trang Blog

DowariaTham gia: 14/06/2011
  • NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
    Xã Hội
    CameraNikon D3
    ISO3200
    Aperturef/8
    Exposure1/50th
    Focal Length200mm

    NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
    LẬP CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
    MẪU B 01 - DN
    BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
    1. Bản chất và mục đích của Bảng cân đối kế toán
    Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
    Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
    2. Kết cấu của Bảng cân đối kế toán
    Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần: Phần tài sản và phần nguồn vốn.
    Phần tài sản
    Các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản được phân chia như sau:
    A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
    B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
    Phần nguồn vốn
    Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp. Nguồn vốn được chia ra:
    A: Nợ phải trả
    B: Nguồn vốn chủ sở hữu
    Mỗi phần của Bảng cân đối kế toán đều được phản ánh theo 3 cột: Mã số, Số đầu năm, Số cuối kỳ (quý, năm).
    3. Cơ sở số liệu để lập Bảng Cân đối kế toán
    - Căn cứ vào các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết
    - Căn cứ vào Bảng Cân đối kế toán kỳ trước.
    4. Nội dung và phương pháp tính, ghi các chỉ tiêu trong Bảng Cân đối kế toán
    PHẦN TÀI SẢN
    A: TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN - Mã số 100
    Phản ánh tổng giá trị tài sản lưu động và các khoản đầu tư ngắn hạn có đến thời điểm báo cáo, bao gồm vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và giá trị tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh, chi phí sự nghiệp đã chi nhưng chưa được quyết toán.
    Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150 + Mã số 160
    I. TIỀN - Mã số 110
    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
    Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112 + Mã số 113
    1. Tiền mặt tại quỹ - Mã số 111:
    Phản ánh số tiền mặt và ngân phiếu thực tồn quỹ (bao gồm cả tiền Việt Nam và ngoại tệ); giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý đang được giữ tại quỹ.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu tiền mặt là số dư Nợ của tài khoản 111 "Tiền mặt" trên Sổ Cái.
    2. Tiền gửi ngân hàng - Mã số 112:
    Phản ánh số tiền thực có gửi ở Ngân hàng bao gồm cả tiền Việt Nam và ngoại tệ; giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý còn gửi ở ngân hàng.
    Trong trường hợp doanh nghiệp có tiền gửi ở các tổ chức tín dụng khác thì số dư tiền gửi có đến thời điểm báo cáo cũng được phản ánh trong chỉ tiêu này.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu tiền gửi ngân hàng là số dư Nợ của tài khoản 112 "Tiền gửi ngân hàng" trên sổ cái.
    3. Tiền đang chuyển - Mã số 113
    Phản ánh số tiền mặt, séc đang chuyển, hoặc đang làm thủ tục tại Ngân hàng (như thẻ thanh toán, thẻ tín dụng) bao gồm cả tiền Việt Nam và ngoại tệ.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu tiền đang chuyển là số dư Nợ của tài khoản 113 "Tiền đang chuyển" trên sổ cái.
    II. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN
    Mã số 120:
    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá), bao gồm đầu tư chứng khoán, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác. Các khoản đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong mục này là các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh.
    Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 128 + Mã số 129
    1. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn - Mã số 121:
    Phản ánh giá trị các khoản tiền mua cổ phiếu và trái phiếu có thời hạn thu hồi vốn dưới một năm hoặc với mục đích để bán bất kỳ lúc nào.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 121 "Đầu tư chứng khoán ngắn hạn" trên sổ cái.
    2. Đầu tư ngắn hạn khác - Mã số 128
    Phản ánh giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn khác của doanh nghiệp.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu đầu tư ngắn hạn khác là số dư Nợ của Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán 128 "Đầu tư ngắn hạn khác" trên sổ cái.
    3. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn - Mã số 129
    Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các khoản đầu tư ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn là số dư Có của tài khoản 129 "Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn" trên sổ cái.
    III. CÁC KHOảN PHảI THU - Mã số 130
    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu (sau khi đã trừ đi dự phòng phải thu khó đòi) từ khách hàng, khoản trả trước cho người bán, v...v...
    Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 138 + Mã số 139
    1. Phải thu của khách hàng - Mã số 131
    Phản ánh số tiền còn phải thu của người mua tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải thu của khách hàng căn cứ vào tổng số dư Nợ tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng" mở theo từng khách hàng trên sổ chi tiết thanh toán.
    2. Trả trước cho người bán - Mã số 132
    Phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán mà chưa nhận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu trả trước cho người bán căn cứ vào tổng số dư Nợ tài khoản 331 "Phải trả cho người bán" mở theo từng người bán trên sổ chi tiết thanh toán.
    3. Phải thu nội bộ - Mã số 133
    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản phải thu trong nội bộ giữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong mối quan hệ về giao vốn và các khoản thanh toán khác.
    Mã số 133 = Mã số 134 + Mã số 135
    3.1. Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc - Mã số 134
    Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng Cân đối kế toán riêng của đơn vị chính phản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc. Khi lập Bảng Cân đối kế toán của toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu nguồn vốn kinh doanh (mã số 411) trên Bảng Cân đối kế toán của các đơn vị trực thuộc, phần vốn nhận của đơn vị chính.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc là số dư Nợ tài khoản 1361 "Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc" trên sổ cái.
    3.2. Phải thu nội bộ khác - Mã số 135
    Phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ giao vốn.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải thu nội bộ khác là số dư Nợ tài khoản 1368 "Phải thu nội bộ khác" trên sổ cái.
    4. Các khoản phải thu khác - Mã số 138
    Phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tượng có liên quan.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu các khoản phải thu khác là số dư Nợ của các TK 138 "Phải thu khác", TK 338 "Phải trả, phải nộp khác" và các tài khoản thanh toán khác, theo chi tiết từng đối tượng trên sổ chi tiết.
    5. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi - Mã số 139
    Phản ánh các khoản dự phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn có khả năng khó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng các khoản phải thu khó đòi là số dư Có tài khoản 139 "Dự phòng phải thu khó đòi" trên sổ cái.
    V. HÀNG TỒN KHO - Mã số 140
    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ trị giá các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (giá trị sau khi đã trừ dự phòng giảm giá) đến thời điểm báo cáo.
    Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 142 + Mã số 143 + Mã số 144 + Mã số 145 + Mã số 146 + Mã số 147 + Mã số 149
    1. Hàng mua đang đi trên đường - Mã số 141
    Phản ánh trị giá vật tư, hàng hóa mua vào đã có hóa đơn, đã thanh toán hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng hàng chưa nhập kho
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu hàng mua đang đi trên đường là số dư Nợ của tài khoản 151 "Hàng mua đang đi trên đường" trên sổ cái.
    2. Nguyên liệu, vật liệu tồn kho - Mã số 142
    Phản ánh trị giá các loại nguyên liệu, vật liệu tồn kho tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên liệu, vật liệu tồn kho là số dư Nợ tài khoản 152 "Nguyên liệu, vật liệu" trên sổ cái.
    3. Công cụ, dụng cụ trong kho - Mã số 143
    Phản ánh trị giá các loại công cụ lao động, dụng cụ tồn kho, chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu công cụ, dụng cụ là số dư Nợ của tài khoản 153 "Công cụ, dụng cụ" trên sổ cái.
    4. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang - Mã số 144
    Phản ánh chi phí sản xuất của sản phẩm đang chế tạo hoặc chi phí của dịch vụ chưa hoàn thành tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang là số dư Nợ tài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" trên sổ cái.
    5. Thành phẩm tồn kho - Mã số 145
    Phản ánh trị giá thành phẩm do doanh nghiệp chế tạoi còn tồn kho tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu thành phẩm tồn kho là số dư Nợ của tài khoản 155 "Thành phẩm" trên sổ cái.
    6. Hàng hóa tồn kho - Mã số 146
    Phản ánh trị giá hàng hóa còn tồn trong các kho hàng, quầy hàng đến thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu hàng hóa tồn kho là số dư Nợ của tài khoản 156 "Hàng hóa" trên sổ cái.
    7. Hàng gửi đi bán - Mã số 147
    Phản ánh trị giá thành phẩm, hàng hóa đang gửi đi bán hoặc dịch vụ đã hoàn thành chưa được chấp nhận thanh toán tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu hàng gửi đi bán là số dư bên Nợ của tài khoản 157 "Hàng gửi đi bán" trên sổ cái.
    8. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Mã số 149
    Phản ánh các khoản dự phòng cho sự giảm giá của loại hàng tồn kho tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số dư Có của tài khoản 159 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho" trên sổ cái.
    V. TÀI SẢN LƯU ĐỘNG KHÁC - Mã số 150
    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các loại tài sản lưu động khác chưa được phản ánh trong các chỉ tiêu trên.
    Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 153 + Mã số 154 + Mã số 155
    1. Tạm ứng - Mã số 151
    Phản ánh số tiền tạm ứng cho công nhân viên chưa thanh toán đến thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu tạm ứng là số dư Nợ tài khoản 141 "Tạm ứng" trên sổ cái.
    2. Chi phí trả trước - Mã số 152
    Phản ánh số tiền đã thanh toán cho một số khoản chi phí nhưng đến cuối kỳ kế toán chưa được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chi phí trả trước là số dư Nợ của tài khoản 1421 "Chi phí trả trước" trên sổ cái.
    3. Chi phí chờ kết chuyển - Mã số 153
    Phản ánh trị giá các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển vào niên độ kế toán tiếp sau.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chi phí chờ kết chuyển là số dư Nợ tài khoản 1422 "Chi phí chờ kết chuyển" trên sổ cái.
    4. Tài sản thiếu chờ xử lý - Mã số 154
    Phản ánh trị giá tài sản thiếu hụt, mất mát chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu tài sản thiếu chờ xử lý là số dư Nợ tài khoản 1381 "Tài sản thiếu chờ xử lý" trên sổ cái.
    5. Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn - Mã số 155
    Phản ánh trị giá tài sản đem thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn là số dư Nợ tài khoản 144 "Thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn" trên sổ cái.
    VI. CHI SỰ NGHIỆP - Mã số 160
    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp chưa được quyết toán tại thời điểm báo cáo.
    Mã số 160 = Mã số 161 + Mã số 162
    1. Chi sự nghiệp năm trước - Mã số 161
    Phản ánh tổng số chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp được cấp năm trước nhưng chưa được quyết toán tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu sự nghiệp năm trước là số dư Nợ của tài khoản 1611 "Chi sự nghiệp năm trước" trên sổ cái.
    2. Chi sự nghiệp năm nay - Mã số 162
    Phản ánh tổng số chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp được cấp năm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chi sự nghiệp năm nay là số dư Nợ tài khoản 1612 "Chi sự nghiệp năm nay" trên sổ cái.
    B. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN - Mã số 200
    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang và các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
    Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 230 + Mã số 240
