Bạn vui lòng Đăng nhập nếu đã có tài khoản tại Yume.vn
Hoặc Đăng ký tài khoản miễn phí.
HƯỚNG DẪN THỰC TẬP VÀ VIẾT CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN (Lưu ý: có link tải về)
15/03/2011 21:54 | 16,498 lượt xem
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
------***------
HƯỚNG DẪN
THỰC TẬP VÀ VIẾT CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
(DÀNH CHO SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN)
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2007![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
HƯỚNG DẪN
THỰC TẬP VÀ VIẾT CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
(Dành cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán)
1. Mục đích, yêu cầu và phạm vi thực tập tốt nghiệp
1.1. Mục đích:
Giúp cho sinh viên tiếp cận môi trường làm việc thực tế tại các đơn vị, qua đó
có điều kiện so sánh, đánh giá giữa lý thuyết và thực tiễn với trọng tâm là kiến
thức ngành kế toán – kiểm toán.
Bước đầu tiếp cận thực tế các nội dung đã học ở chuyên ngành kế toán – kiểm
toán. Sinh viên thực tập, học hỏi và làm quen với chuyên môn được đào tạo để
khi tốt nghiệp có thể làm việc được ngay.
Vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng vào một (hay một số) nội dung liên
quan đến công tác kế toán hay kiểm toán tại đơn vị thực tập. Sinh viên thực tập
nghiên cứu và trình bày kết quả về một đề tài khoa học bằng một chuyên đề tốt
nghiệp.
1.2. Yêu cầu
1.2.1 Đối với sinh viên:
Hiểu về lý thuyết kế toán - kiểm toán và kiến thức bổ trợ liên quan.
Tìm hiểu thực tiễn về những nội dung đã học và những vấn đề có liên quan.
Nhận xét và đánh giá về thực tiễn và lý thuyết. Giải thích sự khác biệt giữa lý
thuyết và thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp trên cơ sở lý luận và điều kiện
thực tế của doanh nghiệp.
Sinh viên phải có tinh thần tích cực và chủ động gặp gỡ, trao đổi với giáo viên
hướng dẫn trong quá trình thực tập, nghiên cứu và trình bày kết quả trong
chuyên đề tốt nghiệp.
1.2.2 Giáo viên hướng dẫn:
1
Hướng dẫn cho sinh viên nhận thức được tầm quan trọng và yêu cầu của quá
trình thực tập.
Hướng dẫn cho sinh viên về quy trình tìm hiểu thực tiễn đối với những nội
dung lý thuyết đã học và những nội dung khác có liên quan.
Kiểm soát quá trình thực tập của sinh viên, gặp và trao đổi sinh viên ít nhất 3
lần để giúp họ thực hiện đề cương sơ bộ, đề cương chi tiết, giải đáp thắc mắc
trong quá trình thực tập và hướng dẫn viết chuyên đề tốt nghiệp.
Hướng dẫn cho sinh viên về phương pháp nghiên cứu và trình bày kết quả
nghiên cứu khoa học.
Đánh giá đúng đắn kết quả thực tập của sinh viên và chịu trách nhiệm về kết
quả và quá trình thực tập của sinh viên.
1.3. Phạm vi thực tập tốt nghiệp:
Sinh viên có thể thực tập tốt nghiệp về kế toán hay kiểm toán tại các loại hình đơn
vị sau:
Doanh nghiệp sản xuất
Doanh nghiệp thương mại
Doanh nghiệp dịch vụ (bao gồm cả công ty kiểm toán, các công ty cung cấp
phần mềm)
Các đơn vị hành chính sự nghiệp
Các ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng (liên quan đến 1 số vấn đề của
chuyên ngành kế toán - kiểm toán (tham khảo thêm danh mục các đề tài gợi
ý)
2. Nội dung, quy trình thực tập viết chuyên đề tốt nghiệp
2.1. Nội dung thực tập
Khi thực tập tại đơn vị, sinh viên cần tìm hiểu và thực hiện những công việc sau
đây:
2.1.1 Tìm hiểu về đơn vị thực tập.
2
Bao gồm:
Tổ chức và các lĩnh vực hoạt động của đơn vị.
Tổ chức công tác kế toán của đơn vị.
Các nội dung có liên quan đến đề tài, ví dụ : cách thức hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm của đơn vị v.v...
