trang Blog

duongsiteTham gia: 03/01/2009
  • Mẹo vặt trong CAD
    Thư Giãn
    CameraNikon D3
    ISO3200
    Aperturef/8
    Exposure1/50th
    Focal Length200mm

    Mẹo vặt trong CAD

    Mẹo chọn đối tượng

    Bạn đang cần chọn một đối tượng nằm ở phía dưới một đối tượng khác, bạn làm như thế nào? có một cách rất đơn giản: khi chọn bạn nhấn thêm ctr, pick 1 lần nếu trúng rồi thì thôi, nếu chưa trúng thì pick thêm lần nữa nó sẽ chọn xoay vòng các đối tượng nằm tại 1 vị trí cho đến lúc đối tượng bạn chọn là thì bạn nhấn phím space (enter hoặc phải chuột).
    Bạn đang bật một lúc nhiều lựa chọn osnap, vì thế khi bạn di chuột đến gần đối tượng, thay vào bắt theo cách bạn mong muốn, AutoCAD lại chọn kiểu snap không đúng? bạn chỉ cần nhấn phím tab chức năng osnap sẽ thay đổi xoay vòng cho đến kiểu bạn muốn thì thôi.

    Mẹo khi dùng fillet

    Một số người khi dùng lệnh fillet, chủ yếu dùng để vát hai đối tượng vào nhau (radius=0). Nên khi đang fillet với một bán kính khác, họ muốn biến radius về 0 thì lại dùng tham số R rồi gõ vào 0. Khi muốn quay trở lại bán kính đang làm thì lại làm lại.
    Để khắc phục điều này, AutoCAD cho bạn chức năng giữ SHIFT, lệnh fillet sẽ mặc định radius=0, nhả ra thì bán kính fillet lại trở thành bình thường.

    Mẹo bắt trung điểm

    Bạn muốn chỉ định một điểm là trung điểm của 2 điểm khác mà không có đối tượng nào để bắt midpoint? bạn sẽ vẽ một line đi qua 2 điểm đó và chọn midpoint, sau đó lại xóa line này đi?
    Không đến nỗi phức tạp như thế, khi bạn muốn xác định trung điểm, bạn chỉ cần nhập vào mtp hoặc m2p (middle between 2 point), ACAD sẽ hỏi bạn 2 điểm đầu mút, thế là bạn đã có điểm ở giữa.

    Mẹo hatch

    Để mảng hatch, pline có width dày không che mất các thông tin hatch, dim. Hãy sử dụng lệnh TEXTTOFRONT, lệnh này đưa toàn bộ text và/hoặc dim lên trước các đối tượng khác. Lệnh này bắt đầu có từ ACAD2005.

    Mẹo tạo block

    Nếu bạn muốn tạo một anonymous block (là block không có tên) trong bản vẽ bạn chỉ cần copy các đối tượng mà bạn muốn tạo block bằng cách dùng tổ hợp phím Ctr+C, sau đó dùng lệnh PasteBlock.
    Với block tạo bằng phương pháp này, bạn không cần phải quản lý block (thật ra là không quản lý được). Khi bạn xóa đối tượng này, ACAD tự động Purge các anonymous block ra khỏi block table sau mỗi lần mở file.

    Tham số của Zoom

    Mặc định, tốc độ zoom trong AutoCAD là khá thấp, trong khi bà con nhà ta zoom nhiều hơn vẽ. Mà zoom chậm thì khó chịu. Cho nên dùng lệnh sau đây để tăng tốc tối đa (lệnh này không liên quan đến tăng tốc đồ họa của phần cứng nhỉ )
    ZOOMFACTOR = 100
    (100 là maximum rồi )
    Từ AutoCAD 2006 đến 2008 có thêm hiệu ứng, các bạn sẽ biết mình đang zoom từ đâu …. nhưng nếu không có tăng tốc đồ họa, zoom không mượt, hì hì, hiệu ứng này sẽ gây cảm giác khó chịu Vì vậy tốt hơn hết là tắt béng đi, trở lại AutoCAD cũ. Các bạn dùng lệnh sau:
    VTOPTIONS
    Tắt bỏ hết 2 dòng option ở trên và ok là xong.

    Chỉ số trên và chỉ số dưới

    Muốn đánh Text trong Autocad mà có mũ trên hoặc dưới thì dùng lệnh gì?
    Ví dụ H2SO4
    Lệnh MTEXT.
    Bạn muốn dùng để viết chữ trên đầu, bạn cho ký tự mũ (^) vào cuối.
    Bạn muốn dùng để viết chữ dưới chân, bạn cho ký tự mũ (^) vào đầu đoạn.
    Sau đó tô xanh đoạn mà bạn muốn viết kèm cả ký tự mũ, rồi nhấn vào phím a/b trên thanh công cụ mtext

    Làm thế nào để đo góc lớn hơn 180 độ?