    I. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - Mã số 210
    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế) của các loại tài sản cố định tại thời điểm báo cáo.
    Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 214 + Mã số 217
    1. Tài sản cố định hữu hình - Mã số 211
    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản hữu hình: Đất, nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vật chất, v...v... tại thời điểm báo cáo.
    Mã số 211 = Mã số 212 + Mã số 213
    1.1. Nguyên giá - Mã số 213
    Phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 211 "Tài sản cố định hữu hình" trên sổ cái.
    1.2. Giá trị hao mòn lũy kế - Mã số 213
    Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định hữu hình lũy kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2141 "Hao mòn TSCĐ hữu hình" trên sổ cái.
    2. Tài sản cố định thuê tài chính - Mã số 214
    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo.
    Mã số 214 = Mã số 215 + Mã số 216
    2.1. Nguyên giá - Mã số 215
    Phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ tài khoản 212 "Tài sản cố định thuê tài chính" trên sổ cái.
    2.2. Giá trị hao mòn lũy kế - Mã số 216
    Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định thuê tài chính lũy kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2142 "Hao mòn TSCĐ thuê tài chính" trên sổ cái.
    3. Tài sản cố định vô hình - Mã số 217
    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo như: chi phí thành lập, bằng phát minh sáng chế, chi phí về lợi thế thương mại. v...v...
    Mã số 217 = Mã số 218 + Mã số 219
    3.1. Nguyên giá - Mã số 218
    Phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 213 "Tài sản cố định vô hình" trên sổ cái.
    3.2. Giá trị hao mòn lũy kế - Mã số 219
    Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định vô hình lũy kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2143 "Hao mòn TSCĐ vô hình" trên sổ cái.
    II. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN - Mã số 220
    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các loại đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo như: Góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán dài hạn, cho vay dài hạn, v...v...
    Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 222 + Mã số 228 + Mã số 229
    1. Đầu tư chứng khoán dài hạn - Mã số 221
    Phản ánh trị giá các khoản đầu tư cổ phiếu và trái phiếu dài hạn tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu đầu tư chứng khoán dài hạn là số dư Nợ của tài khoản 221 "Đầu tư chứng khoán dài hạn" trên sổ cái.
    2. Góp vốn liên doanh - Mã số 222
    Phản ánh trị giá tài sản bằng hiện vật, bằng tiền doanh nghiệp mang đi góp vốn liên doanh với doanh nghiệp khác.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu góp vốn liên doanh là số dư bên Nợ của tài khoản 222 "Góp vốn liên doanh" trên sổ cái.
    3. Các khoản đầu tư dài hạn khác - Mã số 228
    Phản ánh trị giá các khoản đầu tư dài hạn khác tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu các khoản đầu tư dài hạn khác là số dư Nợ của tài khoản 228 "Đầu tư dài hạn khác" trên sổ cái.
    4. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn - Mã số 229
    Phản ánh các khoản dự phòng cho sự giảm giá của các khoản đầu tư dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn, là số dư Có của tài khoản 229 "Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn" trên sổ cái.
    III. CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN DỞ DANG - Mã số 230
    Phản ánh toàn bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang, hoặc đã hoàn thành bàn giao hoặc chưa được quyết toán.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chi phí xây dựng cơ bản dở dang là số dư Nợ của tài khoản 241 "Xây dựng cơ bản dở dang" trên sổ cái.
    IV. CÁC KHOẢN KÝ QUỸ, KÝ CƯỢC DÀI HẠN - Mã số 240
    Phản ánh các khoản tiền doanh nghiệp đem ký quỹ, ký cược dài hạn tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn là số dư bên Nợ của tài khoản 244 "Ký quỹ, ký cược dài hạn" trên sổ cái.
    Tổng số tài sản - Mã số 250
    Phản ánh tổng trị giá tài sản thuần hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, bao gồm các loại thuộc tài sản lưu động và tài sản cố định.
    Mã số 250 = Mã số 100 + Mã số 200
    PHẦN NGUỒN VỐN
    A - NỢ PHẢI TRẢ - Mã số 300
    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm báo cáo, gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
    Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 320 + Mã số 330
    I. NỢ NGẮN HẠN - Mã số 310
    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả, có thời hạn trả dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh, tại thời điểm báo cáo.
    Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318
    1. Vay ngắn hạn - Mã số 311
    Phản ánh tổng giá trị các khoản doanh nghiệp đi vay ngắn hạn của ngân hàng, công ty tài chính, các đối tượng khác tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu vay ngắn hạn là số dư Có của tài khoản 311 "Vay ngắn hạn" trên sổ cái.
    2. Nợ dài hạn đến hạn trả - Mã số 312
    Phản ánh phần giá trị các khoản vay dài hạn đến hạn trả trong năm tài chính tiếp theo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nợ dài hạn đến hạn trả là số dư Có của tài khoản 315 "Nợ dài hạn đến hạn trả" trên sổ cái.
    3. Phải trả cho người bán - Mã số 313
    Phản ánh số tiền phải trả cho người bán tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả cho người bán là tổng các số dư Có của tài khoản 331 "Phải trả cho người bán" mở theo từng người bán trên sổ chi tiết thanh toán.
    4. Người mua trả tiền trước - Mã số 314
    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền người mua trả trước tiền mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu người mua trả tiền trước căn cứ vào tổng số dư Có của TK 131 "Phải thu của khách hàng" mở cho từng khách hàng trên sổ chi tiết thanh toán.
    5. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - Mã số 315
    Phản ánh tổng số các khoản doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo bao gồm các khoản về thuế, bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn, lệ phí và các khoản khác.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp Nhà nước là số dư Có của tài khoản 333 "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước" trên sổ cái.
    6. Phải trả công nhân viên - Mã số 316
    Phản ánh các khoản doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên tại thời điểm báo cáo, bao gồm phải trả tiền lương, phụ cấp, v...v...
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả công nhân viên là số dư Có của tài khoản 334 "Phải trả công nhân viên" trên sổ cái.
    7. Phải trả cho các đơn vị nội bộ - Mã số 317
    Phản ánh các khoản nợ phải trả ngoài nghiệp vụ nhận vốn giữa đơn vị chính và đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc trong doanh nghiệp. Khi lập Bảng Cân đối kế toán toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu phải thu từ các đơn vị nội bộ (phải thu nội bộ khác) trên Bảng Cân đối kế toán của đơn vị chính và các đơn vị trực thuộc.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả cho các đơn vị nội bộ là số dư Có của tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" trên sổ cái.
    8. Các khoản phải trả, phải nộp khác - Mã số 318
    Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài các khoản nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu ở trên.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả, phải nộp khác là số dư Có của các TK 338 "Phải trả, phải nộp khác", TK 138 "Phải thu khác" và các tài khoản thanh toán khác, theo chi tiết trên sổ chi tiết thanh toán.
    II. NỢ DÀI HẠN - Mã số 320
    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp - những khoản nợ có thời hạn trên 1 năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh, gồm: Vay dài hạn, nợ dài hạn.
    Mã số 320 = Mã số 321 + Mã số 322
    1. Vay dài hạn - Mã số 321
    Phản ánh các khoản doanh nghiệp vay dài hạn của các ngân hàng, công ty tài chính, các đối tượng khác.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu vay dài hạn là số dư Có của tài khoản 341 "Vay dài hạn" trên sổ cái.
    2. Nợ dài hạn - Mã số 322
    Phản ánh các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp như số tiền phải trả về tài sản cố định thuê tài chính....
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nợ dài hạn là số dư Có của tài khoản 342 "Nợ dài hạn" trên sổ cái.
    III. NỢ KHÁC - Mã số 330
    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các khoản chi phí phải trả, tài sản thừa chờ xử lý, các khoản nhận ký quỹ, ký cược dài hạn.
    Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333
    1. Chi phí phải trả - Mã số 331
    Phản ánh giá trị các khoản đã tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng chưa thực chi tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chi phí phải trả căn cứ vào số dư Có tài khoản 335 "Chi phí phải trả" trên sổ cái.
    2. Tài sản thừa chờ xử lý - Mã số 332
    Phản ánh giá trị tài sản phát hiện thừa, chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu tài sản thừa chờ xử lý căn cứ vào số dư Có tài khoản 3381 "Tài sản thừa chờ giải quyết" trên sổ cái.
    3. Nhận ký quý, ký cược dài hạn - Mã số 333
    Phản ánh số tiền doanh nghiệp nhận ký quỹ, ký cược dài hạn của đơn vị khác.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nhận ký quỹ, ký cược dài hạn căn cứ vào số dư Có tài khoản 344 "Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn" trên sổ cái.
    B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU - Mã số 400
    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các quỹ của doanh nghiệp, bao gồm nguồn vốn kinh doanh, quỹ phát triển kinh doanh....
    Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418
    1. Nguồn vốn kinh doanh - Mã số 411
    Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được ngân sách cấp (đối với doanh nghiệp Nhà nước), các nhà đầu tư góp vốn pháp định (đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) các cổ đông góp vốn cổ phần (đối với các công ty hoạt động theo luật công ty) hoặc vốn của cá nhân ông chủ, v...v...
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguồn vốn kinh doanh là số dư Có của tài khoản 411 "Nguồn vốn kinh doanh" trên sổ cái.
    2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản - Mã số 412
    Phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản (kể cả tài sản cố định và tài sản lưu động) chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chênh lệch đánh giá lại tài sản là số dư Có tài khoản 412 "Chênh lệch đánh giá lại tài sản" trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 412 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).
    3. Chênh lệch tỷ giá - Mã số 413
    Phản ánh số chênh lệch phát sinh do thay đổi tỷ giá chuyển đổi tiền tệ khi ghi sổ kế toán, chưa được xử lý, tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chênh lệch tỷ giá là số dư Có tài khoản 413 "Chênh lệch tỷ giá" trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    4. Quỹ phát triển kinh doanh - Mã số 414
    Phản ánh số quỹ phát triển kinh doanh chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu quỹ phát triển kinh doanh là số dư Có của tài khoản 414 "Quỹ phát triển kinh doanh" trên sổ cái.
    5. Quỹ dự trữ - Mã số 415
    Phản ánh số dư quỹ dự trữ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu quỹ dự trữ là số dư Có của tài khoản 415 "Quỹ dự trữ" trên sổ cái.
    6. Lãi chưa phân phối - Mã số 416
    Phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu Lãi chưa phân phối là số dư Có của tài khoản 421 "Lãi chưa phân phối" trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    7. Quỹ khen thưởng, phúc lợi - Mã số 417
    Phản ánh số quỹ khen thưởng, phúc lợi chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu quỹ khen thưởng, phúc lợi là số dư Có tài khoản 431 "Quỹ khen thưởng, phúc lợi" trên sổ cái.
    III. NGUỒN KINH PHÍ - Mã số 420
    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số kinh phí được cấp để chi tiêu cho các hoạt động ngoài kinh doanh như kinh phí sự nghiệp được ngân sách Nhà nước cấp hoặc kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộc nộp lên, đã chi tiêu chưa được quyết toán hoặc chưa sử dụng.
    Mã số 420 = Mã số 421 + Mã số 422