2.1.2 Nghiên cứu tài liệu
Sinh viên tiến hành thu thập tài liệu và nghiên cứu các nội dung sau:
Nghiên cứu về lý thuyết đã học hoặc thu thập thông qua các văn bản pháp
lý, sách giáo khoa, tạp chí, Internet …
Tìm hiểu thực trạng về phương pháp thực hiện hay giải quyết vấn đề của
đơn vị, thông qua tài liệu thu thập
2.1.3 Tiếp cận công việc thực tế
Sau khi đã có hiểu biết nhất định về quy trình, phương pháp thực hiện tại đơn vị
thực tập thông qua việc nghiên cứu tài liệu, tiếp cận thực tế sẽ giúp sinh viên hiểu
được và trực tiếp làm quen với quy trình và những nội dung công việc thực tế,
giúp sinh viên làm quen dần với kĩ năng nghề nghiệp, làm sáng tỏ và có thể giải
thích những vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu tài liệu và thực tập tại đơn vị.
2.1.4 Lựa chọn đề tài và viết chuyên đề tốt nghiệp
Kết thúc quá trình thực tập, sinh viên sẽ viết chuyên đề tốt nghiệp để đánh giá kiến
thức và kỹ năng sinh viên thu thập được qua quá trình thực tập. Chuyên đề tốt
nghiệp là sản phẩm khoa học của sinh viên sau quá trình thực tập dưới sự hướng
dẫn và giám sát của giáo viên hướng dẫn.
Đề tài sinh viên lựa chọn và viết cho chuyên đề tốt nghiệp có thể liên quan đến
một hay 1 số nội dung gắn liền với công việc thực tế tại đơn vị hoặc có thể lựa
chọn đề tài có nội dung liên quan đến các vấn đề đặt ra cần giải quyết của xã hội
chứ không chỉ gói gọn tại đơn vị thực tập.
3
Trong chuyên đề, sinh viên sẽ trình bày cơ sở lý luận về đề tài lựa chọn, những
vấn đề thực tế tại đơn vị thực tập hoặc thực tiễn hiện có trong xã hội liên quan đến
nội dung đề tài và đưa ra các nhận xét của mình. Sinh viên có thể đưa ra các đề
xuất của mình dưới góc độ khả năng nhận định và suy nghĩ độc lập của sinh viên
dựa trên nền tảng kiến thức đã học.
Chuyên đề sau khi hoàn thành cần có xác nhận và nhận xét của đơn vị thực tập về
quá trình làm việc tìm hiểu của sinh viên, tính xác thực của những vấn đề đã nêu
trong đề tài cũng như những đánh giá từ phía đơn vị đối với các nhận xét, đề xuất
nêu ra trong chuyên đề. Trong những trường hợp đặc biệt khác, tuỳ theo nội dung
của đề tài, giáo viên hướng dẫn sẽ chịu trách nhiệm về tính xác thực của chuyên đề
do sinh viên thực hiện.
2.2. Quy trình viết chuyên đề tốt nghiệp
Bước 1: Lựa chọn đề tài: sinh viên được tự chọn đề tài và nên chọn lĩnh vực mà
mình am tường nhất, nhưng phải được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn
(Xem thêm hướng dẫn đề tài đính kèm).
Bước 2: Viết đề cương sơ bộ khoảng 02 trang và viết trên 01 mặt giấy (không
viết 2 mặt). Bước này cần hoàn thành trong khoảng 2-3 tuần đầu tiên của đợt
thực tập để gởi cho giáo viên hướng dẫn góp ý và duyệt đề cương (gửi trực tiếp
hoặc gửi qua địa chỉ e-mail của giáo viên).
Bước 3: Viết đề cương chi tiết khoảng 04 trang và trên 01 mặt giấy (không viết
2 mặt), gởi cho giáo viên hướng dẫn góp ý (gửi trực tiếp hoặc gửi qua địa chỉ e-
mail) để giáo viên duyệt và gửi lại. Công việc này cần được hoàn thành trong
thời gian 2 -3 tuần. Đề cương chi tiết được phê duyệt sẽ đóng kèm ở sau chuyên
đề tốt nghiệp.
Bước 4: Viết bản thảo của chuyên đề. Nếu cần có sự góp ý và được sự đồng ý
của giáo viên, trước khi hết hạn thực tập ít nhất 20 ngày, bản thảo phải hoàn tất
để gởi và kịp nhận lại bản đã được giáo viên góp ý.
