thông tin thích

    hợp. Sau đây là 1 số cách thức thu thập thông tin cần thiết:

    Tìm kiếm, tham khảo các văn bản, tài liệu… liên quan đến đơn vị, đến công

    tác kế toán, kiểm toán của đơn vị

    Phỏng vấn trực tiếp người liên quan (Nên chuẩn bị sẵn trước các câu hỏi ở

    nhà, có thể ghi ra giấy để tiết kiệm thời gian)

    Tham gia trực tiếp vào các quá trình công việc

    Thu thập các tài liệu, các mẫu biểu có liên quan. Lưu ý các mẫu biểu chỉ có

    ý nghĩa minh hoạ cho phương pháp hay quy trình kế toán, kiểm toán tại đơn

    vị. Có thể không cần số liệu nhưng phải trình bày được phương pháp và quy

    trình hiện đang được sử dụng.

    3. Các đề tài gợi ý của chuyên đề tôt nghiệp

    Một số đề tài gợi ý cho các lĩnh vực thuộc chuyên ngành kế toán – kiểm toán như

    sau:

    3.1. Đề tài kế toán tài chính :

    Tổ chức công tác kế toán vật tư tại Doanh nghiệp dệt may XQ.

    Kế toán vốn bằng tiền tại Siêu thị M&Q.

    Kế toán công nợ tại công ty TNHH ABC.

    Kế toán nghiệp vụ ngoại tệ, thanh toán và xử lý chênh lệch tỷ giá tại Doanh

    nghiệp thương mại P&A.

    Kế toán tài sản cố định tại Doanh nghiệp Hoàng Anh.

    Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp B&X.

    5


    Kế toán hàng hóa tại Doanh nghiệp thương mại An Cư.

    Kế toán kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp Bình An.

    Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản và chủ đầu tư tại Doanh nghiệp T&M.

    Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Bưu điện A&T.

    Kế toán các hạng mục ngân sách tại phòng LĐ Thương binh – Xã Hội...

    3.2. Đề tài kế toán chi phí :

    Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí

    thực tế tại Doanh nghiệp dệt X.

    Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí

    định mức tại Doanh nghiệp may Y.

    Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí

    thực tế tại Doanh nghiệp xây dựng Z.

    Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

    phẩm theo chi phí định mức tại Doanh nghiệp may Y.

    Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí

    thực tế - tự xây lắp - tại Doanh nghiệp Điện lực Z.

    Phân tích chi phí sản xuất tại Doanh nghiệp sản xuất Y.

    3.3. Đề tài kế toán quản trị :

    Ứng dụng phân loại chi phí theo cách ứng xử để lập dự toán chi phí tại

    Doanh nghiệp sản xuất Hoàng Anh.

    Lập dự toán ngân sách tại Doanh nghiệp sản xuất An Cư.

    Đánh giá trách nhiệm các đơn vị trực thuộc Doanh nghiệp sản xuất I&T.

    Phân tích điểm hòa vốn tại Doanh nghiệp thương mại A&X.

    Phân tích kết cấu sản phẩm tiêu thụ để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại

    Doanh nghiệp thương mại I&A.

    Định giá chuyển giao sản phẩm giữa các đơn vị hạch toán nội bộ tại Doanh

    nghiệp sản xuất A&H.

    6


    Phân tích báo cáo kế toán quản trị tại các đơn vị trực thuộc để nâng cao hiệu

    quả kinh doanh tại Doanh nghiệp thương mại Tín Hưng.

    Lựa chọn kết cấu sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong những điều kiện giới

    hạn tại Doanh nghiệp sản xuất Minh Trung.

    3.4. Đề tài phân tích hoạt động kinh doanh

    Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất tại Xí nghiệp Tâm Anh.

    Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm của Doanh

    nghiệp sản xuất Tràng Tiền.

    Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ và lợi nhuận của Doanh

    nghiệp Thương mại Công Vinh.

    Phân tích giá thành sản phẩm của Xí nghiệp Bình Chánh.

    Phân tích báo cáo tài chính của Doanh nghiệp B&A.

    3.5. Đề tài kiểm toán :

    Hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty Bảo hiểm tỉnh XYZ.

    Hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng XYZ.

    Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại công ty kiểm toán A&B.

    Kiểm soát nội bộ một khoản mục (hay một chu trình nghiệp vụ) tại ngân

    hàng ABC.

    Tổ chức công tác kiểm toán nội bộ tại công ty cổ phần ABC.

    Quy trình kiểm toán hoạt động tại phòng kiểm toán nội bộ của Ngân hàng

    XYZ.

    Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Phòng kiểm toán nội bộ của Tổng

    doanh nghiệp ABC (hay tại công ty Kiểm toán độc lập A&B …).

    Quy trình kiểm toán thuế tại Cục Thuế tỉnh ABC.

    Quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán dự án đầu tư xây dựng.

    7


    Chương trình kiểm toán một khoản mục (hay một chu trình nghiệp vụ) của

    Phòng kiểm toán nội bộ của Tổng công ty ABC (hay tại Doanh nghiệp

    kiểm toán A&B …).

    Phương pháp tìm hiểu và đánh giá kiểm soát nội bộ của công ty kiểm toán

    A&B.

    Thủ tục phân tích được áp dụng tại công ty kiểm toán A&B.

    Phương pháp xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán của công

    ty Kiểm toán A&B.

    Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán của công ty Kiểm toán A&B

    v.v...

    3.6. Đề tài hệ thống thông tin kế toán

    Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin học hoá tại doanh nghiệp ABC.

    Phân tích chu trình kế toán Doanh thu/ Chi phí/ Sản xuất/ … tại doanh

    nghiệp ABC trong điều kiện tin học hoá công tác kế toán.

    Quy trình và thủ tục đánh giá kiểm soát nội bộ trong môi trường tin học hoá

    công tác kế toán tại doanh nghiệp ABC/ngân hàng XYZ

    Mô tả, đánh giá và đề xuất để hoàn thiện phần mềm kế toán XYZ tại doanh

    nghiệp phần mềm ABC

    Quy trình và thủ tục triển khai phần mềm kế toán XYZ tại doanh nghiệp

    phần mềm ABC.

    Vận dụng phần mềm Excel trong việc tự động hoá quá trình xử lý số liệu và

    lập báo cáo tài chính tại doanh nghiệp ABC.

    Kiểm soát hệ thống thông tin kế toán tại doanh nghiệp ABC.

    Ngoài những đề tài gắn liền với từng doanh nghiệp cụ thể ở trên, sinh viên có thể

    lựa chọn những đề tài khác có nội dung liên quan đến giải quyết các vấn đề lý luận

    và thực tiễn của nhiều doanh nghiệp, chung cho cả 1 loại hình doanh nghiệp, cho

    nền kinh tế theo sự gợi ý, đồng ý và phê duyệt của giáo viên hướng dẫn.

    8


    4. Hướng dẫn kết cấu và hình thức trình bày 1 chuyên đề tốt nghiệp

    4.1. Hướng dẫn kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp

    a) Đối với đề tài có nội dung gắn liền tại đơn vị thực tập, kết cấu của chuyên đề

    tốt nghiệp bao gồm các phần sau:

    Trang bìa (theo mẫu)

    Trang “Nhận xét của giáo viên

    Tráng “Nhận xét của đơn vị thực tập

    Trang “Lời cảm ơn

    Trang “Các từ viết tắt sử dụng

    Trang “Danh sách các bảng sử dụng

    Trang “Danh sách các đồ thị, sơ đồ…”

    Trang “Mục lục

    Trang “Lời mở đầu”. Nội dung bao gồm:

    + Đặt vấn đề, tầm quan trọng, ý nghĩa của đề tài

    + Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài

    + Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài

    + Phạm vi của đề tài

    + Kết cấu các chương của đề tài. Lưu ý phần kết cấu của đề tài có thể từ 3

    đến 4 chương tùy theo nội dung của đề tài được chọn. Kết cấu sau đây trình

    bày theo 4 chương.

    CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

    Nội dung bao gồm:

    + Tóm lược quá trình hình thành và phát triển

    + Chức năng và lĩnh vực hoạt động

    + Tổ chức sản xuất kinh doanh

    + Tổ chức quản lý của đơn vị

    9


    + Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị

    + Chiến lược, phương hướng phát triển của đơn vị trong tương lai

    + Các nội dung khác... (tuỳ theo lĩnh vực của đề tài)

    Chương này có độ dài không quá 10 trang

    CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN (LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN

    CỨU)

    Nội dung bao gồm:

    + Tóm tắt, hệ thống hóa 1 cách súc tích các nền tảng lý luận liên quan đến đề tài

    (lý thuyết đã học, giáo trình, các văn bản pháp quy...)

    + Tóm tắt các công trình (chuyên đề, bài báo…) đã thực hiện liên quan đến

    vấn đề nghiên cứu (nếu có)

    + Lưu ý trong phần này không sao chép nguyên văn trong tài liệu và phải

    tuân thủ các quy định về trích dẫn, tham chiếu và sử dụng tài liệu tham khảo.

    Chương này có độ dài không quá 15 trang

    CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ ĐÃ CHỌN TẠI ĐƠN VỊ

    Nội dung bao gồm:

    + Mô tả, phản ánh tình hình thực tế liên quan đến đề tài tại đơn vị

    + Phân tích, đánh giá tình hình thực tế tại đơn vị

    Chương này có độ dài không quá 15 trang

    CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT- KIẾN NGHỊ

    Nội dung bao gồm:

    + Nhận xét, đánh giá: So sánh giữa lý thuyết và thực tiễn ở đơn vị để trình

    bày các ưu, nhược điểm..

    + Các đề xuất: Đưa ra các ý kiến liên quan đến vấn đề nghiên cứu để đề

    xuất đơn vị hoàn thiện.

    Chương này có độ dài khoảng 10 trang

    10


    KẾT LUẬN

    Tóm tắt kết quả của đề tài nghiên cứu

    PHỤ LỤC

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    b) Đối với các đề tài khác có nội dung liên quan đến giải quyết các vấn đề lý luận

    và thực tiễn của nhiều doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp, nền kinh tế thì sẽ do

    giáo viên hướng dẫn gợi ý và phê duyệt.

    4.2. Hình thức trình bày

    Độ dài của chuyên đề:

    Nội dung chính của chuyên đề (từ “Mở đầu” cho đến “Kết luận” không quá

    60 trang (không kể các trang sơ đồ, bảng biểu).

    Quy định định dạng trang:

    Khổ trang: A4

    Canh lề trái 3cm; Canh lề phải, đầu trang và cuối trang 2.5cm.

    Font chữ: Vni-Times hoặc Times New Roman, cỡ chữ 12

    Cách dòng (Line Spacing): Single Space;

    Các đoạn văn cách nhau 1 dấu Enter.

    Đánh số trang:

    Từ trang bìa đến trang “Mục lục” đánh chữ số La Mã thường (i, ii, iii, iv…)

    Từ ”Mở đầu” đến phần “Kết luận” đánh theo số (1, 2, 3…)

    Đánh số các đề mục

    Đánh theo số thứ tự của chương và số thứ tự của đề mục cấp trên:

    CHƯƠNG 1 ……

    1.1…..

    1.1.1…

    1.1.2…

    11


    1.2

    CHƯƠNG 2……

    2.1…..

    2.1.1…

    2.1.2…

    2.2……

    ........

    Đánh số bảng, đồ thị, hình, sơ đồ

    Mỗi loại công cụ minh họa (bảng, đồ thị, hình, sơ đồ...) được đặt tên và đánh số

    thứ tự trong mỗi chương có sử dụng loại công bảng, đồ thị, hình, sơ đồ...để minh

    họa. Số đầu là số chương, sau đó là số thứ tự của công cụ minh họa trong chương

    đó.


    Ví dụ:


    Bảng 1.2: Bảng tính giá thành, có nghĩa là Bảng số 2 ở chương 1 có


    tên gọi là “Bảng tính giá thành”;

    Bảng 2.4: Phân loại chi phí, có nghĩa là Bảng số 4 trong chương 2 có tên

    gọi là “Phân loại chi phí”;

    Đồ thị 1.1: Phân tích điểm hòa vốn, có nghĩa là Đồ thị số 1 trong chương 1

    có tên gọi là “Phân tích điểm hòa vốn”

    4.3. Hướng dẫn trích dẫn tài liệu tham khảo

    4.3.1 Trích dẫn trực tiếp

    + Ghi tên tác giả và năm xuất bản trước đoạn trích dẫn

    Ông A (1989) cho rằng: “Kế toán là nghệ thuật”

    + Nếu nhiều tác giả:

    Ông A, ông B và ông C (1989) cho rằng: “Kế toán là nghệ thuật”

    + Trích dẫn trực tiếp từ báo cáo, sách... không có tác giả cụ thể

    Kế toán là nghệ thuật” (Kế toán tài chính, 2002, nhà xuất bản, trang)

    12


    4.3.2 Trích dẫn gián tiếp

    + Tóm tắt, diễn giải nội dung trích dẫn trước, sau đó ghi tên tác giả và năm xuất

    bản trong ngoặc đơn.