    1. Quỹ quản lý của cấp trên - Mã số 421
    Phản ánh tổng số kinh phí quản lý của đơn vị chính, do các đơn vị trực thuộc nộp lên, đã chi tiêu nhưng chưa kết chuyển hoặc chưa sử dụng, tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu quản lý của cấp trên là số dư Có tài khoản 451 "Quỹ quản lý của cấp trên" trên sổ cái.
    2. Nguồn kinh phí sự nghiệp - Mã số 422
    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số kinh phí sự nghiệp được cấp năm trước, đã chi tiêu, chưa được quyết toán và số kinh phí sự nghiệp đã được cấp năm nay tại thời điểm báo cáo.
    Mã số 422 = Mã số 423 + Mã số 424
    2.1. Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước - Mã số 423
    Phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp được cấp năm trước đã chi tiêu, nhưng chưa quyết toán, tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu kinh phí sự nghiệp năm trước là số dư Có tài khoản 4611 "Kinh phí sự nghiệp năm trước" trong sổ cái.
    2.2. Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay - Mã số 424
    Phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp đã được cấp năm nay tại thời điểm báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu kinh phí sự nghiệp năm nay là số dư Có tài khoản 4612 "Kinh phí sự nghiệp năm nay" trên sổ cái.
    Tổng cộng nguồn vốn - Mã số 430
    Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
    Mã số 430 = Mã số 300 + Mã số 400
    5. Nội dung và phương pháp tính, ghi các chỉ tiêu ngoài Bảng Cân đối kế toán
    Các chỉ tiêu ngoài Bảng Cân đối kế toán gồm một số chỉ tiêu phản ánh những tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp đang quản lý hoặc sử dụng và một số chỉ tiêu bổ sung không thể phản ánh trong Bảng Cân đối kế toán.
    1. Tài sản thuê ngoài
    Phản ánh giá trị các tài sản doanh nghiệp thuê của các đơn vị, cá nhân khác để sử dụng cho mục đích phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, không phải dưới hình thức thuê tài chính.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 001 - "Tài sản thuê ngoài" trên sổ cái.
    2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công:
    Phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa doanh nghiệp giữ hộ cho các đơn vị, cá nhân khác hoặc giá trị nguyên liệu, vật liệu doanh nghiệp nhận để thực hiện các hợp đồng gia công với các đơn vị, cá nhân khác.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 002 "Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công" trên sổ cái.
    3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi:
    Phản ánh giá trị hàng hóa doanh nghiệp nhận của đơn vị, cá nhân khác để bán hộ hoặc bán được hình thức ký gửi.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 003 "Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi" trên sổ cái.
    4. Nợ khó đòi đã xử lý
    Phản ánh giá trị các khoản phải thu, đã mất khả năng thu hồi, doanh nghiệp đã xử lý xóa sổ nhưng tiếp tục theo dõi để thu hồi.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 004 "Nợ khó đòi đã xử lý" trên sổ cái.
    5. Ngoại tệ các loại
    Phản ánh giá trị các loại ngoại tệ doanh nghiệp hiện có (tiền mặt, tiền gửi) theo nguyên tệ từng loại ngoại tệ cụ thể như: USD, DM, ..., mỗi loại nguyên tệ ghi một dòng.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 007 "Ngoại tệ các loại" trên sổ cái.
    6. Hạn mức kinh phí còn lại
    Phản ánh số hạn mức kinh phí được Ngân sách Nhà nước cấp, doanh nghiệp chưa rút để sử dụng theo từng loại kinh phí: Sự nghiệp, xây dựng cơ bản, v...v...
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 008 "Hạn mức kinh phí" trên sổ cái.
    7. Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có:
    Phản ánh số khấu hao cơ bản tài sản cố định đã trích, chưa sử dụng, lũy kế đến thời điểm báo cáo của các doanh nghiệp Nhà nước.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 009 "Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có" trên sổ cái.
    MẪU B 02 - DN
    KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
    1. Bản chất và ý nghĩa của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
    Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác; tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác.
    2. Kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
    Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm hai phần chính:
    - Phần I: Lãi, lỗ
    Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác.
    Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trước (để so sánh); tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo và số lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo.
    - Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước:
    Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về: Thuế; Bảo hiểm xã hội; Bảo hiểm y tế; Kinh phí công đoàn và các khoản phải nộp khác.
    Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều được trình bày: Số còn phải nộp kỳ trước chuyển sang; số phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo; số đã nộp trong kỳ báo cáo; số còn phải nộp đến cuối kỳ báo cáo.
    3. Nguồn gốc số liệu để lập báo cáo:
    - Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước.
    - Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
    4. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
    PHẦN I: LÃI, LỖ
    Tổng doanh thu - Mã số 01
    Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có TK 511 "Doanh thu bán hàng" và TK 512 "Doanh thu bán hàng nội bộ" trong kỳ báo cáo.
    Doanh thu hàng xuất khẩu - Mẫu số 02
    Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu xuất khẩu trong kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ chi tiết doanh thu bán hàng, phần bán hàng xuất khẩu trong kỳ báo cáo.
    Các khoản giảm trừ - Mã số 03
    Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong kỳ, bao gồm: Các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tương ứng với số doanh thu được xác định kỳ báo cáo.
    Mã số 03 = Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07
    Chiết khấu - Mã số 04
    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chiết khấu bán hàng doanh nghiệp trừ cho khách hàng cho số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán, phát sinh trong kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 521 "Chiết khấu bán hàng" trong kỳ báo cáo.
    Giảm giá - Mã số 05
    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số giảm giá hàng bán theo chính sách bán hàng của doanh nghiệp cho số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán, phát sinh trong kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 532 "Giảm giá hàng bán" trong kỳ báo cáo.
    Giá trị hàng bán bị trả lại - Mã số 06
    Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá bán của số hàng đã bán bị trả lại trong kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của tài khoản 531 "Hàng bán bị trả lại" trong kỳ báo cáo.
    Thuế doanh thu, thuế xuất khẩu phải nộp - Mã số 07
    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu phải nộp cho ngân sách Nhà nước, theo số doanh thu phát sinh, trong kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng lũy kế số phát sinh Có 3 tài khoản: TK 3331 "Thuế doanh thu", TK 3332 "Thuế tiêu thụ đặc biệt", và TK 3333 "Thuế suất, nhập khẩu" (chi tiết phần thuế xuất khẩu), trong kỳ báo cáo.
    Doanh thu thuần - Mã số 10
    Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ, đã trừ thuế và các khoản giảm trừ, trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
    Mã số 10 = Mã số 01 + Mã số 03
    Giá vốn hàng bán - Mã số 11
    Chỉ tiêu này phản ánh tổng trị giá mua của hàng hóa, giá thành sản xuất của thành phẩm, chi phí trực tiếp của các dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán" trong kỳ báo cáo, sau khi đã trừ trị giá mua của hàng hóa, giá thành sản xuất của thành phẩm, chi phí trực tiếp của dịch vụ bị trả lại trong kỳ báo cáo.
    Lợi tức gộp - Mã số 20
    Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo.
    Mã số 20 = Mã số 10 + Mã số 11
    Chi phí bán hàng - Mã số 21
    Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí hàng phân bổ cho số hàng hóa, thành phẩm đã bán trong kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có tài khoản 641 "Chi phí bán hàng" với số phát sinh Có tài khoản 1422 "Chi phí chờ kết chuyển", chi tiết phần chi phí bán hàng, đối ứng với Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo.
    Chi phí quản lý doanh nghiệp - Mã số 22
    Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng hóa thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có tài khoản 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp" với số phát sinh Có tài khoản 1422 "Chi phí chờ kết chuyển", chi tiết phần chi phí quản lý doanh nghiệp, đối ứng với Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo.
    Lợi tức thuần hoạt động kinh doanh - Mã số 30
    Chỉ tiêu này phản ánh kết quả tài chính trước thuế lợi tức của hoạt động kinh doanh chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi tức gộp trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo.
    Mã số 30 = Mã số 20 - (Mã số 21 + Mã số 22)
    Thu nhập hoạt động tài chính - Mã số 31
    Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu từ hoạt động tài chính
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 711 "Thu nhập hoạt động tài chính" trong kỳ báo cáo.
    Chi phí hoạt động tài chính - Mã số 32
    Chỉ tiêu này phản ánh chi phí của hoạt động tài chính.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 811 "Chi phí hoạt động tài chính" trong kỳ báo cáo.
    Lợi tức hoạt động tài chính - Mã số 40
    Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí của hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo.
    Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32
    Các khoản thu nhập bất thường - Mã số 41
    Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập bất thường, ngoài hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính, phát sinh trong kỳ báo cáo
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kết số phát sinh Có tài khoản 721 "Các khoản thu nhập bất thường" trong kỳ báo cáo.
    Chi phí bất thường - Mã số 42
    Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí bất thường, ngoài hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính, phát sinh trong kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kết số phát sinh Nợ tài khoản 821 "Chi phí bất thường" trong kỳ báo cáo.
    Lợi tức bất thường - Mã số 50
    Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa các khoản thu nhập bất thường với các khoản chi phí bất thường phát sinh trong kỳ báo cáo.
    Mã số 50 = Mã số 41 - Mã số 42
    Tổng lợi tức trước thuế - Mã số 60
    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi tức, trước khi trừ thuế lợi tức, từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các khoản bất thường khác phát sinh trong kỳ báo cáo.
    Mã số 60 = Mã số 30 + Mã số 40 + Mã số 50
    Thuế lợi tức phải nộp - Mã số 70
    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế lợi tức phải nộp, tương ứng với số lợi tức phát sinh, trong kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 3334 "Thuế lợi tức" trong kỳ báo cáo.
    Lợi tức sau thuế - Mã số 80
    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi tức thuần từ các hoạt động của doanh nghiệp, sau khi trừ thuế lợi tức, phát sinh trong kỳ báo cáo.
    Mã số 80 = Mã số 60 + Mã số 70
    PHẦN II - TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NHÀ NƯỚC
    Cột "Chỉ tiêu"
    Cột này để ghi danh mục các khoản phải nộp Nhà nước theo quy định.
    Cột "Số còn phải nộp kỳ trước"
    Cột này phản ánh tổng số tiền phải nộp cho kỳ trước, theo từng khoản, gồm cả số phải nộp của năm trước chuyển sang.
    Cột "Số phải nộp kỳ này"
    Cột này phản ánh tổng số tiền phải nộp, theo từng khoản, phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào cột này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 333 "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước" và các tài khoản phản ánh các khoản phải nộp khác: 3382, 3383, 3384
    Cột "Số đã nộp trong kỳ này"
    Cột này phản ánh tổng số tiền đã nộp, theo từng khoản phải nộp, trong kỳ báo cáo gồm cả số nộp cho kỳ trước chuyển sang.
    Cột "Số còn phải nộp đến cuối kỳ này"