4
Bước 5: Viết, in bản chuyên đề, gửi đơn vị thực tập để nhận xét, đóng dấu và
nộp bản hoàn chỉnh cho giáo viên hướng dẫn.
2.3. Phương pháp tìm hiểu, thu thập tài liệu.
Sinh viên thực tập tốt nghiệp cần chủ động tìm hiểu, thu thập thông tin tại đơn vị
liên quan đến công việc thực tập của mình. Đồng thời cần thường xuyên tham
khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn để có phương pháp thu thập thông tin thích
hợp. Sau đây là 1 số cách thức thu thập thông tin cần thiết:
Tìm kiếm, tham khảo các văn bản, tài liệu… liên quan đến đơn vị, đến công
tác kế toán, kiểm toán của đơn vị
Phỏng vấn trực tiếp người liên quan (Nên chuẩn bị sẵn trước các câu hỏi ở
nhà, có thể ghi ra giấy để tiết kiệm thời gian)
Tham gia trực tiếp vào các quá trình công việc
Thu thập các tài liệu, các mẫu biểu có liên quan. Lưu ý các mẫu biểu chỉ có
ý nghĩa minh hoạ cho phương pháp hay quy trình kế toán, kiểm toán tại đơn
vị. Có thể không cần số liệu nhưng phải trình bày được phương pháp và quy
trình hiện đang được sử dụng.
3. Các đề tài gợi ý của chuyên đề tôt nghiệp
Một số đề tài gợi ý cho các lĩnh vực thuộc chuyên ngành kế toán – kiểm toán như
sau:
3.1. Đề tài kế toán tài chính :
Tổ chức công tác kế toán vật tư tại Doanh nghiệp dệt may XQ.
Kế toán vốn bằng tiền tại Siêu thị M&Q.
Kế toán công nợ tại công ty TNHH ABC.
Kế toán nghiệp vụ ngoại tệ, thanh toán và xử lý chênh lệch tỷ giá tại Doanh
nghiệp thương mại P&A.
Kế toán tài sản cố định tại Doanh nghiệp Hoàng Anh.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp B&X.
5
Kế toán hàng hóa tại Doanh nghiệp thương mại An Cư.
Kế toán kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp Bình An.
Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản và chủ đầu tư tại Doanh nghiệp T&M.
Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Bưu điện A&T.
Kế toán các hạng mục ngân sách tại phòng LĐ Thương binh – Xã Hội...
3.2. Đề tài kế toán chi phí :
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí
thực tế tại Doanh nghiệp dệt X.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí
định mức tại Doanh nghiệp may Y.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí
thực tế tại Doanh nghiệp xây dựng Z.
Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm theo chi phí định mức tại Doanh nghiệp may Y.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí
thực tế - tự xây lắp - tại Doanh nghiệp Điện lực Z.
Phân tích chi phí sản xuất tại Doanh nghiệp sản xuất Y.
3.3. Đề tài kế toán quản trị :
Ứng dụng phân loại chi phí theo cách ứng xử để lập dự toán chi phí tại
Doanh nghiệp sản xuất Hoàng Anh.
Lập dự toán ngân sách tại Doanh nghiệp sản xuất An Cư.
Đánh giá trách nhiệm các đơn vị trực thuộc Doanh nghiệp sản xuất I&T.
Phân tích điểm hòa vốn tại Doanh nghiệp thương mại A&X.
Phân tích kết cấu sản phẩm tiêu thụ để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại
Doanh nghiệp thương mại I&A.
Định giá chuyển giao sản phẩm giữa các đơn vị hạch toán nội bộ tại Doanh
nghiệp sản xuất A&H.
6
Phân tích báo cáo kế toán quản trị tại các đơn vị trực thuộc để nâng cao hiệu
quả kinh doanh tại Doanh nghiệp thương mại Tín Hưng.
Lựa chọn kết cấu sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong những điều kiện giới
hạn tại Doanh nghiệp sản xuất Minh Trung.
3.4. Đề tài phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất tại Xí nghiệp Tâm Anh.
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm của Doanh
nghiệp sản xuất Tràng Tiền.
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ và lợi nhuận của Doanh
nghiệp Thương mại Công Vinh.
Phân tích giá thành sản phẩm của Xí nghiệp Bình Chánh.
Phân tích báo cáo tài chính của Doanh nghiệp B&A.