    Vẫn dùng lệnh DIMANGULAR như bình thường, chỉ hơi khác một chút là các bạn đừng chọn góc giữa 2 line mà bạn chọn chức năng đo góc của Arc hay góc giữa 3 điểm là được.
    Ví dụ:
    Command: dimangular (enter)
    Select arc, circle, line, or <specify vertex>: (enter - đồng nghĩa với chọn mục specify vertex tức là chỉ định 3 đỉnh)
    Specify angle vertex: (pick vào điểm 1 - điểm gốc)
    Specify first angle endpoint: (chọn vào điểm 2 - nằm trên một cạnh của góc)
    Specify second angle endpoint: (chọn vào điểm 3 - nằm trên cạnh còn lại của góc)
    Specify dimension arc line location or [Mtext/Text/Angle]: (chọn vào điểm 4 - điểm mà đường dim sẽ đi qua)
    Dimension text = 231 (ví dụ thế)
    Nối các line, arc, lwpolyline không chạm nhau, bằng tính năng mới của lệnh pline
    Khi bạn muốn nối các line, arc, polyline thành 1 nhưng chúng lại không chạm nhau? Bạn dùng tham số Mutiple ngay sau khi sử dụng lệnh pline, sau đó sử dụng chức năng join:
    Command: pe
    PEDIT Select polyline or [Multiple]: m
    Select objects: Specify opposite corner: 11 found
    Select objects:
    Enter an option [Close/Open/Join/Width/Fit/Spline/Decurve/Ltype gen/Undo]: j
    Join Type = Extend
    Enter fuzz distance or [Jointype] <8.0270>: 5.0
    10 segments added to polyline
    Enter an option [Close/Open/Join/Width/Fit/Spline/Decurve/Ltype gen/Undo]:

    Lấy lại được cửa sổ dòng lệnh command trong ACAD:

    - CTRL + 9

    Chuyển đổi cửa sổ giữa các file cad đang được bật lên, giúp cho việc chuyển đổi qua lại giữa các file mà có thể bạn muốn tham khảo:

    - Dùng phím Ctrl+Tab

    Hủy chọn đối tượng khi đánh dấu chọn nhầm:

    Khi chọn một đối tượng mà ta muốn hủy chọn đối tượng đó thôi mà các đối tượng khác vẫn được chọn không phải chọn lại từ đầu: (rất có ích khi lựa chọn đối tượng mà không mất công chọn lại từ đầu)
    -Chỉ lại vào đối tượng đó và đồng thời giữ phím Shift

    Khi muốn đối tượng khác cũng được gán thuộc tính như một đối tượng khác: rất có ích khi chỉnh sửa đối tượng trong bản vẽ.

    Dùng lệnh Matchdrop : lệnh tắt ma hoặc mj

    Khi muốn chọn lại đối tượng mà trước đó ta đã di chuyển :

    Sau khi đã di chuyển một đối tượng đến vị trí mới, mà đối tượng đó không phải là một block thì việc muốn chọn lại đối tượng đó để di chuyển đến vị trí mới ngay sau đó là điều mà làm chúng ta mất công nếu chọn thủ công từng đối tượng, rất may là trong trường hợp đó chúng ta có thể tiến hành chọn như sau: ta lại đánh lệnh move tiếp và khi select object thì ta đánh thông số p lập tức đối tượng vừa được di chuyển trước đó sẽ được chọn lại ngay lập tức.

    Khi muốn làm tươi lại bản vẽ bằng lệnh Regen:


    dùng để cập nhật các thiết lập về đường nét hoặc hiển thị, chẳng hạn khi ta đã đặt display resolution là 2000 thay cho 100 trước đó, đường tròn và các nét cong sẽ mượt mà hơn nhưng nhìn trên bản vẽ mà ta vẫn thấy không có thay đổi gì thì ta dùng lệnh Regen, sau lệnh này ta sẽ thấy những thay đổi hiện rõ ràng.

    Đưa ứng dụng viết bởi các file lập trình cho cad vào CAD:

    Đánh lệnh : ap
    Chọn file để load , các file đó là lsp, dvb, arx, vlx, dbx, fas
    Chú ý: riêng với file : mở file lsp thấy trong dòng lệnh nào có chữ defun c: thì chữ sau defun c: chính là lệnh tắt sử dụng của ứng dụng.