    Cột này phản ánh số thuế và các khoản khác còn phải nộp đến cuối kỳ báo cáo, bao gồm cả số phải nộp của kỳ trước chuyển sang chưa nộp trong kỳ này. Số liệu cột này bằng số liệu cột "Số còn phải nộp kỳ trước" cộng (+) số liệu cột "Số phải nộp kỳ này" trừ (-) số liệu cột "Số đã nộp trong kỳ này".
    Mục I. Thuế
    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số tiền phải nộp, còn phải nộp cho các khoản thuế trong kỳ báo cáo, theo từng loại thuế sau đây:
    1. Thuế doanh thu hoặc thuế VAT
    2. Thuế tiêu thụ đặc biệt
    3. Thuế xuất, nhập khẩu
    4. Thuế lợi tức
    5. Thu trên vốn
    6. Thuế tài nguyên
    7. Thuế nhà đất
    8. Tiền thuê đất
    9. Các loại thuế khác.
    Mục II. Bảo hiểm, kinh phí công đoàn
    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số tiền phải nộp, đã nộp còn phải nộp về các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trong kỳ báo cáo, chi tiết theo các khoản sau đây:
    1. Bảo hiểm xã hội
    2. Bảo hiểm y tế
    3. Kinh phí công đoàn
    Mục III. Các khoản phải nộp khác
    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản phải nộp, đã nộp, còn phải nộp về các khoản khác theo quy định của Nhà nước, chi tiết theo các khoản sau:
    1. Các khoản phụ thu
    2. Các khoản phí, lệ phí
    3. Các khoản phải nộp khác
    Tổng số thuế còn phải nộp năm trước chuyển sang kỳ này
    Là chỉ tiêu phản ánh số thuế phải nộp của năm trước đến đầu kỳ báo cáo vẫn chưa nộp, trong đó chi tiết riêng cho chỉ tiêu thuế lợi tức.
    MẪU B 03 - DN
    LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
    I. Bản chất và ý nghĩa của báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
    Lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
    Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ, người sử dụng có thể đánh giá được khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dự đoán được luồng tiền trong kỳ tiếp theo.
    II. Nội dung và phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
    1. Nội dung
    Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần như sau:
    - Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
    - Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
    - Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
    • Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như tiền thu bán hàng, tiền thu từ các khoản phải thu thương mại, các chi phí bằng tiền, như: Tiền trả cho người cung cấp (trả ngay trong kỳ và tiền trả cho khoản nợ từ kỳ trước), tiền thanh toán cho công nhân viên về tiền lương và BHXH, v...v...), các chi phí khác bằng tiền (chi phí văn phòng phẩm, công tác phí, v...v... )
    • Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp. Hoạt động đầu tư bao gồm hai phần:
    - Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho bản thân doanh nghiệp: Như hoạt động xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định.
    - Đầu tư vào các đơn vị khác dưới hình thức góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán, cho vay, không phân biệt đầu tư ngắn hạn hay dài hạn.
    Dòng tiền lưu chuyển được tính gồm toàn bộ các khoản thu do bán, thanh lý tài sản cố định, thu hồi các khoản đầu tư vào các đơn vị khác ... và các khoản chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định, chi để đầu tư vào các đơn vị khác.
    • Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Hoạt động tài chính bao gồm các nghiệp vụ làm tăng, giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp như: Chủ doanh nghiệp góp vốn, vay vốn (không phân biệt vay dài hạn hay ngắn hạn), nhận vốn liên doanh, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, trả nợ vay, v...v...
    Dòng tiền lưu chuyển được tính bao gồm toàn bộ các khoản thu chi liên quan như tiền vay nhận được, tiền thu được do nhận vốn góp liên doanh bằng tiền, do phát hành cổ phiếu, trái phiếu, tiền chi trả lãi cho các bên góp vốn, trả lãi cổ phiếu, trái phiếu bằng tiền, thu lãi tiền gửi, v...v...
    Có hai phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phương pháp gián tiếp và phương pháp trực tiếp.
    2. Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp:
    2.1. Nguyên tắc chung:
    - Theo phương pháp gián tiếp, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập bằng cách điều chỉnh lợi tức trước thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh khỏi ảnh hưởng của các nghiệp vụ không trực tiếp thu tiền hoặc chi tiền đã làm tăng, giảm lợi tức, loại trừ các khoản lãi lỗ của hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính đã tính vào lợi nhuận trước thuế, điều chỉnh các khoản mục thuộc vốn lưu động.
    2.2. Cơ sở lập:
    Theo phương pháp gián tiếp báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ được lập căn cứ vào:
    - Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - Mẫu B02-DN.
    - Bảng cân đối kế toán - Mẫu B01-DN
    - Các tài liệu khác (như sổ cái, các sổ kế toán chi tiết, báo cáo vốn góp, khấu hao, chi tiết hoàn nhập dự phòng; hoặc các tài liệu chi tiết về mua bán tài sản cố định, trả lãi vay, v...v...)
    2.3. Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể:
    PHầN I. LƯU CHUYểN TIềN Từ HOạT ĐộNG SảN XUấT, KINH DOANH
    Phần này phản ánh những chỉ tiêu liên quan đến luồng tiền từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
    Lợi nhuận trước thuế - Mã số 01
    Chỉ tiêu này được lấy từ báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu Tổng lợi tức trước thuế - Mã số 60
    Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm (bị lỗ) thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn: (***)
    Điều chỉnh các khoản
    Khấu hao tài sản cố định - Mã số 02
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào Bảng tính khấu hao tài sản cố định, phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo.
    Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào số liệu chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế.
    Các khoản dự phòng - Mã số 03
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số chênh lệch giữa số dư cuối kỳ với số dư đầu kỳ của các tài khoản dự phòng như TK 129; TK 139; TK 159; TK 229 trong sổ cái.
    Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào số liệu chỉ tiêu nhận trước thuế, nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ và được trừ vào số liệu chỉ tiêu. Lợi nhuận trước thuế, nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    Lãi/lỗ do bán tài sản cố định - Mã số 04
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ chi tiết tài khoản 421 "Lãi chưa phân phối", phần lãi (lỗ) do bán, thanh lý tài sản cố định trong kỳ báo cáo.
    Số liệu chỉ tiêu này được trừ vào số liệu chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***), nếu lãi, hoặc được cộng vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế, nếu lỗ.
    Lãi/ lỗ do đánh giá lại tài sản và chuyển đổi tiền tệ - Mã số 05
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào Sổ chi tiết tài khoản 421 "Lãi chưa phân phối", phần lãi (lỗ) do chênh lệch đánh giá lại tài sản hoặc do chuyển đổi tiền tệ trong kỳ báo cáo được chuyển vào tài khoản 421 "Lãi chưa phân phối".
    Số liệu chỉ tiêu này được trừ vào số liệu chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***), nếu lãi, hoặc được cộng vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế, nếu lỗ.
    Lãi/lỗ do đầu tư vào các đơn vị khác - Mã số 06
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào Sổ chi tiết tài khoản 421 "Lãi chưa phân phối", phần lãi (lỗ) từ việc đầu tư vào các đơn vị khác trong kỳ báo cáo.
    Số liệu chỉ tiêu này được trừ vào số liệu chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***), nếu lãi, hoặc được cộng vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế, nếu lỗ.
    Thu lãi tiền gửi - Mã số 07
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào các khoản tiền đã thu về các khoản lãi do doanh nghiệp gửi tiền có kỳ hạn hoặc không có kỳ hạn ở các ngân hàng, tổ chức tài chính hoặc các đối tượng khác trong kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán thu tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ báo cáo.
    Số liệu chỉ tiêu này được trừ vào số liệu chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động - Mã số 10
    Chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động phản ánh luồng tiền được tạo ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo đã loại trừ sự ảnh hưởng của các khoản thu nhập và chi phí không trực tiếp bằng tiền; nhưng chưa tính đến những thay đổi các yếu tố của vốn lưu động.
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào lợi nhuận trước thuế cộng (hoặc trừ) các khoản điều chỉnh.
    Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn: (***)
    Tăng, giảm các khoản phải thu - Mã số 11
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của tài khoản phải thu: TK 131, TK 136, TK 138, TK 141, TK 142, TK 144 (phần đưa đi và nhận về liên quan đến tiền) trong sổ cái.
    Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động, nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng số các số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ vào số liệu chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***), nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ.
    Tăng, giảm hàng tồn kho - Mã số 12
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản hàng tồn kho: TK 151, TK 152, TK 153, TK 154, TK 155, TK 156, TK 157 trong sổ cái.
    Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động, nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***), nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ.
    Tăng, giảm các khoản phải trả - Mã số 13
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ với số dư đầu kỳ của các TK nợ phải trả: TK 315, TK 331, TK 333, TK 334, TK 335, TK 336, TK 338 trong sổ cái.
    Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động, nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ này vào số liệu chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***), nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ.
    Tiền thu từ các khoản khác - Mã số 14
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền thu từ các khoản khác chưa tính đến trong các chỉ tiêu trên.
    Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động.
    Tiền chi cho các khoản khác - Mã số 15
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi cho các khoản khác chưa tính đến trong các chỉ tiêu trên.
    Số liệu chỉ tiêu này được trừ vào chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất, kinh doanh - Mã số 20
    Chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động sản xuất, kinh doanh phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo.
    Số liệu chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu từ mã số 10 đến mã số 15. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn: (***).
    PHầN II. LƯU CHUYểN TIềN Từ HOạT ĐộNG ĐầU TƯ
    Phần này phản ánh những chỉ tiêu liên quan đến luồng tiền tạo ra từ hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.
    Tiền thu hồi các khoản đầu tư vào đơn vị khác - Mã số 21
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu về các khoản cho vay, góp vốn liên doanh, trái phiếu đến hạn, bán cổ phiếu, trái phiếu đã mua của các doanh nghiệp, đơn vị khác, trong kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ Sổ kế toán thu tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ báo cáo.
    Tiền thu từ lãi các khoản đầu tư vào đơn vị khác - Mã số 22
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền đã thu về các khoản lãi được trả do cho vay, góp vốn liên doanh, nắm giữ các cổ phiếu, trái phiếu của các đơn vị khác, trong kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán thu tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán thu tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ báo cáo.
    Tiền thu do bán tài sản cố định - Mã số 23
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền đã thu do bán, thanh lý tài sản cố định trong kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này từ sổ kế toán thu tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ báo cáo.
    Tiền đầu tư vào các đơn vị khác - Mã số 24
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã cho vay, góp vốn liên doanh, mua cổ phiếu, trái phiếu của các đơn vị khác.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán chi tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ báo cáo và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    Tiền mua tài sản cố định - Mã số 25