3.5. Đề tài kiểm toán :
Hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty Bảo hiểm tỉnh XYZ.
Hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng XYZ.
Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại công ty kiểm toán A&B.
Kiểm soát nội bộ một khoản mục (hay một chu trình nghiệp vụ) tại ngân
hàng ABC.
Tổ chức công tác kiểm toán nội bộ tại công ty cổ phần ABC.
Quy trình kiểm toán hoạt động tại phòng kiểm toán nội bộ của Ngân hàng
XYZ.
Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Phòng kiểm toán nội bộ của Tổng
doanh nghiệp ABC (hay tại công ty Kiểm toán độc lập A&B …).
Quy trình kiểm toán thuế tại Cục Thuế tỉnh ABC.
Quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán dự án đầu tư xây dựng.
7
Chương trình kiểm toán một khoản mục (hay một chu trình nghiệp vụ) của
Phòng kiểm toán nội bộ của Tổng công ty ABC (hay tại Doanh nghiệp
kiểm toán A&B …).
Phương pháp tìm hiểu và đánh giá kiểm soát nội bộ của công ty kiểm toán
A&B.
Thủ tục phân tích được áp dụng tại công ty kiểm toán A&B.
Phương pháp xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán của công
ty Kiểm toán A&B.
Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán của công ty Kiểm toán A&B
v.v...
3.6. Đề tài hệ thống thông tin kế toán
Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin học hoá tại doanh nghiệp ABC.
Phân tích chu trình kế toán Doanh thu/ Chi phí/ Sản xuất/ … tại doanh
nghiệp ABC trong điều kiện tin học hoá công tác kế toán.
Quy trình và thủ tục đánh giá kiểm soát nội bộ trong môi trường tin học hoá
công tác kế toán tại doanh nghiệp ABC/ngân hàng XYZ
Mô tả, đánh giá và đề xuất để hoàn thiện phần mềm kế toán XYZ tại doanh
nghiệp phần mềm ABC
Quy trình và thủ tục triển khai phần mềm kế toán XYZ tại doanh nghiệp
phần mềm ABC.
Vận dụng phần mềm Excel trong việc tự động hoá quá trình xử lý số liệu và
lập báo cáo tài chính tại doanh nghiệp ABC.
Kiểm soát hệ thống thông tin kế toán tại doanh nghiệp ABC.
Ngoài những đề tài gắn liền với từng doanh nghiệp cụ thể ở trên, sinh viên có thể
lựa chọn những đề tài khác có nội dung liên quan đến giải quyết các vấn đề lý luận
và thực tiễn của nhiều doanh nghiệp, chung cho cả 1 loại hình doanh nghiệp, cho
nền kinh tế theo sự gợi ý, đồng ý và phê duyệt của giáo viên hướng dẫn.
8
4. Hướng dẫn kết cấu và hình thức trình bày 1 chuyên đề tốt nghiệp
4.1. Hướng dẫn kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp
a) Đối với đề tài có nội dung gắn liền tại đơn vị thực tập, kết cấu của chuyên đề
tốt nghiệp bao gồm các phần sau:
Trang bìa (theo mẫu)
Trang “Nhận xét của giáo viên ”
Tráng “Nhận xét của đơn vị thực tập”
Trang “Lời cảm ơn”
Trang “Các từ viết tắt sử dụng”
Trang “Danh sách các bảng sử dụng”
Trang “Danh sách các đồ thị, sơ đồ…”
Trang “Mục lục”
Trang “Lời mở đầu”. Nội dung bao gồm:
+ Đặt vấn đề, tầm quan trọng, ý nghĩa của đề tài
+ Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
+ Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài
+ Phạm vi của đề tài
+ Kết cấu các chương của đề tài. Lưu ý phần kết cấu của đề tài có thể từ 3
đến 4 chương tùy theo nội dung của đề tài được chọn. Kết cấu sau đây trình
bày theo 4 chương.
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Nội dung bao gồm:
+ Tóm lược quá trình hình thành và phát triển
+ Chức năng và lĩnh vực hoạt động
+ Tổ chức sản xuất kinh doanh
+ Tổ chức quản lý của đơn vị
9
+ Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị
+ Chiến lược, phương hướng phát triển của đơn vị trong tương lai
+ Các nội dung khác... (tuỳ theo lĩnh vực của đề tài)
Chương này có độ dài không quá 10 trang
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN (LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU)
Nội dung bao gồm:
+ Tóm tắt, hệ thống hóa 1 cách súc tích các nền tảng lý luận liên quan đến đề tài
(lý thuyết đã học, giáo trình, các văn bản pháp quy...)