    Cách 2: ToolsAuto Lisp load applications Sau đó tìm đến file auto lisp để load

    sau đây là cách để load lisp vào sử dụng (tớ dùng ký hiệu (-) thay cho việc bạn gõ phím enter 1 lần)
    bạn gõ AP (-), nó sẽ hiện lên 1 cái bảng, tìm đường dẫn tới 2 file lisp ở trên, tick vào load là có thể sử dụng được rùi
    để ko phải load lại lisp mỗi lần khởi động cad thì tick vào contents (có icon là hình cái cặp), nó sẽ xổ ra 1 cái bảng, tick vào add rùi tìm đường dẫn tới các file lisp là ok

    Chỉnh sửa lệnh tắt trong autocad trực tiếp từ file acad.pgp:

    Toolcustomize editprogram parameter (acad.pgp), vào đấy để tiến hành chỉnh các lệnh tắt hợp với thói quen sử dụng của mình và để thuận tiện hơn khi vẽ.

    Sau khi thay sửa đổi lệnh trong file acad.pgp thì tại dòng lệnh command ta phải đánh reinit và chọn pgp file ok thì chương trình sẽ có tác dụng ngay mà không cần phải khởi động lại nữa.

    Có thể dùng cách chỉnh sửa khác: expresstoolscommand alias editor, vào đấy để tiến hành chỉnh sửa lệnh, ta có thể add vào cũng được mà không thay đổi lệnh tắt gốc của nó.


    Cach cai dat mot menu lenh tren thanh menubar:
    Vdu: HUONG DAN CAI DAT "FASTCAD"

    1. Chep toan bo thu muc "FASTCAD" vao dia cung cua may (O dau? Tuy y.)
    - Mo file FASTCADhamtutao.lsp, chep toan bo noi dung. (ctr+A, ctr+C)
    - Mo file SUPPORTacad*doc.lsp. Chuyen con tro xuong gan cuoi file, phai o tren dong co noi dung:
    "(princ) "
    - Chep noi dung file "hamtutao.lsp" vao vi tri nay. (ctr+V)
    Chu y : Noi dung vua chep vao phai o tren dong "(princ) "

    - Luu file SUPPORTacad*doc.lsp lai. Dong tat ca cac file lai.
    2. Chay chuong trinh ACAD.
    3. Chon muc : TOOLSOPTIONSFILESSUPPORT FILE SEARCH PATH.
    - Chon nut "ADD"- Chon nut "BROWSE"- Sau do chi dan den thu muc "FASTCAD".
    - Chon nut "OK", "APPLY"
    4. Tai dong lenh COMMAND go : "menuload"
    - Chon file "fastcad.mnu". Nhan nut "OPEN" - Tiep theo chon nut "LOAD", "OK".

    Bạn muốn vẽ nhiều tỉ lệ trong một bản vẽ :

    -Bạn muốn vẽ nhiều tỉ lệ trong một bản vẽ thì có thể tạo nhiều kiểu tỉ lệ trong cad, gõ D rồi enter, khung Dimension style manager hiện ra, bạn click vào chữ New, sau đó thiết lập các thông số, làm tương tự như thế để tạo kiểu kích thước có tỉ lệ khác, khi muốn dùng cái nào thì click chọn cái đó rồi click vào Current -> Close...

    Bạn tạo một kiểu style kích thước riêng cho nó, modify và chỉnh lại số liệu tại ô scale factor ,ví dụ bạn scale tỉ lệ 1/5 (0,2) ,thì ban phải điền vào ô scale factor là 5 thay vì 1 như mặc định

    Lưu ý khi định nghĩa kiểu kích thước (Dimstyle) cho bản vẽ:

    -Dùng lệnh command: d
    -Trước hết định nghĩa kiểu kích thước tỉ lệ 1:1 trước, chẳng hạn có thể thiết lập đó là scale factor là 1.00 (ý nghĩa rằng một kích thước trên bản vẽ bằng 1 kích thước thực tế).
    -Khi đó chọn thiết lập dímstyle cho các bản vẽ có tỉ lệ 1:2 thì hệ số scale factor sẽ là 2 (ý nghĩa rằng một kích thước trên bản vẽ bằng 0,5 kích thước thực tế, do đó để khi vẽ là 1 nhưng muốn kích thước hiển thị đúng với kích thước vật thật thì trên bản vẽ đó con số ghi phải là kích thước trên bản vẽ nhân với 2, vì vậy đặt hệ số nhân là 2). Bản vẽ tỉ lệ 1/10 sẽ có dimstyle với hệ số scale factor là 10. Nếu cứ căn cứ vào ý nghía như vậy thì ta dễ dàng thiết lập được thông số scale factor cho các bản vẽ tương tụ như vậy với các dimstyle của các bản vẽ có tỉ lệ khác.
    Ví dụ: Tỉ lệ 1:1 scale factor là 1.0, cỡ chữ là 2.5
    Tỉ lệ 1:2 scale factor là 2, cỡ chữ là 2.5
    Tỉ lệ 1:10 scale factor là 10, cỡ chữ là 2.5
    Tỉ lệ 1:20 scale factor là 20, cỡ chữ là 2.5
    Tỉ lệ 1:50 scale factor là 50, cỡ chữ là 2.5
    Tỉ lệ 1:100 scale factor là 100, cỡ chữ là 2.5
    Tỉ lệ 1:400 scale factor là 400, cỡ chữ là 2.5