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi ra trong kỳ báo cáo để mua sắm, xây dựng, thanh lý tài sản cố định.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán chi tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ báo cáo và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư - Mã số 30
    Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo.
    Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu từ mã số 21 đến mã số 26.
    Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn: (***)
    PHầN III. LƯU CHUYểN TIềN Từ HOạT ĐộNG TÀI CHÍNH
    Phần này phản ánh những chỉ tiêu liên quan đến luồng tiền tạo ra từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
    Tiền thu do đi vay - Mã số 31
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu do đi vay các ngân hàng, tổ chức tài chính, các đối tượng khác.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu lấy từ Sổ kế toán thu tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ kế toán.
    Tiền thu do các chủ sở hữu góp vốn - Mã số 32
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu do các chủ sở hữu của doanh nghiệp góp vốn dưới các hình thức chuyển tiền hoặc mua cổ phần của doanh nghiệp bằng tiền.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ Sổ kế toán thu tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ kế toán.
    Tiền thu từ lãi tiền gửi - Mã số 33
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền đã thu về các khoản lãi được trả do gửi tiền có kỳ hạn hoặc không có kỳ hạn ở các ngân hàng, tổ chức tài chính hoặc các đơn vị khác, trong kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ Sổ kế toán thu tiền (tiền gửi và tiền mặt) trong kỳ báo cáo.
    Tiền đã trả nợ vay - Mã số 34
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho các khoản vay của các ngân hàng, tổ chức tài chính và các đối tượng khác.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán chi tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ kế toán và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (***).
    Tiền đã hoàn vốn cho các chủ sở hữu - Mã số 35
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi hoàn vốn các chủ sở hữu của doanh nghiệp các hình thức bằng tiền hoặc mua lại cổ phần của doanh nghiệp bằng tiền. Đối với doanh nghiệp Nhà nước, tổng số tiền nộp khấu hao cơ bản cho ngân sách Nhà nước cũng được phản ánh vào chi tiêu này.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ Sổ kế toán chi tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ kế toán và ghi được bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    Tiền lãi đã trả cho các nhà đầu tư - Mã số 36
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi trả lãi cho các bên góp vốn liên doanh, các cổ đông, chủ doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp Nhà nước, và các doanh nghiệp khác có lập các quỹ xí nghiệp từ lợi nhuận sau thuế thì các khoản tiền chi từ nguồn các quỹ xí nghiệp như: Quỹ phát triển kinh doanh, quỹ khen thưởng, phúc lợi, v...v... cũng được phản ánh vào chi tiêu này.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán chi tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ kế toán và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính - Mã số 40
    Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo.
    Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu từ mã số 31 đến mã số 35
    Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn: (***)
    Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ - Mã số 50
    Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần trong kỳ phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ tất cả các hoạt động trong kỳ báo cáo.
    Chỉ tiêu này là số tổng cộng của các chỉ tiêu Phần I + Phần II + Phần III.
    (Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40)
    Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn: (***)
    Tiền tồn đầu kỳ - Mã số 60
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số dư vốn bằng tiền đầu kỳ báo cáo (số liệu mã số 110, cột "Số cuối kỳ" trên Bảng Cân đối kế toán của kỳ trước), có đối chiếu với chỉ tiêu tiền tồn kỳ trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước và số dư đầu kỳ trên sổ kế toán thu, chi tiền kỳ báo cáo.
    Tiền tồn cuối kỳ - Mã số 70
    Chỉ tiêu này là số tổng cộng của chi tiêu mã số 50 và mã số 60
    (Mã số 70 = Mã số 50 + Mã số 60)
    Chỉ tiêu này phải bằng với số dư vốn bằng tiền cuối kỳ (số liệu mã số 110, cột "Số cuối kỳ") trên Bảng Cân đối kế toán kỳ báo cáo.
    3. Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp:
    3.1. Nguyên tắc chung:
    Theo phương pháp này, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập bằng cách xác định và phân tích trực tiếp các khoản thực thu, chi bằng tiền trên các sổ kế toán vốn bằng tiền theo từng loại hoạt động và theo nội dung thu, chi.
    3.2. Cơ sở lập:
    Theo phương pháp này, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập căn cứ vào:
    - Bảng Cân đối kế toán - Mẫu số B01 - DN
    - Sổ kế toán theo dõi thu, chi vốn bằng tiền (tiền mặt và tiền gửi)
    - Sổ kế toán theo dõi các khoản phải thu, phải trả.
    3.3. Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể
    PHầN I. LƯU CHUYểN TIềN Tệ Từ HOạT ĐộNG SảN XUấT, KINH DOANH
    1. Tiền thu bán hàng - Mã số 01
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu do bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ trong kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ theo dõi thu tiền (tiền mặt và tiền gửi), có đối chiếu với số tiền bán hàng thu được phản ánh trên sổ theo dõi doanh thu bán hàng - phần bán hàng thu tiền ngay.
    2. Tiền thu từ các khoản nợ phải thu - Mã số 02
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ tất cả các khoản phải thu trong kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ theo dõi thu tiền (tiền mặt và tiền gửi), có đối chiếu với sổ theo dõi các khoản nợ phải thu từ khách hàng, từ các đơn vị nội bộ và các khoản phải thu khác, kể cả tạm ứng - Phần thanh toán bằng tiền trong kỳ.
    3. Tiền thu từ các khoản khác - Mã số 03
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ tất cả các khoản khác, ngoài tiền thu bán hàng và các khoản nợ phải thu, liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo như: Tiền thu về được bồi thường, được phạt không thông qua các tài khoản theo dõi nợ phải thu ...
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ theo dõi thu tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ báo cáo.
    4. Tiền đã trả cho người bán - Mã số 04
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho người bán, thông qua tài khoản 331 "Phải trả cho người bán", trong kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ theo dõi chi tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ báo cáo, có đối chiếu với sổ kế toán theo dõi thanh toán với người bán - phần đã trả bằng tiền trong kỳ báo cáo và được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn: (***)
    5. Tiền đã trả cho công nhân viên - Mã số 05
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho công nhân viên, thông qua tài khoản 334 "Phải trả cho công nhân viên", trong kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ theo dõi chi tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ báo cáo, có đối chiếu với sổ kế toán theo dõi thanh toán với công nhân viên - phần đã trả bằng tiền trong kỳ báo cáo và được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn: (***)
    6. Tiền đã nộp thuế và các khoản khác cho Nhà nước - Mã số 06
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nộp thuế và các khoản khác cho Nhà nước trong kỳ báo cáo, trừ khoản nộp khấu hao cơ bản tài sản cố định đối với doanh nghiệp Nhà nước.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ theo dõi chi tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ báo cáo, có đối chiếu với sổ kế toán theo dõi thanh toán với ngân sách - phần trả bằng tiền trong kỳ báo cáo và được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn: (***)
    7. Tiền đã trả cho các khoản nợ phải trả khác - Mã số 07
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho các khoản nợ phải trả như: Phải trả cho các đơn vị trong nội bộ, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, nợ dài hạn đến hạn trả, các khoản ký quỹ, ký cược đến hạn trả và các khoản phải trả khác.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ theo dõi chi tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ báo cáo, có đối chiếu với sổ kế toán theo dõi thanh toán các khoản phải trả tương ứng - phần đã trả bằng tiền trong kỳ báo cáo và được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn: (***)
    8. Tiền đã trả cho các khoản khác - Mã số 08
    Chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động sản xuất, kinh doanh phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo.
    Số liệu chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu từ mã số 01 đến mã số 08. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn: (***)
    PHầN II. LƯU CHUYểN TIềN Từ HOạT ĐộNG ĐầU TƯ
    Phần này phản ánh những chỉ tiêu liên quan đến luồng tiền tạo ra từ hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.
    Tiền thu hồi các khoản đầu tư vào đơn vị khác - Mã số 21
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền thu về các khoản cho vay, góp vốn liên doanh, trái phiếu đến hạn, báo cổ phiếu, trái phiếu đã mua của các doanh nghiệp, đơn vị khác, trong kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ Sổ kế toán thu tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ báo cáo.
    Tiền thu từ lãi các khoản đầu tư vào đơn vị khác - Mã số 22
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền đã thu về các khoản lãi được trả do cho vay, góp vốn liên doanh, nắm giữ các cổ phiếu, trái phiếu của các đơn vị khác, trong kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ Sổ kế toán thu tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ báo cáo.
    Tiền thu do bán tài sản cố định - Mã số 23
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền đã thu do bán, thanh lý tài sản cố định trong kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ Sổ kế toán thu tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ báo cáo.
    Tiền đầu tư vào các đơn vị khác - Mã số 24
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền cho vay, góp vốn liên doanh, mua cổ phiếu, trái phiếu của các đơn vị khác.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ Sổ kế toán thu tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ báo cáo và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư - Mã số 30
    Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo.
    Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng các chỉ tiêu từ mã số 21 đến mã số 26
    Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn: (***)
    PHầN III. LƯU CHUYểN TIềN Từ HOạT ĐộNG TÀI CHÍNH
    Phần này phản ánh những chỉ tiêu liên quan đến luồng tiền tạo ra từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
    Tiền thu do đi vay - Mã số 31
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu do đi vay các ngân hàng, tổ chức tài chính, các đối tượng khác.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ Sổ kế toán thu tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ báo cáo.
    Tiền thu do các chủ sở hữu góp vốn - Mã số 32
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu do các chủ sở hữu của doanh nghiệp góp vốn dưới các hình thức chuyển tiền đã thu do các chủ sở hữu doanh nghiệp góp vốn dưới các hình thức chuyển tiền hoặc mua cổ phần của doanh nghiệp bằng tiền.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ Sổ kế toán thu tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ báo cáo
    Tiền thu từ lãi tiền gửi - Mã số 33
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền đã thu về các khoản lãi được trả do gửi tiền có kỳ hạn hoặc không có kỳ hạn ở các ngân hàng, tổ chức tài chính hoặc các đơn vị khác, trong kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ Sổ kế toán thu tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ báo cáo
    Tiền đã trả nợ vay - Mã số 34