+ Tóm tắt các công trình (chuyên đề, bài báo…) đã thực hiện liên quan đến
vấn đề nghiên cứu (nếu có)
+ Lưu ý trong phần này không sao chép nguyên văn trong tài liệu và phải
tuân thủ các quy định về trích dẫn, tham chiếu và sử dụng tài liệu tham khảo.
Chương này có độ dài không quá 15 trang
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ ĐÃ CHỌN TẠI ĐƠN VỊ
Nội dung bao gồm:
+ Mô tả, phản ánh tình hình thực tế liên quan đến đề tài tại đơn vị
+ Phân tích, đánh giá tình hình thực tế tại đơn vị
Chương này có độ dài không quá 15 trang
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT- KIẾN NGHỊ
Nội dung bao gồm:
+ Nhận xét, đánh giá: So sánh giữa lý thuyết và thực tiễn ở đơn vị để trình
bày các ưu, nhược điểm..
+ Các đề xuất: Đưa ra các ý kiến liên quan đến vấn đề nghiên cứu để đề
xuất đơn vị hoàn thiện.
Chương này có độ dài khoảng 10 trang
10
KẾT LUẬN
Tóm tắt kết quả của đề tài nghiên cứu
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
b) Đối với các đề tài khác có nội dung liên quan đến giải quyết các vấn đề lý luận
và thực tiễn của nhiều doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp, nền kinh tế thì sẽ do
giáo viên hướng dẫn gợi ý và phê duyệt.
4.2. Hình thức trình bày
Độ dài của chuyên đề:
Nội dung chính của chuyên đề (từ “Mở đầu” cho đến “Kết luận” không quá
60 trang (không kể các trang sơ đồ, bảng biểu).
Quy định định dạng trang:
Khổ trang: A4
Canh lề trái 3cm; Canh lề phải, đầu trang và cuối trang 2.5cm.
Font chữ: Vni-Times hoặc Times New Roman, cỡ chữ 12
Cách dòng (Line Spacing): Single Space;
Các đoạn văn cách nhau 1 dấu Enter.
Đánh số trang:
Từ trang bìa đến trang “Mục lục” đánh chữ số La Mã thường (i, ii, iii, iv…)
Từ ”Mở đầu” đến phần “Kết luận” đánh theo số (1, 2, 3…)
Đánh số các đề mục
Đánh theo số thứ tự của chương và số thứ tự của đề mục cấp trên:
CHƯƠNG 1 ……
1.1…..
1.1.1…
1.1.2…
11
1.2
CHƯƠNG 2……
2.1…..
2.1.1…
2.1.2…
2.2……
........
Đánh số bảng, đồ thị, hình, sơ đồ
Mỗi loại công cụ minh họa (bảng, đồ thị, hình, sơ đồ...) được đặt tên và đánh số
thứ tự trong mỗi chương có sử dụng loại công bảng, đồ thị, hình, sơ đồ...để minh
họa. Số đầu là số chương, sau đó là số thứ tự của công cụ minh họa trong chương
đó.
Ví dụ:
Bảng 1.2: Bảng tính giá thành, có nghĩa là Bảng số 2 ở chương 1 có
tên gọi là “Bảng tính giá thành”;
Bảng 2.4: Phân loại chi phí, có nghĩa là Bảng số 4 trong chương 2 có tên
gọi là “Phân loại chi phí”;
Đồ thị 1.1: Phân tích điểm hòa vốn, có nghĩa là Đồ thị số 1 trong chương 1
có tên gọi là “Phân tích điểm hòa vốn”
4.3. Hướng dẫn trích dẫn tài liệu tham khảo
4.3.1 Trích dẫn trực tiếp
+ Ghi tên tác giả và năm xuất bản trước đoạn trích dẫn
Ông A (1989) cho rằng: “Kế toán là nghệ thuật”
+ Nếu nhiều tác giả:
Ông A, ông B và ông C (1989) cho rằng: “Kế toán là nghệ thuật”
+ Trích dẫn trực tiếp từ báo cáo, sách... không có tác giả cụ thể
“Kế toán là nghệ thuật” (Kế toán tài chính, 2002, nhà xuất bản, trang)
12
4.3.2 Trích dẫn gián tiếp
+ Tóm tắt, diễn giải nội dung trích dẫn trước, sau đó ghi tên tác giả và năm xuất
bản trong ngoặc đơn.