    Có thể đặt tỉ lệ theo cách định nghĩa khác:
    Ví dụ: Tỉ lệ 1:1 scale factor là 100, cỡ chữ là 250
    Tỉ lệ 1:2 scale factor là 50, cỡ chữ là 250
    Tỉ lệ 1:10 scale factor là 0.10, cỡ chữ là 2.5
    Tỉ lệ 1:20 scale factor là 0.20, cỡ chữ là 2.5
    Tỉ lệ 1:50 scale factor là 0.50, cỡ chữ là 2.5
    Tỉ lệ 1:100 scale factor là 100, cỡ chữ là 2.5
    Tỉ lệ 1:400 scale factor là 400, cỡ chữ là 2.5


    Ghi một đường kích thước liên tục với các đường kích thước khác:

    Dùng lệnh : Dimcontinue (dco)
    Chọn một đường kích thước có sẵn mà bạn định nối tiếp vào đó, như vậy bạn phải có ít nhất một đường kích thước sẵn có.

    LỰACHỌN VÀ CHỈNH SỬA NHIỀU ĐỐI TƯỢNG CÙNG LÚC

    Lệnh Quick Select:

    a. Công dụng: Tìm nhanh và lựa chọn những đối tượng mà bạn muốn (Lệnh này rất nhiều công dụng khó liệt kê hết được, nói chung anh em thử cái sẽ biết ngay... Theo cá nhân BKMetalx mà nói thì đây là một lệnh cực kì hay đấy).
    b. Command : Trên toolbar => Tools => Quick Select (hoạc nhấn Alt => T => K) > xuất hiện hộp thoại Quick Select như sau:


    => Cũng như lệnh Find trước tiên là "lựa chọn vùng đối tượng" mà ta cần tìm, bằng cách bấm vào "phím vuông nhỏ" bên phải > lựa chọn vùng miền cần tìm đối tượng > nhấn chuột phải để quay lại hộp thoạt Quick Select
    => Tiếp đến, tại ô Object type ta chọn kiểu đối tượng mà cần tìm (ở đây mình chọn đối tượng là Multiple; các bạn cũng có thể tìm với Mtext ; Line ....
    => Tại ô Properties bạn chọn một trong những lựa chọn đưa ra (ví dụ: chọn mầu đối tượng cần tìm, chọn layer cần tìm, chọn chiều dày...v..v)
    Mình chọn Color > để chọn tất cả các đối tượng có Color (mầu sắc) mà mình muốn chọn...
    => Giữ nguyên lựa chọn =Equals
    => Tại ô Value > bạn có thể chọn mầu sắc cho đối tượng cần tìm
    => Bấm OK vậy là ta đã chọn nhanh các đối tượng mà mình muốn(các giá trị khác giữ nguyên, các bạn có thể tìm hiểu thêm những cái đó)
    => sau khi đã lựa chọn tất cả các đối tượng có mầu sắc như vậy bạn sẽ làm gì?... Bấm CTRL + 1 => để vào Properties => tha hồ chỉnh sửa đối tượng theo ý bạn nhé....

    * Một số công dụng của Quick Select:

    Bạn có thể dung Quick Select để thay đổi một layer mà bạn muốn trong muôn vàn layer trong bản vẽ => rất nhanh phải không?
    Bạn có thể đổi tất cả mầu sắc một đối tượng trong rất nhiều mầu sắc => rất tiện phải không?
    Bạn có thể tìm tất cả các Mtext có đọ cao Heigh = 100 để đổi thành 200 => rất thú vị phải không?

    Lệnh Filter.

    Đây là một lệnh rất hay, nó bổ trợ rất nhiều cho chúng ta trong quá trình chỉnh sửa bản vẽ. Nó giúp chúng ta lọc các đối tượng cần chọn một cách nhanh nhất.
    Mình gửi kèm theo một file Cad để hướng dẫn dễ hơn.

    Ứng dụng: Đây là một lệnh dùng bổ trợ cho các lệnh khác. Ví dụ bạn muốn xóa tất cả các đường kích thước chẳng hạn, quy trình làm như sau:
    Command: Gõ E <Enter>
    Select Objects: Gõ ‘fi <Chú ý có dấu nháy trước chữ fi> <Enter>
    Trên màn hình hiển thị màn hình Objects selection
    Trong mục Select filter bạn ấn vào nút tam giác và chọn Layer (Vì tất cả nét kích thước được vẽ bằng lớp Kich thuoc).
    Sau khi chọn layer bạn nhấn trái chuột vào nút Select, hiển thị lên tên tất cả các lớp đã được khai báo trong bản vẽ. Bạn kéo con trỏ xuống và ấn trái chuột vào Kich thuoc, rồi nhấn Ok.
    Quay lai cửa sổ Objects selection, bạn ấn trái chuột vào nút Add to list, sẽ thấy dòng “ Layer = Kich thước ở phía trên (Kết thúc việc chọn đối tượng để lọc).
    Tiếp theo đến quá trình lọc đối tượng: Bạn ấn trái chuột vào nút Apply ở góc dưới bên phải nó hiện ra một ô vuông còn dưới dòng lệnh hiển thị câu nhắc “>>Select Objects = Chọn đối tượng” Các bạn cần chọn vùng lọc đối tượng. Như hình dưới vùng chọn chính là hình chữ nhật màu trắng. Khi đó tất cả đối tượng có được vẽ bằng lớp Kich thuoc sẽ được chọn.
    Dưới dòng lệnh vẫn hiển thị Select Objects: Bạn ấn Enter 2 lần liên tiếp thực hiện lệnh xóa tất cả các đối tượng lớp Kich thuoc.

    Kết quả:



    In ấn không bị mờ

    Khi in có thể các nét vẽ do thiết lập lineweight nhỏ mà khi in có thể mờ, do vậy để tiến hành in ra không bị mờ chúng ta phải đặt lại lineweight khi in ấn, vào lệnh plot, chọn máy in,

    Khung bản vẽ đến mép giấy khi in

    Vấn đề: Làm sao để plot bản vẽ ra đúng như cái khung mình tạo nhỉ.ai bít chỉ giùm với.nếu các khoảng offset từ mép giấy đến khung không đúng thì vừa xấu mà bản vẽ lại không đúng tỷ lệ nữa.?
    - Khi vào lệnh in, chọn Properties của máy in --> Device and Documents Setting --> User-defined Paper Sizes & Calibration --> Modify Standard Paper Sizes (Printable Area) --> chọn khổ giấy và bấm Modify để hiệu chỉnh khoảng cách canh lề phù hợp. Còn in bị lệch có lẽ bạn quên đánh dấu chọn Center the plot khi in
    - Lỗi đó là do khi in bạn để plot to scale ở trạng thái fix to paper. Nếu bạn muốn khung tên của bạn cách đúng như bạn muốn bạn phải xác đinh đúng tỉ lệ bản vẽ bạn cần in và điền vào ở trạng thái custom. ví dụ bạn muốn in khổ giấy A3 với tỉ lệ 1/1000 , trước hết bạn vẽ khung 297x420 . Sau đó bạn vẽ khung tên cách lề theo ý bạn trong khung vừa vẽ đó. (ví dụ mép trái khung cách giấy 20mm thì bản để đường khung trái cách mép trái khung A3 đúng 20 unit) .
    bạn phải chọn Center the plot
    sau đó trong plot to scale bạn chọn custome và định tỉ lệ 1mm = 1 unit .


    Để khung tên vừa đúng tiêu chuẩn:

    Vấn đề: Khi hoàn thiện bản vẽ chúng ta phải đặt khung tên cho chúng. Làm sao để khung tên vừa đúng tiêu chuẩn, tỷ lệ theo các khổ giấy khác nhau. Mọi người hãy chia sẻ cách đặt khung tên đi.

    Cách sử dụng:
    +copy cái file tvcn.dwg vào Support
    +load lisp
    +lệnh là bv
    chú ý là số thứ tự bản vẽ nó nhẩy đấy
    khi muốn sửa các cái khác thuộc khung tên, bạn dùng lệnh BE, chọn khung tên
    [Bạn cần đăng ký thành viên để xem được nội dung ẩn này. ]
    VỚI CÁI LISP ĐƠN GIẢN NÀY, BẠN CÓ THỂ TẠO RA 1 CÁI # ĐỂ PHÙ HỢP VỚI KHUNG TÊN CỦA BẠN
    +DÙNG LỆNH ATT CHO CÁC BIẾN TRONG KHUNG TÊN
    +KHAI TRIÊN CÁI LISP CỦA MINH
    chúc bạn thành công!!!
    Phải nói thêm rằng, với cách của tôi, sau khi vẽ rất nhiều bản vẽ, bạn có thể làm 1 mục lục bản vẽ(số tthú tự và tên) chỉ trong 10'

    Vẽ các đường song song nhanh:

    Dùng lệnh Mline (ml)
    - Khoảng cách giữa các đường , chọn tùy chọn Scale , nhập vào khoảng cách của các đường ta muốn vẽ.

    Đánh số thứ tự bằng lệnh Tcount, của Express Tools


    Nhiều khi chúng ta cần phải sửa từng text một để điền các số theo thứ tự tăng dần. Chẳng hạn phải điền chuỗi D1, D2, D3, D4,...D1000 theo thứ tự tăng dần của trục Y. nếu sửa bằng tay thì rất lâu. Lệnh Tcount của Express Tool cho phép chúng ta làm điều này.

    Command: tcount
    Chương trình sẽ cho bạn chọn đối tượng
    Select objects: Specify opposite corner: 5 found
    Select objects:

    Chương trình hỏi bạn sắp xếp các đối tượng theo chiều tăng trục x, trục y hay theo thứ tự lúc bạn chọn các đối tượng
    Sort selected objects by [X/Y/Select-order] <Y>:

    Chương trình hỏi bạn số đầu tiên mà bạn đánh, số gia mà bạn cho vào. Ví dụ 2,-1 sẽ đánh các số: 2, 1, 0, -1, -2, ...
    Specify starting number and increment (Start,increment) <2,-1>:

    Chương trình hỏi bạn cách đánh số vào text: Overwrite - ghi đè luôn vào text, Prefix - viết thêm vào phía trước, Suffix - viết thêm vào phía sau, Find&replace - Thay những cụm từ được chỉ định bằng các text số này.
    Placement of numbers in text [Overwrite/Prefix/Suffix/Find&replace..] <
    Find&replace>:

    Nếu bạn chọn Find&replace, máy hỏi thêm cụ từ mà bạn muốn chỉ định.
    Enter search string <kts>:

    Và cuối cùng chương trình thông báo có bao nhiêu đối tượng text đã được sửa
    5 objects modified.

    Trim and Extend


    Hai lệnh này có một số điều cơ bản nhưng khá thú vị, không biết mọi người đã biết chưa?
    - Khi dùng lệnh trim, chọn đối tượng chặt xong, đến lúc chọn đối tượng cần chặt, nhấn phím Shift sẽ trở thành lệnh extend. và ngược lại. Thật ra, AutoCAD đã hướng dẫn rất kỹ: Select object to trim or shift-select to extend nhưng không mấy ai để ý.
    - Dùng tham số f (fence) lúc dòng lệnh hỏi object to trim/extend sẽ chặt/duỗi được nhiều đối tượng cùng một lúc.

    Ngoài phim F nếu muốn biết có những cách lựa chọn jì khác nữa thì thử ẩn lệnh move , sau đó ấn một loạt kí tự cho lỗi , nó hiện ra hết
    VD: move _ Enter
    aaaaa_enter
    (Sưu tầm)
    /... kết quả hiện ra các cách lựa chọn
    Trong trường hợp biên extend bị ngắn, đường cần extend phi ra ngoài biên có thể tham số này cũng tiết kiệm được thời gian
    Lệnh Trim cũng hoàn toàn tương tự, các bạn cũng có thể dùng tham số e để dùng đường này cắt đường kia mặc dù chúng không giao nhau.

    Mẹo chọn đối tượng
    Bạn đang cần chọn một đối tượng nằm ở phía dưới một đối tượng khác, bạn làm như thế nào? có một cách rất đơn giản: khi chọn bạn nhấn thêm ctr, pick 1 lần nếu trúng rồi thì thôi, nếu chưa trúng thì pick thêm lần nữa nó sẽ chọn xoay vòng các đối tượng nằm tại 1 vị trí cho đến lúc đối tượng bạn chọn là thì bạn nhấn phím space (enter hoặc phải chuột).
    Bạn đang bật một lúc nhiều lựa chọn osnap, vì thế khi bạn di chuột đến gần đối tượng, thay vào bắt theo cách bạn mong muốn, AutoCAD lại chọn kiểu snap không đúng? bạn chỉ cần nhấn phím tab chức năng osnap sẽ thay đổi xoay vòng cho đến kiểu bạn muốn thì thôi.

    Mẹo bắt trung điểm

    Bạn muốn chỉ định một điểm là trung điểm của 2 điểm khác mà không có đối tượng nào để bắt midpoint? bạn sẽ vẽ một line đi qua 2 điểm đó và chọn midpoint, sau đó lại xóa line này đi?
    Không đến nỗi phức tạp như thế, khi bạn muốn xác định trung điểm, bạn chỉ cần nhập vào mtp hoặc m2p (middle between 2 point), ACAD sẽ hỏi bạn 2 điểm đầu mút, thế là bạn đã có điểm ở giữa.

    Mẹo khi dùng fillet

    Một số người khi dùng lệnh fillet, chủ yếu dùng để vát hai đối tượng vào nhau (radius=0). Nên khi đang fillet với một bán kính khác, họ muốn biến radius về 0 thì lại dùng tham số R rồi gõ vào 0. Khi muốn quay trở lại bán kính đang làm thì lại làm lại.
    Để khắc phục điều này, AutoCAD cho bạn chức năng giữ SHIFT, lệnh fillet sẽ mặc định radius=0, nhả ra thì bán kính fillet lại trở thành bình thường.

    Mẹo hatch

    Để mảng hatch, pline có width dày không che mất các thông tin hatch, dim. Hãy sử dụng lệnh TEXTTOFRONT, lệnh này đưa toàn bộ text và/hoặc dim lên trước các đối tượng khác. Lệnh này bắt đầu có từ ACAD2005.

    Mẹo tạo block

    Nếu bạn muốn tạo một anonymous block (là block không có tên) trong bản vẽ bạn chỉ cần copy các đối tượng mà bạn muốn tạo block bằng cách dùng tổ hợp phím Ctr+C, sau đó dùng

    Lệnh PasteBlock.


    Với block tạo bằng phương pháp này, bạn không cần phải quản lý block (thật ra là không quản lý được). Khi bạn xóa đối tượng này, ACAD tự động Purge các anonymous block ra khỏi block table sau mỗi lần mở file.

    Tham số của Zoom

    Mặc định, tốc độ zoom trong AutoCAD là khá thấp, trong khi bà con nhà ta zoom nhiều hơn vẽ. Mà zoom chậm thì khó chịu. Cho nên dùng lệnh sau đây để tăng tốc tối đa (lệnh này không liên quan đến tăng tốc đồ họa của phần cứng nhỉ )
    ZOOMFACTOR = 100
    (100 là maximum rồi )
    Từ AutoCAD 2006 đến 2008 có thêm hiệu ứng, các bạn sẽ biết mình đang zoom từ đâu .... nhưng nếu không có tăng tốc đồ họa, zoom không mượt, hì hì, hiệu ứng này sẽ gây cảm giác khó chịu Vì vậy tốt hơn hết là tắt béng đi, trở lại AutoCAD cũ. Các bạn dùng lệnh sau:

    VTOPTIONSTắt bỏ hết 2 dòng option ở trên và ok là xong.

    Chỉ số trên và chỉ số dưới

    Muốn đánh Text trong Autocad mà có mũ trên hoặc dưới thì dùng lệnh gì?
    Ví dụ H2SO4

    Lệnh MTEXT.
    Bạn muốn dùng để viết chữ trên đầu, bạn cho ký tự mũ (^) vào cuối.
    Bạn muốn dùng để viết chữ dưới chân, bạn cho ký tự mũ (^) vào đầu đoạn.
    Sau đó tô xanh đoạn mà bạn muốn viết kèm cả ký tự mũ, rồi nhấn vào phím a/b trên thanh công cụ mtext.

    Lệnh Filedia .

    Trường hợp mất hộp thoại mỗi khi gõ lệnh nó sẽ yêu cầu nhập tên ...và không hiện ra hộp thoại để xử lý. Việc này chỉ cần gõ (Filedia và đưa giá trị về 1 la ok)khi bị lỗi thì nó là 0 ..Lỗi này có thể do người dùng vô tình hoặc do virus.

    Xóa bỏ layer cứng đầu bằng lênh : Laytrans

    Khi bạn nhận bản vẽ từ người khác, hay một bản vẽ và nhiều người vẽ hoặc nối các file vào nhau. Layer sẽ rất lộn xộn. Làm sao để đơn giản hoá và tiêu chuẩn hoá layer bản vẽ? Layer trans sẽ là sự lựa chọn tuyệt vời của bạn lúc này.
    Trong layer Translator, bạn chỉ định layer trong file hiện hành mà bạn muốn chuyển, rồi layer mà bạn muốn chuyển tới.
    Tại dòng lệnh bạn gõ lệnh laytrans

    Lệnh laytrans trong AutoCAD
    Khi bạn nhận bản vẽ từ người khác, hay một bản vẽ và nhiều người vẽ hoặc nối các file vào nhau. Layer sẽ rất lộn xộn. Làm sao để đơn giản hoá và tiêu chuẩn hoá layer bản vẽ? Layer trans sẽ là sự lựa chọn tuyệt vời của bạn lúc này.
    Trong layer Translator, bạn chỉ định layer trong file hiện hành mà bạn muốn chuyển, rồi layer mà bạn muốn chuyển tới.
    Tại dòng lệnh bạn gõ lệnh laytrans

    Giao diện lệnh laytrans
    Translate From
    Chỉ định layer sẽ được chuyển trong bản vẽ hiện hành. Bạn có thể chỉ định layer bằng cách chọn layer trong danh sách Translate From hoặc bằng cách sử dụng hỗ trợ lọc chọn.
    Màu sắc phía trước biểu tượng màu của tên layer xác định vị trí ánh xạ hoặc không ánh xạ trong bản vẽ. Một biểu tượng tối xác định rằng layer được ánh xạ, một biểu tượng trắng xác định layer không ánh xạ. Các layer không ánh xạ có thể được xóa khỏi bản vẽ bằng cách phải chuột trong danh sách Translate From và chọn Purge Layers.
    Filter Layer
    Các layer được chỉ định được chọn trong danh sách Translate From, có thể sử dụng ký tự đại diện (VD: *, ?, #,...) cho tên.
    Load
    Tải các layer trong danh sách Translate To sử dụng một bản vẽ thường, một bản vẽ mẫu, hoặc một file tiêu chuẩn mà bạn chỉ định. Nếu file được chỉ đỉnh chứa layer mappings, những ánh xạ này sẽ được áp dụng cho layer trong danh sách Translate From và hiện thị tại Layer Translation Mappings.
    Bạn có thể tải các layer từ nhiều file. Nếu bạn tải một file chứa layer cùng tên với layer đã được load, layer gốc sẽ được giữ lại, layer trùng sẽ bị bỏ qua. Cũng như vậy khi bạn load một file chứa ánh xạ layer trùng với file layer gốc.
    New
    Định nghĩa một tên layer được hiển thị trong danh sách Translate To để chuyển đổi. Nếu bạn chọn một layer Translate To trước khi chọn New, thuộc tính layer được chọn sẽ được sử dụng như mặc định của layer mới. Bạn không thể tạo một layer mới cùng tên với layer đã có.
    Layer Translation Mappings
    Liệt kê mỗi layer được chuyển và thuộc tính của mỗi layer sẽ được chuyển đổi. Bạn có thể chọn các layer trong danh sách này và thay đổi thuộc tính sử dụng phím edit.
    Edit: Mở hộp thoại Edit Layer, để hiệu chỉnh layer bạn cần chuyển. Bạn có thể thay đổi linetype, màu sắc và lineweight của layer. Nếu toàn bộ bản vẽ được chuyển sử dụng plot style, bạn có thể thay đổi plot style cho ánh xạ layer.
    Remove: Loại bỏ ánh xạ chuyển đổi được chọn từ danh sách Layer Translation Mapping.
    Save: Lưu ánh xạ chuyển đổi layer hiện hành vào file để sử dụng cho sau này.
    Ánh xạ Layer được ghi vào file có định dạng DWG hoặc DWS. Bạn có thể ghi đè vào file có sẵn hoặc tạo một file mới. Layer Translator tạo các layer ánh xạ trong file và chứa bản đồ ánh xạ layer trong mỗi layer. Tất cả các linetype sử dụng bởi các layer cũng được copy vào file.
    Settings: Mở hộp thoại Setting, nơi bạn có thể tùy biến quá trình chuyển đổi layer.
    Translate: Bắt đầu chuyển đổi layer theo bản đồ ánh xạ bạn vừa chọn.
    Nếu bạn chưa lưu bản đồ ánh xạ layer hiện hành, bạn sẽ được nhắc nhở để lưu bản đồ trước khi thực hiện chuyển đổi.
    Bảng setting của laytrans
    Điều khiển quá trình chuyển đổi layer:
    Force Object Color to BYLAYER: Xác định mỗi đối tượng được chuyển đổi mày sắc theo layer của chúng hay không. Nếu option này được chọn, mỗi đối tượng mang màu theo layer của chúng. Nếu option này không được chọn, màu của mỗi đối tượng theo màu gốc của chúng.
    Force Object Linetype to BYLAYER: Giống như trên nhưng là Linetype.
    Translate Objects in Blocks: Xác định đối tượng nằm trong block có được chuyển đổi hay không. Nếu được chọn, đối tượng nằm trong block sẽ được chuyển và ngược lại.
    Write Transaction Log: Chỉ định có ghi lại kết quả chi tiết trong file log hay không. Nếu option này được chọn, một file log sẽ được tạo trong thư mục chứa bản vẽ chuyển đổi. File log được gán cùng một tên file chuyển đổi. Và ngược lại.
    Show Layer Contents When Selected: Xác định các layer để hiển thị trong phần bản vẽ. Nếu option này được chọn, chỉ những layer được chọn trong hộp thoại Layer Translator hiển thị trong bản vẽ. Nếu option này không được chọn, tất cả layer trong bản vẽ sẽ được hiển thị.