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho các khoản vay của các ngân hàng, tổ chức tài chính và các đối tượng khác.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ Sổ kế toán thu tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ kế toán và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    Tiền đã hoàn vốn cho các chủ sở hữu - Mã số 35
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi hoàn vốn các chủ sở hữu của doanh nghiệp các hình thức bằng tiền hoặc mua lại cổ phần của doanh nghiệp bằng tiền. Đối với doanh nghiệp Nhà nước, tổng số nộp khấu hao cơ bản cho ngân sách Nhà nước cũng được phản ánh vào chỉ tiêu này.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ Sổ kế toán thu tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ kế toán và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    Tiền lãi đã trả cho các nhà đầu tư - Mã số 36
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi trả lãi cho các bên góp vốn liên doanh, các cổ đông, chủ doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp Nhà nước, và các doanh nghiệp khác có lập các quỹ xí nghiệp từ lợi nhuận sau thuế thì các khoản tiền chi từ nguồn các quỹ xí nghiệp như: Quỹ phát triển kinh doanh, quỹ khen thưởng, phúc lợi, v...v... cũng được phản ánh vào chỉ tiêu này.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ Sổ kế toán thu tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ kế toán và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính - Mã số 40
    Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo.
    Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng các chỉ tiêu từ mã số 31 đến mã số 35.
    Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn: (***)
    Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ - Mã số 50
    Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần trong kỳ phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ tất cả các hoạt động trong kỳ báo cáo.
    Chỉ tiêu này là số tổng cộng của các chỉ tiêu Phần I + Phần II + Phần III.
    (Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40)
    Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn: (***)
    Tiền tồn đầu kỳ - Mã số 60
    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số dư vốn bằng tiền đầu kỳ báo cáo (số liệu mã số 110, cột "Số cuối kỳ" trên Bảng Cân đối kế toán của kỳ trước), có đối chiếu với chỉ tiêu tiền tồn cuối kỳ trên báo cáo Lưu chuyển tiền tệ kỳ trước và số dư đầu kỳ trên sổ kế toán thu, chi tiền kỳ báo cáo.
    Tiền tồn cuối kỳ - Mã số 70
    Chỉ tiêu này là số tổng cộng của chỉ tiêu mã số 50 và mã số 60 (Mã số 70 = Mã số 50 + Mã số 60)
    Chỉ tiêu này phải bằng với số dư vốn bằng tiền cuối kỳ (số liệu mã số 110, cột "Số cuối kỳ") trên Bảng Cân đối kế toán trong kỳ báo cáo.
    MẪU B 09 - DN
    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
    1. Bản chất và ý nghĩa của Thuyết minh báo cáo tài chính:
    Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được.
    2. Nội dung của Thuyết minh báo cáo tài chính:
    Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp; nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp lựa chọn để áp dụng; tình hình và lý do biến động của một số đối tượng tài sản và nguồn vốn quan trọng; phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và các kiến nghị của doanh nghiệp.
    Doanh nghiệp phải trình bày đầy đủ các chỉ tiêu theo nội dung đã quy định trong Thuyết minh báo cáo tài chính, ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể trình bày thêm các nội dung khác nhằm giải thích chi tiết hơn tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
    3. Cơ sở lập Thuyết minh báo cáo tài chính:
    Thuyết minh báo cáo tài chính được lập căn cứ vào số liệu trong:
    - Các sổ kế toán kỳ báo cáo
    - Bảng Cân đối kế toán kỳ báo cáo (MẫuB 01 - DN)
    - Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo (Mẫu B 02 - DN)
    - Thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước, năm trước (Mẫu B 09 - DN)
    4. Phương pháp lập Thuyết minh báo cáo tài chính
    4.1. Phương pháp chung:
    - Phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu. Phần trình bày bằng số liệu phải thống nhất với số liệu trên các báo cáo khác.
    - Đối với báo cáo quý, các chỉ tiêu thuộc phần chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp phải thống nhất trong cả niên độ kế toán. Nếu có sự thay đổi phải trình bày rõ ràng lý do thay đổi.
    - Trong các biểu số liệu, cột số kế hoạch thể hiện số liệu kế hoạch của kỳ báo cáo, cột số thực hiện kỳ trước thể hiện số liệu của kỳ ngay trước kỳ báo cáo.
    - Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp chỉ sử dụng trong Thuyết minh báo cáo tài chính năm.
    4.2. Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố:
    Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp, được phân chia theo các yếu tố chi phí như sau:
    1. Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo, trừ: nguyên liệu, vật liệu, v...v... bán hoặc xuất cho xây dựng cơ bản. Chỉ tiêu này không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra trong kỳ ở các doanh nghiệp thương mại.
    Tùy theo yêu cầu của các doanh nghiệp, các ngành, chỉ tiêu này có thể được báo cáo chi tiết theo từng loại nguyên liệu, vật liệu: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, v...v...
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ các sổ kế toán theo dõi chi tiết chi phí sản xuất, kinh doanh.
    2. Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí chi trả cho người lao động (thường xuyên hay tạm thời) về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương trong kỳ báo cáo, trước khi trừ các khoản giảm trừ. Chỉ tiêu này bao gồm cả chi phí về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn doanh nghiệp phải nộp Nhà nước theo quy định. Chỉ tiêu này không bao gồm chi phí nhân công cho xây dựng cơ bản hoặc được bù đắp bằng các nguồn khác như: Đảng, Đoàn, v...v... các khoản tiền chi từ quỹ khen thưởng, phúc lợi.
    Tùy theo yêu cầu của các doanh nghiệp, các ngành, chỉ tiêu này có thể được báo cáo chi tiết theo từng khoản chi phí như: Tiền lương, phụ cấp lương, bảo hiểm xã hội, v...v...
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ các sổ kế toán theo dõi chi tiết chi phí sản xuất, kinh doanh.
    3. Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp dùng trong sản xuất, kinh doanh kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ các sổ kế toán theo dõi chi tiết chi phí sản xuất, kinh doanh.
    4. Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí về nhận cung cấp dịch vụ từ các đơn vị khác để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, như: Điện, nước, điện thoại, vệ sinh, các dịch vụ khác. Chỉ tiêu này được sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ như: Du lịch, vận tải, bưu điện, v...v... Đối với các doanh nghiệp sản xuất vật chất, chỉ tiêu này có thể được kết hợp với chỉ tiêu chi phí khác bằng tiền.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ các sổ kế toán theo dõi chi tiết chi phí sản xuất, kinh doanh.
    4.1. Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh khác, chưa được phản ánh trong các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo, như: tiếp khách, hội họp, thuê quảng cáo, v...v...
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ các sổ kế toán theo dõi chi tiết chi phí sản xuất, kinh doanh.
    4.2. Tình hình tăng, giảm tài sản cố định:
    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tăng, giảm của TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ vô hình, theo từng nhóm tài sản trong kỳ báo cáo, như: Nhà cửa, máy móc, thiết bị, v...v... về nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại và lý do tăng, giảm chủ yếu.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ các TK 211, 212, 213, 214 trong sổ cái, có đối chiếu với sổ kế toán theo dõi tài sản cố định.
    4.3. Tình hình thu nhập của công nhân viên:
    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thu nhập bình quân của công nhân viên từ tiền lương, tiền công, các khoản trợ cấp, phụ cấp có tính chất lương và các khoản tiền thưởng, trước khi trừ các khoản giảm trừ, trong kỳ báo cáo.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ TK 334 trong sổ cái, có đối chiếu với sổ kế toán theo dõi thanh toán với công nhân viên.
    4.4. Tình hình tăng, giảm vốn chủ sở hữu:
    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tăng, giảm các nguồn vốn chủ sở hữu trong kỳ báo cáo như: Nguồn vốn kinh doanh, quỹ dự trữ, các quỹ xí nghiệp, theo từng loại nguồn vốn và theo từng nguồn cấp như: Ngân sách cấp, chủ sở hữu góp, nhận vốn góp liên doanh, bổ sung từ lợi nhuận, v...v... và lý do tăng giảm chủ yếu.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ TK 411, 414, 415, 431, 441 trong sổ cái và sổ kế toán theo dõi các nguồn vốn trên.
    4.5. Tình hình tăng, giảm các khoản đầu tư vào đơn vị khác:
    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tăng, giảm, kết quả các khoản đầu tư vào đơn vị khác theo từng loại đầu tư trong kỳ báo cáo, như: đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh, v...v... ngắn hạn và dài hạn, và lý do tăng, giảm chủ yếu.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ TK 121, 128, 221, 222, 228, 421 trong sổ cái và sổ kế toán theo dõi các khoản đầu tư vào đơn vị khác.
    4.6. Các khoản phải thu và nợ phải trả:
    Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tăng, giảm các khoản phải thu và nợ phải trả, các khoản đã quá hạn thanh toán, đang tranh chấp hoặc mất khả năng thanh toán trong kỳ báo cáo theo từng đối tượng cụ thể và lý do chủ yếu.
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Sổ kế toán theo dõi các khoản phải thu và các khoản nợ phải trả.
    5. Phương pháp lập một số chỉ tiêu phân tích:
    5.1. Bố trí cơ cấu vốn:
    Chỉ tiêu này dùng để đánh giá cơ cấu sử dụng vốn của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
    Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở so sánh tổng giá trị thuần của tài sản cố định và đầu tư dài hạn (lấy từ số liệu chỉ tiêu mã số 200 trong Bảng Cân đối kế toán) hoặc tổng giá trị thuần của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn (lấy từ số liệu chỉ tiêu mã số 100 trong Bảng Cân đối kế toán) với tổng giá trị tài sản (lấy từ số liệu chỉ tiêu mã số 250 trong Bảng Cân đối kế toán) của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
    5.2. Tỷ suất lợi nhuận:
    Chỉ tiêu này dùng để phản ánh khả năng sinh lợi của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
    Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở so sánh tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (lấy từ số liệu chỉ tiêu mã số 30 trong báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh) với doanh thu thuần (lấy từ số liệu chỉ tiêu mã số 10 trong báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh) hoặc nguồn vốn chủ sở hữu (lấy từ số liệu chỉ tiêu mã số 410 trong Bảng Cân đối kế toán) của doanh nghiệp kỳ báo cáo. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể tính toán thêm một số tỷ suất lợi nhuận trên các chỉ tiêu khác như: tài sản cố định, tài sản lưu động, v...v...
    5.3. Tỷ lệ nợ phải trả so với toàn bộ tài sản:
    Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tỷ trọng tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ các khoản nợ phải trả tại thời điểm báo cáo.
    Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở so sánh tổng các khoản nợ phải trả (lấy từ số liệu chỉ tiêu mã số 300 trong Bảng Cân đối kế toán) với tổng giá trị tài sản thuần (lấy từ số liệu chỉ tiêu mã số 250 trong Bảng Cân đối kế toán) của doanh nghiệp kỳ báo cáo.
    5.4. Khả năng thanh toán
    Chỉ tiêu này dùng để đáng giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
    Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở so sánh tổng giá trị tài sản lưu động thuần (lấy từ số liệu chỉ tiêu mã số 100 trong Bảng Cân đối kế toán) hoặc tổng số tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển hiện có (lấy từ số liệu chỉ tiêu mã số 110 Bảng Cân đối kế toán) với tổng các khoản nợ ngắn hạn phải trả (lấy từ số liệu chỉ tiêu mã số 310 trong Bảng Cân đối kế toán) của doanh nghiệp kỳ báo cáo.
    6. Ghi chú:
    Thuyết minh báo cáo tài chính được thành lập cùng với Bảng Cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
    Ngoài những chỉ tiêu đã nêu ở trên, doanh nghiệp có thể trình bày thêm các chỉ tiêu khác để giải thích rõ hơn báo cáo tài chính của doanh nghiệp .