    Kế toán là nghệ thuật của việc ghi chép và xử lý số liệu (N.V An, 2002).

    + Hoặc nếu nhiều tác giả thì xếp theo thứ tự ABC

    Kế toán là nghệ thuật của việc ghi chép và xử lý số liệu (N.V. An, T.V. Ba,

    2002).

    4.4. Hướng dẫn sắp xếp tài liệu tham khảo

    Danh mục tài liệu tham khảo được liệt kê trong trang “Tài liệu tham khảo”

    sắp xếp theo các thông lệ sau:

    Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn từ (Việt, Anh, Pháp, Đức,

    Nga, Trung, Nhật…). Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn,

    không phiên âm, không dịch

    Tài liệu tham khảo sắp xếp theo thứ tự ABC họ tên tác giả luận văn theo thông

    lệ:

    Tác giả là người nước ngoài : xếp thứ tự ABC theo họ.

    Tác giả là người Việt Nam: xếp thứ tự ABC theo tên nhưng vẫn giữ nguyên

    thứ tự thông thường của tên người Việt Nam. Không đảo tên lên trước họ.

    Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quan

    ban hành báo cáo hay ấn phẩm, ví dụ: Tổng cục thống kê xếp vào vần T, Bộ

    Giáo Dục và Đào tạo xếp vào vần B v.v…

    Tài liệu tham khảo là phải ghi đầy đủ các thông tin sau :

    Tên các tác giả hoặc cơ quan ban hành (không có dấu ngăn cách)

    (Năm xuất bản), (đặt trong dấu ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)

    Tên sách, luận văn hoặc báo cáo, (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)

    Nhà xuất bản, (dấu chấm nếu kết thúc tài liệu tham khảo)

    Nơi sản xuất, (dấu chấm nếu kết thúc tài liệu tham khảo)

    13


    Ví dụ:

    Nguyễn Văn A (2005), Kế toán tài chính, NXB Thống Kê, Hà Nội

    Tài liệu tham khảo là báo cáo trong tạp chí, bài trong một cuốn sách… ghi đầy

    đủ các thông tin sau :

    Tên các tác giả (không có dấu ngăn cách)

    (năm công bố), (đặt trong dấu ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn).

    "Tên bài báo", (đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)

    Tên tạp chí (in nghiêng, dấu phẩy ngăn cách)

    (số) (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)

    Các số trang, (gạch ngang giữa 2 chữ số trang bắt đầu và kết thúc , dấu chấm

    kết thúc)

    Ví dụ:

    Nguyễn Văn A (2006), “Tầm quan trọng của kế toán,” Tạp chí Phát triển Kinh

    tế, (Số 3), trang 15-18.

    5. Đạo văn

    Đạo văn dưới bất kỳ hình thức nào đều không được chấp nhận. Những hành vi

    được xem là đạo văn bao gồm:

    o Cố tình sao chép chuyên đề của sinh viên khác.

    o Sao chép trực tiếp từ sách giáo khoa hoặc các nguồn khác mà không đánh

    dấu trích dẫn.

    o Không trích dẫn các nguồn đã sử dụng trong chuyên đề.

    Chuyên đề nào có dấu hiệu của việc đạo văn sẽ bị xử lý tuỳ theo từng trường hợp.

    6. Đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp

    Quá trình thực tập sẽ được đánh giá qua 2 nội dung sau:


    Quá trình thực tập:

    Chuyên đề tốt nghiệp:


    3điểm

    7điểm

    14


    Trong đó:


    Nội dung của chuyên đề


    5điểm


    Mục tiêu, phạm vi đề tài rõ ràng

    Xây dựng cơ sở lý luận đầy đủ, phù hợp, súc tích

    Kết cấu hợp lý

    Mô tả đầy đủ và đánh giá sâu sắc tình hình thực tế của DN

    Nhận xét, đề xuất và kết luận có tính thuyết phục.


    Hình thức trình bày


    2điểm


    Hình thức trình bày theo hướng dẫn

    Không sai lỗi chính tả, câu văn rõ ràng, mạch lạc

    KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

    15


    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

    KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

    ------------

    Mẫu trang bìa

    CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

    ĐỀ TÀI:

    KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

    SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ABC

    Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Văn A

    Sinh viên thực hiện : Lê Văn B

    Lớp            : KT7

    Khóa           : K29


    Hệ


    : Đại học chính quy


    Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2006

    LINK TẢI VỀ:

    file_word