Kế toán là nghệ thuật của việc ghi chép và xử lý số liệu (N.V An, 2002).
+ Hoặc nếu nhiều tác giả thì xếp theo thứ tự ABC
Kế toán là nghệ thuật của việc ghi chép và xử lý số liệu (N.V. An, T.V. Ba,
2002).
4.4. Hướng dẫn sắp xếp tài liệu tham khảo
Danh mục tài liệu tham khảo được liệt kê trong trang “Tài liệu tham khảo” và
sắp xếp theo các thông lệ sau:
Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn từ (Việt, Anh, Pháp, Đức,
Nga, Trung, Nhật…). Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn,
không phiên âm, không dịch
Tài liệu tham khảo sắp xếp theo thứ tự ABC họ tên tác giả luận văn theo thông
lệ:
Tác giả là người nước ngoài : xếp thứ tự ABC theo họ.
Tác giả là người Việt Nam: xếp thứ tự ABC theo tên nhưng vẫn giữ nguyên
thứ tự thông thường của tên người Việt Nam. Không đảo tên lên trước họ.
Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quan
ban hành báo cáo hay ấn phẩm, ví dụ: Tổng cục thống kê xếp vào vần T, Bộ
Giáo Dục và Đào tạo xếp vào vần B v.v…
Tài liệu tham khảo là phải ghi đầy đủ các thông tin sau :
Tên các tác giả hoặc cơ quan ban hành (không có dấu ngăn cách)
(Năm xuất bản), (đặt trong dấu ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
Tên sách, luận văn hoặc báo cáo, (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
Nhà xuất bản, (dấu chấm nếu kết thúc tài liệu tham khảo)
Nơi sản xuất, (dấu chấm nếu kết thúc tài liệu tham khảo)
13
Ví dụ:
Nguyễn Văn A (2005), Kế toán tài chính, NXB Thống Kê, Hà Nội
Tài liệu tham khảo là báo cáo trong tạp chí, bài trong một cuốn sách… ghi đầy
đủ các thông tin sau :
Tên các tác giả (không có dấu ngăn cách)
(năm công bố), (đặt trong dấu ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn).
"Tên bài báo", (đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
Tên tạp chí (in nghiêng, dấu phẩy ngăn cách)
(số) (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
Các số trang, (gạch ngang giữa 2 chữ số trang bắt đầu và kết thúc , dấu chấm
kết thúc)
Ví dụ:
Nguyễn Văn A (2006), “Tầm quan trọng của kế toán,” Tạp chí Phát triển Kinh
tế, (Số 3), trang 15-18.
5. Đạo văn
Đạo văn dưới bất kỳ hình thức nào đều không được chấp nhận. Những hành vi
được xem là đạo văn bao gồm:
o Cố tình sao chép chuyên đề của sinh viên khác.
o Sao chép trực tiếp từ sách giáo khoa hoặc các nguồn khác mà không đánh
dấu trích dẫn.
o Không trích dẫn các nguồn đã sử dụng trong chuyên đề.
Chuyên đề nào có dấu hiệu của việc đạo văn sẽ bị xử lý tuỳ theo từng trường hợp.
6. Đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp
Quá trình thực tập sẽ được đánh giá qua 2 nội dung sau:
Quá trình thực tập:
Chuyên đề tốt nghiệp:
3điểm
7điểm
14
Trong đó:
Nội dung của chuyên đề
5điểm
Mục tiêu, phạm vi đề tài rõ ràng
Xây dựng cơ sở lý luận đầy đủ, phù hợp, súc tích
Kết cấu hợp lý
Mô tả đầy đủ và đánh giá sâu sắc tình hình thực tế của DN
Nhận xét, đề xuất và kết luận có tính thuyết phục.
Hình thức trình bày
2điểm
Hình thức trình bày theo hướng dẫn
Không sai lỗi chính tả, câu văn rõ ràng, mạch lạc
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
15
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
------------
Mẫu trang bìa
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ABC
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Văn A
Sinh viên thực hiện : Lê Văn B
Lớp : KT7
Khóa : K29
Hệ
: Đại học chính quy
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2006![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
LINK TẢI VỀ:
Liên hệ
Xem các bài viết khác