    Chỉ số tài chính - vẻ đẹp tiềm ẩn sau những báo cáo khô khan

    Biết tính toán và sử dụng các chỉ số tài chính không chỉ có ý nghĩa với nhà phân tích tài chính, mà còn rất quan trọng với nhà đầu tư cũng như với chính bản thân doanh nghiệp và các chủ nợ…Các chỉ số tài chính cho phép chúng ta so sánh các mặt khác nhau của các báo cáo tài chính trong một doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác trong toàn ngành để xem xét khả năng chi trả cổ tức cũng như khả năng chi trả nợ vay…
    Chỉ số tài chính giúp nhà phân tích chỉ cần nhìn lướt qua các báo cáo tài chính cũng có thể tìm ra được xu hướng phát triển của doanh nghiệp cũng như giúp nhà đầu tư, các chủ nợ kiểm tra được tình hình sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.
    Trong bài viết này tôi xin giới thiệu cách tính một vài chỉ số tài chính quan trọng.
    Có 4 loại chỉ số tài chính quan trọng:
    Chỉ số thanh toán: các chỉ số trong loại này được tính toán và sử dụng để quyết định xem liệu một doanh nghiệp nào đó có khả năng thanh toán các nghĩa vụ phải trả ngắn hạn hay không?

    Chỉ số hoạt động: Các chỉ số hoạt động cho thấy doanh nghiệp hoạt động tốt như thế nào. Trong các chỉ số của loại này lại được chia ra các chỉ số “lợi nhuận hoạt động” và ”hiệu quả hoạt động”. Các chỉ số về lợi nhuận hoạt động cho biết tổng thể khả năng sinh lợi của công ty, còn chỉ số về hiệu quả hoạt động cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng tài sản hiệu quả đến mức nào?

    Chỉ số rủi ro: bao gồm chỉ số rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính. Rủi ro kinh doanh liên quan đến sự thay đổi trong thu nhập ví dụ như rủi ro của dòng tiền không ổn định qua các thời gian khác nhau. Rủi ro tài chính là rủi ro liên quan đến cấu trúc tài chính của công ty, ví dụ như việc sử dụng nợ.

    Chỉ số tăng trưởng tiềm năng: đây là các chỉ số cực kỳ có ý nghĩa với các cổ đông và nhà đầu tư để xem xét xem công ty đáng giá đến đâu và cho phép các chủ nợ dự đoán được khả năng trả nợ của các khoản nợ hiện hành và đánh giá các khoản nợ tăng thêm nếu có.
    A. Chỉ số thanh toán:

    Chỉ số thanh toán hiện hành (current ratio):
    Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Nói chung thì chỉ số này ở mức 2-3 được xem là tốt. Chỉ số này càng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “ tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao.
    Công thức tính :

    Chỉ số thanh toán hiện hành= tài sản lưu động/ nợ ngắn hạn
    Chỉ số thanh toán nhanh ( quick ratio):
    Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn. Chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán. Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp.
    Chỉ số thanh toán nhanh=( tiền mặt+ chứng khoán khả mại+ các khoản phải thu)/ nợ ngắn hạn.
    Chỉ số tiền mặt:
    Chỉ số tiền mặt cho biết bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn. Nói cách khác nó cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại đảm bảo chi trả?
    Chỉ số tiền mặt = (tiền mặt+ chứng khoán khả mại)/ nợ ngắn hạn
    Chỉ số dòng tiền từ hoạt động:
    Các khoản phải thu ít và giới hạn vòng quay hàng tồn kho có thể làm cho thông tin nhà các chỉ số thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh không thật sự mang ý nghĩa như kỳ vọng của các nhà sử dụng báo cáo tài chính. Bởi vậy chỉ số dòng tiền hoạt động lúc này lại là một chỉ dẫn tốt hơn đối với khả năng của công ty trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn với tiền mặt có được từ hoạt động
    chỉ số dòng tiền hoạt động= dòng tiền hoạt động/ nợ ngắn hạn
    Chỉ số vòng quay các khoản phải thu:
    Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng. Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh. Nhưng nếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp sẽ có thể bị mất khách hàng vì các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn. Và như vậy thì doanh nghiệp chúng ta sẽ bị sụp giảm doanh số. Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thể là doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể là dấu hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức.
    Vòng quay các khoản phải thu= doanh số thuần hàng năm/ các khoản phải thu trung bình
    Trong đó: các khoản phải thu trung bình= (các khoản phải thu còn lại trong báo cáo của năm trước và các khoản phải thu năm nay)/2
    Chỉ số số ngày bình quân vòng quay khoản phải thu :
    Cũng tương tự như vòng quay các khoản phải thu, có điều chỉ số này cho chúng ta biết về số ngày trung bình mà doanh nghiệp thu được tiền của khách hàng
    số ngày trung bình= 365/ vòng quay các khoản phải thu
    Chỉ số vòng quay hàng tồn kho:
    Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm. Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ. Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
    Vòng quay hàng tồn kho=giá vốn hàng bán/hàng tồn kho trung bình
    Trong đó: hàng tồn kho trung bình= (hàng tồn kho trong báo cáo năm trước+ hàng tồn kho năm nay)/2
    Chỉ số số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho:
    Tương tự như vòng quay hàng tồn kho có điều chỉ số này quan tâm đến số ngày.
    số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho=365/ vòng quay hàng tồn kho
    Chỉ số vòng quay các khoản phải trả:
    Chỉ số này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng chính sách tín dụng của nhà cung cấp như thế nào. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp.
    vòng quay các khoản phải trả=doanh số mua hàng thường niên/ phải trả bình quân
    trong đó
    doanh số mua hàng thường niên= giá vốn hàng bán+hàng tồn kho cuối kỳ - hàng tồn kho đầu kỳ
    phải trả bình quân=(phải trả trong báo cáo năm trước + phải trả năm nay)/2
    Chỉ số số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả:
    số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả= 365/ vòng quay các khoản phải trả .
    B. Chỉ số hoạt động:
    Chỉ số lợi nhuận hoạt động:
    Lợi nhuận hoạt động được cấu thành bởi lợi nhuận hoạt động và lợi nhuận đầu tư
    Lợi nhuận bán hàng:
    Biên lợi nhuận thuần:
    Chỉ số này cho biết mức lợi nhuận tăng thêm trên mỗi đơn vị hàng hoá được bán ra hoặc dịch vụ được cung cấp. Do đó nó thể hiện mức độ hiệu quả của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. Dĩ nhiên là chỉ số này khác nhau giữa các ngành.

    Biên lợi nhuận thuần= lợi nhuận ròng/ doanh thu thuần
    Trong đó: lợi nhuận ròng= doanh thu thuần- giá vốn hàng bán
    Biên lợi nhuận hoạt động:
    Biên lợi nhuận hoạt động= thu nhập hoạt động/ doanh thu thuần
    Trong đó: thu nhập hoạt động= thu nhập trước thuế và lãi vay từ hoạt động kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ
    Biên EBITDA
    Biên EBITDA= Lợi nhuận trước thuế và khấu hao/ doanh thu thuần
    Biên EBT:
    Chỉ số này cho biết khả năng hoạt động của hoạt động doanh nghiệp.
    Biên lợi nhuận truớc thuế= thu nhập trước thuế/ doanh thu

    Biên lợi nhuận ròng
    Biên lợi nhuận ròng= thu nhập ròng/ doanh thu

    Biên lợi nhuận phân phối:
    Chỉ số này cho biết bao nhiêu doanh thu được phân phối cho các chi phí cố định trong mỗi đơn vị hàng bán ra.
    Biên lợi nhuận phân phối = tổng doanh thu phân phối/ doanh thu
    Trong đó: doanh thu phân phối = doanh thu – chi phí biến đổi
    Lợi nhuận đầu tư

    Tỷ suất sinh lợi trên tài sản ( ROA):

    Đo lường hiệu quả hoạt động của công ty mà không quan tâm đến cấu trúc tài chính

    ROA= thu nhập trước thuế và lãi vay/ tổng tài sản trung bình
    Trong đó: tổng tài sản trung bình= (tổng tài sản trong báo báo năm trước+ tổng tài sản hiện hành)/2

    Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần thường ( ROCE):
    Đo lường khả năng sinh lợi đối với các cổ đông thường không bao gồm cổ đông ưu đãi.

    ROCE= (Thu nhập ròng - cổ tức ưu đãi)/ vốn cổ phần thường bình quân
    Trong đó : vốn cổ phần thường bình quân= (vốn cổ phần thường trong báo cáo năm trước + vốn cổ phần thường hiện tại)/2

    Tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn cổ phần (ROE):
    Đo lường khả năng sinh lơị đối với cổ phần nói chung, bao gồm cả cổ phần ưu đãi.

    ROE=Thu nhập ròng/ tổng vốn cổ phần bình quân
    Trong đó: vốn cổ phần bình quân= (tổng vốn cổ phần năm trước+ tổng vốn cổ phần hiện tại) / 2

    Tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn ( ROTC)
    Tổng vốn được định nghĩa là tổng nợ phải trả và vốn cổ phần cổ đông. Chi phí lãi vay được định nghĩa là tổng chi phí lãi vay phải trả trừ đi tất cả thu nhập lãi vay ( nếu có). Chỉ số này đo lường tổng khả năng sinh lợi trong hoạt động của doanh nghiệp từ tất cả các nguồn tài trợ
    ROTC = (thu nhập ròng+ chi phí lãi vay)/ tổng vốn trung bình
    Chỉ số hiệu quả hoạt động:
    Vòng quay tổng tài sản:
    Chỉ số này đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh thu từ việc đầu tư vào tổng tài sản . Chỉ số này bằng 3 có nghĩa là : với mỗi đô la được đầu tư vào trong tổng tài sản, thì công ty sẽ tạo ra được 3 đô la doanh thu. Các doanh nghiệp trong ngành thâm dụng vốn thường có chỉ số vòng quay tổng tài sản thấp hơn so với các doanh nghiệp khác.
    Vòng quay tổng tài sản= doanh thu thuần/ tổng tài sản trung bình

    Vòng quay tài sản cố định:
    Cũng tương tự như chỉ số vòng quay tổng tài sản chỉ khác nhau và với chỉ số này thì chỉ tính cho tài sản cố định
    Vòng quay tài sản cố định= doanh thu thuần/ tài sản cố định trung bình

    Vòng quay vốn cổ phần:
    Chỉ số này đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh thu từ việc đầu tư vào tổng vốn cổ phần( bao gồm cổ phần thường và cổ phần ưu đãi). Tỷ số này bằng 3 có nghĩa là với mỗi đô la đầu tư vào vốn cổ phần, công ty sẽ tạo ra 3 đô la doanh thu.
    Vòng quay vốn cổ phần= doanh thu thuần/ tổng vốn cổ phần trung bình.
    C. Chỉ số rủi ro
    Chỉ số rủi ro kinh doanh
    Rủi ro kinh doanh được định nghĩa như là rủi ro liên quan đến những biến động trong doanh thu. Để đo lường rủi ro kinh doanh ngưòi ta dùng nhiều phương thức từ đơn giản đến phức tạp.

