Đăng nhập

Giải thể công ty TNHH

Giải thể công ty TNHH

Trước hết, Topiclaw gồm nhiều chuyên viên và luật sư có kinh nghiệm trong việc giải thể công ty các loại hình trong đó có giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn, thông thường doanh nghiệp rất vướng nhiều các thủ tục hồ sơ liên quan tới việc giải thể và đặc biệt là thủ tục với cơ quan thuế, vì thế chúng tôi là giải pháp tốt nhất cho việc giải thể của bạn !

Liên hệ ngay tới Topiclaw để được tư vấn giải thể công ty tnhh một cách nhanh nhất và tiết kiệm nhất, sau đây chúng tôi xin chia sẻ các thông tin liên quan tới việc giải thể công ty tnhh và nếu bạn có bất kỳ một vướng mắc nào có thể liên hệ tới Topiclaw để được tư vấn hoàn toàn miễn phí !


Theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 157 Luật Doanh nghiệp năm 2005 thì Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty TNHH có quyền quyết định giải thể doanh nghiệp. Thủ tục giải thể được thực hiện theo quy định tại Điều 158 Luật Doanh nghiệp năm 2005, cụ thể:

“Điều 158. Thủ tục giải thể doanh nghiệp
Việc giải thể doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau đây:
1. Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp và phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
b) Lý do giải thể;

c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá sáu tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
2.Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp.

Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp. Quyết định giải thể phải gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, đại điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

4. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:
a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao đông đã ký kết;

b) Nợ thuế và các khoản nợ khác. Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp phần còn lại thuộc về các thành viên hoặc chủ sở hữu công ty.

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh…”

Theo quy định tại khoản 3, Điều 40, Nghị định 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp thì:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc giải thể doanh nghiệp

và thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp có trụ sở.

Thủ tục giải thể công ty TNHH
1. Quyết định giải thể.
2. Biên bản họp HĐTV (Nếu là công ty TNHH 2 thành viên trở lên).
3. Biên bản thanh lý tài sản và thanh toán hết các khoản nợ.
4. Xác nhận của Ngân hàng, nơi Công ty mở tài khoản, đã đóng tài khoản (hoặc Công văn cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào nếu chưa mở tài khoản).
5. Giấy tờ chứng minh đã đăng bố cáo quyết định giải thể.
6. Bản chính Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
7. Thông báo đối tượng nộp thuế đóng mã số thuế của Cục thuế tỉnh, thành phố (hoặc Công văn của Cục thuế tỉnh, thành phố xác nhận doanh nghiệp chưa đăng ký mã số thuế).
8. Thông báo do Người đại diện theo pháp luật ký về việc đã hoàn tất các thủ tục giải thể (Thông báo ghi rõ quá trình đã tiến hành từ mục 1 đến mục 7).
9. Giấy Chứng nhận của tỉnh, TP về việc Doanh nghiệp đã nộp con dấu.

Bình luận

 Bình luận
0 Bình luận