    Phương thức đơn giản:
    Bốn chỉ số dưới đây đại diện cho phương thức đơn giản trong việc tính toán các chỉ số rủi ro kinh doanh. Rủi ro kinh doanh là rủi ro mà công ty có thể kiếm được ít tiền hơn hoặc tệ hơn là mất tiền khi doanh số giảm xuống. Trong một môi trường có doanh số đang trên đà sụp giảm, một công ty có thể thua lỗ nếu công ty ấy sử dụng chi phí cố định quá nhiều. Nếu phần lớn chi phí trong công ty chỉ là chi phí biến đổi thì nó sẽ ít khi nào rơi vào tình trạng trên. Tất cả các doanh nghiệp đều sử dụng chi phí cố định và chi phí biến đổi. Do vậy việc hiểu được cấu trúc chi phí cố định của doanh nghiệp thật sự là điều cần thiết khi đánh giá rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp đó. Một vài chỉ số thường được sử dụng là :
    Chỉ số biên lợi nhuận phân phối.
    Chỉ số này cho biết phần lợi nhuận tăng thêm từ sự thay đổi của mỗi đô la trong doanh thu. Nếu chỉ số biên phân phối lợi nhuận của công ty bằng 20%, sau đó nếu có sự sụp giảm $50.000 trong doanh thu thì sẽ có sự sụp giảm $10.000 trong lợi nhuận

    Biên phân phối= 1 - (chi phí biến đổi/ doanh thu)
    Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh (OLE)
    Chỉ số đòn bẩy kinh doanh được sử dụng để dự đoán bao nhiêu phần trăm thay đổi trong thu nhập và tỷ suất sinh lợi trên tài sản đối với mỗi phần trăm thay đổi trong doanh thu.
    Nếu doanh nghiệp có OLE lớn hơn 1 thì sau đó đòn bẩy kinh doanh vẫn được duy trì. Nếu OLE bằng 1, sau đó tất cả các chi phí là biến đổi, vì vậy cứ 10% gia tăng trong doanh thu, thì ROA của công ty cũng gia tăng 10%
    chỉ số ảnh hưởng đòn bẩy kinh doanh ( OLE)= chỉ số Biên lợi nhuận phân phối/ phần trăm thay đổi trong thu nhập (ROA)
    Mức độ ảnh hưởng đòn bẩy tài chính( FLE):
    Công ty sử dụng nợ để tài trợ cho các hoạt động, do đó sẽ tạo nên ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính và gia tăng tỷ suất sinh lợi cho các cổ đông, thể hiện rủi ro kinh doanh tăng thêm khi doanh thu thay đổi.
    FLE = thu nhập hoạt động/ thu nhập thuần.
    Nếu một công ty có FLE bằng 1.33 thì, khi thu nhập hoạt động gia tăng 50% sẽ tạo nên sự gia tăng 67% trong thu nhập ròng.
    Chỉ số hiệu ứng đòn bẩy tổng thể (TLE) bằng sự kết hợp giữa OLE và FLE ta có hiệu ứng đòn bẩy tổng thể (TLE).
    TLE được xác định bằng:
    TLE= OLE x FLE

    Trong ví dụ trước, doanh số gia tăng $50.000, OLE bằng 20% và FLE bằng 1.33. Chỉ số hiệu ứng đòn bẩy tồng thể bằng $13,333, ví dụ, thu nhập ròng sẽ tăng $13.33 cho mỗi $50.000 doanh thu tăng thêm.
    Chỉ số rủi ro tài chính
    Các chỉ số về rủi ro tài chính liên quan đến cấu trúc tài chính của công ty
    Phân tích việc sử dụng nợ của công ty.
    Tỷ số nợ trên tổng vốn:
    Chỉ số này cho thấy tỷ lệ nợ được sử dụng trong tổng cấu trúc vốn của công ty. Tỷ số nợ trên vốn lớn ám chỉ rằng các cổ đông đang thực hiện chính sách thâm dụng nợ và và do đó làm cho công ty trở nên rủi ro hơn.

    Nợ trên tổng vốn= tổng nợ/ tổng vốn
    Trong đó:
    Tổng nợ = nợ ngắn hạn + nợ dài hạn
    Tổng vốn = tổng nợ + tổng vốn chủ sở hữu.

    Tỷ số nợ trên vốn cổ phần:
    Nợ trên vốn cổ phần= tổng nợ/ tổng vốn cổ phần
    Phân tích các chỉ số khả năng thanh toán lãi vay
    Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay:
    Chỉ số này cho biết với mỗi đồng chi phí lãi vay thì có bao nhiêu đồng EBIT đảm bảo thanh toán và được đo lường:
    Khả năng thanh toán lãi vay = thu nhập trước thuế và lãi vay ( EBIT)/ lãi vay
    Chỉ số khả năng thanh toán các chi phí tài chính cố định:
    Trong doanh nghiệp ngoài lãi vay thì còn một số chi phí tài chính cố định khác như chi phí thuê tài chính, thuê hoạt động,…
    Chỉ số khả năng thanh toán các chi phí tài chính cố định = thu nhập trước các chi phí tài chính cố định/ chi phí tài chính cố định
    Khả năng tiền mặt đảm bảo chi trả lãi vay:
    Dòng tiền hoạt động điều chỉnh được định nghĩa là dòng tiền hoạt động + chi phí tài chính cố định + thuế phải trả
    Khả năng tiền mặt đảm bảo chi trả lãi vay = dòng tiền hoạt động điều chỉnh/ chi phí lãi vay
    Khả năng tiền mặt đảm bảo chi trả các chi phí tài chính cố định:
    Khả năng tiền mặt đảm bảo chi trả các chi phí tài chính cố định = dòng tiền hoạt động điều chỉnh / chi phí tài chính cổ định
    Chỉ số chi tiêu vốn :
    Chỉ số này cho biết thông tin bao nhiêu tiền mặt được tạo ra từ hoạt động của doanh nghiệp sẽ được để lại sau khi thực hiện các nghĩa vụ thanh toán của chi tiêu vốn để phục vụ cho các khoản nợ của công ty. Nếu chỉ số này bằng 2, có nghĩa là công ty đang hoạt động bằng 2 lần so với những gì nó thật sự cần để tái đầu tư cho doanh nghiệp tiếp tục hoạt động, phần thặng dư có thể được phân bổ để trả bớt nợ.
    Chỉ số chi tiêu vốn = dòng tiền hoạt động/ chi tiêu vốn.
    Chỉ số dòng tiền với nợ:
    Chỉ số này cung cấp thông tin cho biết bao nhiêu tiền mặt của công ty tạo ra từ hoạt động có thể được sử dụng để trả tổng nợ
    Chỉ số dòng tiền so với nợ = dòng tiền từ hoạt động/ tổng nợ

    D. Chỉ số tăng trưởng tiềm năng
    Chỉ số tăng trưởng
    G =RR x ROE
    Trong đó: RR= Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại = 1- ( cổ tức/ tổng thu nhập ròng)
    ROE = thu nhập ròng / tổng vốn chủ sở hữu= thu nhập ròng/ doanh thu * doanh thu/ tổng tài sản * tổng tài sản/ vốn cổ phần.

    Trên đây là một số các chỉ số tài chính cơ bản nhằm đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh cũng như khả năng tài chính và tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Tuy nhiên cần phải hết sức lưu ý rằng các chỉ số đứng một mình thì nó cũng không có nhiều ý nghĩa. Các nhà phân tích khi sử dụng các chỉ số tài chính cần phải kết hợp với nhiều yếu tố khác thí dụ như:

    Chỉ số trung bình ngành: So sánh công ty với trung bình ngành là dạng so sánh phổ biến hay gặp
    So sánh trong bối cảnh chung của nền kinh tế: Đôi khi cần phải nhìn tổng thể chu kỳ kinh tế, điều này sẽ giúp nàh phân tích hiểu và dự đoán được tình hình công ty trong các điều kiện thay đổi khác nhau của nền kinh tế, ngay cả trong giai đoạn nền kinh tế suy thoái.
    So sánh với kết quả hoạt động trong quá khứ của doanh nghiệp : đây cũng là dạng so sánh thường gặp. So sánh dạng này tương tự như phân tích chuỗi thời gian để nhìn ra khuynh hướng cho các chỉ số.
    Hạn chế của các chỉ số tài chính:
    Dưới đây là các hạn chế của chỉ số tài chính mà các nhà phân tích nên lưu tâm:
    • Nhiều công ty lớn hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau của các ngành khác nhau. Đối với những công ty như thế này thì rất khó tìm thấy một loạt các chỉ số ngành có ý nghĩa.
    • Lạm phát có thể là yếu tố làm cho bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp bị” bóp méo” đi đáng kể. Trong trường hợp này, lợi nhuận có thể cũng bị ảnh hưởng. Tuy nhiên phân tích các chỉ số tài chính của một công ty qua thời gian hay qua phân tích so sánh với các đối thủ cạnh tranh nên được xem xét kỹ càng
    • Yếu tố mùa vụ cũng có thể là sai lệch các chỉ số tài chính. Hiểu yếu tố mùa vụ ảnh hưởng như thế nào đến doanh nghiệp có thể giảm thiểu khả năng hiểu sai các chỉ số tài chính. Ví dụ, hàng tồn kho của doanh nghiệp bán lẻ có thể cao trong mùa hè để chuẩn bị cung cấp cho khách hàng vào năm học mới. Do đó, khoản phải trả của doanh nghiệp tăng lên và ROA của nó thấp xuống.
    • Các phương pháp kế toán khác nhau cũng có thể bóp méo sự so sánh giữa các công ty với nhau, thậm chí là ngay trong 1 công ty.
    • Thật khó để nhận định được một chỉ số là tốt hay xấu. Một chỉ số tiền mặt cao trong quá khứ đối với công ty tăng trưởng có thể là một dấu hiệu tốt, nhưng cũng có thể là một dấu hiệu cho thấy công ty đã chuyển qua giai đoạn tăng trưởng và nên được định giá thấp xuống.
    • Một công ty có thể có những chỉ số tốt và cả những chỉ số xấu, do vậy thật khó mà nói được đó là một công ty mạnh hay yếu.

    Nói chung, phân tích chỉ số một cách máy móc thì rất nguy hiểm. Nói cách khác, sử dụng chỉ số phân tích tài chính một cách thông minh sẽ cung cấp cho bạn rất nhiều thông tin bổ ích.

    NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH