trang Blog

Bamboo UruluTham gia: 02/06/2009
  • Chương VI : Quá trình dạy học ở tiểu học
    Nhịp Sống Trẻ
    CameraNikon D3
    ISO3200
    Aperturef/8
    Exposure1/50th
    Focal Length200mm

    Chương VI : Quá trình dạy học ở tiểu học

    Chương VI : Quá trình dạy học ở tiểu học

     

    1. Những cơ sổ để xác định bản chất của quá trình dạy học :

    Bản chất của quá trình dạy học :

    a) Mối quan hệ giữa nhận thức và dạy học :

    Để tồn tại và phát triển , loài người không ngừng nhận thức thế giới khách quan xung quanh mình , dần dần tích luỹ , hệ thống hoá , khái quát hoá những tri thức đã thu lượm được và truyền lại cho thế hệ sau . Quá trình truyền thụ một cách có tổ chức tri thức cho thế hệ trẻ được diễn ra trong quá trình dạy .

    Trong xã hội luôn luôn diễn ra 2 dạng hoạt động : hoạt động nhận thức của loài ngườihoạt động dạy học cho thế hệ trẻ . Hoạt động nhận thức của loài người đi trước , nội dung của hoạt động dạy học được tiến hành trên cơ sở “ gia công “ một cách sư phạm và có mục đích hệ thống những tri thức của loài người .

    b) Mối quan hệ giữa dạy học và học , giáo viên và học sinh :

    Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh là 2 nhân tố của quá trình dạy học , có quan hệ chặt chẽ với nhau , chúng ta có một hệ thống thống nhất giữa dạy và học . Hoạt động dạy học là một hệ thống thì học là một hệ thống con trong đó có 2 yếu tố là học sinh và tài liệu học tập .

    Kết quả dạy học xét đến cùng chính là tập trung ở kết quả nhận thức của học sinh

    2. Quá trình học tập về bản chất là quá trình nhận thức của học sinh :

    Quá trình nhận thức của học sinh giống như quá trình nhận thức của loài người , đó là quá trình phản ánh thế giới khách quan vào ý thức con người

    Quá trình nhận thức của học sinh diễn ra theo quy luật nhận thức chung của loài người : từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng , từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn . Quá trịnh nhận thức của học sinh diễn ra theo 2 con đường nược chiều nhau : đó là con đường đi từ cụ thể đến trừu tượng , từ đơn nhất đến khái quát và con đượng đi từ trừu tượng đến cụ thể , từ khái quát đến đơn nhất

    Quá trình nhận thức của học sinh không phải tìm ra cái mới mà học sinh nhận thức được cái mới đối với bản thân mình , nhận thức đó là ngắn nhất , hợp lí nhất nhờ sự hướng dẫn của người thấy .

    Phương tiện của người thấy dựa vào kinh nghiệm sách vở , phương tiện của học sinh chủ yếu là ghi nhớ một cách đầy đủ , có hệ thống .

    3. Động lực của quá trình dạy học :

    a) Động lực của quá trình dạy học :

    Quá trình dạy học chứa đựng những mâu thuẫn bên trong và bên ngoài

    Mâu thuẫn bên trong :

    + Mâu thuẫn giữa mục đích nhiệm vụ với nội dung dạy học

    + Mâu thuẫn giữa nội dung dạy học đã được hiện đại và phương pháp cùng phương tiện dạy học còn cũ kĩ

    + Mâu thuẫn giữa yêu cầu , nhiệm vụ học tập và trình độ hiện có của học sinh

    + mâu thuẫn giữa nội dung , phương pháp , phương tiện và trình độ của giáo viên

    Vì vậy động lực của quá trình dạy học là kết quả của giải quyết tốt các mâu thuẫn bên trong của quá trình đó .

    b) Động lực chủ yêu của QTDH :

    Mâu thuẫn cơ bản của QTDH là mâu thuẫn giữa nhiệm vụ học tập được đề ra trong QTDH và trình độ phát triển hiện có của học sinh tồn tại trong suốt quá trình dạy học

    Mâu thuẫn không ngừng xuất hiện , không ngừng được giái quyết . Việc giải quyết mâu thuẫn cơ bản này tạo nên động lực chủ yếu của quá trình dạy học .

    Để có động lực cần có những điều kiện sau :

    + Nhận rõ những yêu cầu của nhiệm vụ học tập , đánh giá đúng trình độ phát triển trí tuệ hiện có , xuất hiện nhu cầu giải quyết

    + Phải vừa sức với học sinh

    + Mâu thuẫn phải nảy sinh một cách tất yếu trong quá trình dạy học , trong quá trình nhận thức của học sinh

    ________________________________________________________________________

     

    Chương VII : Các nguyên tắc dạy học ở tiểu học

     

    I – Khái niệm chung về nguyên tắc dạy học :

    Những nguyên tắc dạy học là các luận điểm cơ bản có tác dụng chỉ đạo toàn bộ tiến trình dạy học phù hợp với mục đích dạy học nhằm thực hiện tốt nhất các nhiệm vụ dạy học

    II – Các nguyên tắc dạy học :

    Hệ thốn bao gồm các nguyên tắc cơ bản sau đây :

    _ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục

    _ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn

    _ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng trong dạy học

    2 ) Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính dạy học và tính giáo dục :

    Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình dạy học cần làm cho học sinh lĩnh hội những tri thức một cách chân chính , chính xác , làm cho học sinh có thói quen suy nghĩ và làm việc một cách khoa học . Thông qua đó dần dần hình thành cho họ những cơ sở của thế giới quan khoa học , những phẩm chất của con người mới

    Thực hiện :

    + Cần làm cho học sinh hiểu thiên nhiên , xã hội , truyền thống đấu tranh và xây dựng đất nước của dân tộc , tứ đó gợi lên cho học sinh lòng yêu nước và trách nhiệm trong học tập

    + Bồi dưỡng cho học sinh ý thức và năng lực phân tích sự đúng sai một cách rõ ràng

    + Trình bày những tri thức khoa học theo một hệ thống lôgic chặt chẽ , dùng ngôn ngữ khoa học , thuật ngữ khoa học 1 cách chính xác

    + Làm cho học sinh quen với việc nhận biết , so sánh , phân tích , tổng hợp , rút ra kết luận ở mức độ vừa sức , tránh học vẹt

    3 ) Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn :

    Phải làm cho học sinh nắm vững lí thuyết , vận dụng những tri thức ấy vào thực tiễn

    Thực hiện :

    + Chọn lọc nội dung dạy học , tuỳ tình hình của địa phương có thể đào sâu , mở rộng , thêm bớt thông tin cần thiết .

    + Coi trọng việc khai thác vốn sống

    + Thực hiện dạy học bằng thực hành , thí nghiệm , nghiên cứu trực tiếp .

    + Áp dụng các hình thức dây học ở vườn trường , cơ sở sản xuất …

    4 ) Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng trong dạy học :

    Trong quá trình dạy học , cần tạo cơ hội cho học sinh :

    + Tiếp xúc trực tiếp với sự vật , hiện tượng để hình thành cho học sinh những khái niệm , lí thuyết khái quát , quy luật .

    + Nắm những cái trừu tượng trước , khái quát rồi xem xét sự vật hiện tượng cụ thể sau

    Thực hiện :

    + Sử dụng các phương tiện trực quan : bản đồ , vật mẫu , tranh ảnh …

    + Kết hợp trình bày các phương tiện trực quan với lời nói sinh động , giàu hình ảnh

    + Cho học sinh làm những bài tập đòi hỏi phải thiết lập được mối quan hệ giữa cái cụ thể và cái trừu tượng ( ví dụ : lập sơ đồ … )

    Trong các nguyên tắc trên thì nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục giữ vai trò chủ đạo , trong quá trình dạy học chúng ta cần sử dụng tốt các nguyên tắc trên thì bài giảng sẽ trở nên sinh động và tạo sự ham học hỏi ở học sinh.

    ________________________________________________________________________


    Chương IX : Phương pháp dạy học ở tiểu học

     

    I – Nhóm các phương pháp dạy học dùng lời :

    Nhóm của các phương pháp dạy học dùng lời bao gồm các phương pháp sau :

    + Phương pháp thuyết trình

    + Phương pháp dùng sách giáo khoa và các tài liệu học tập khác

    + Phương pháp vấn đáp

    1) Phương pháp thuyết trình :

    Đặc điểm : truyền đạt nhanh và đủ , có hệ thống các nội dung thông tin . Dùng cho mọi môn , mọi cấp học

    Nhược điểm : Gây buồn tẻ , lạm dụng cho học sinh thụ động

    Người ta thường phân biệt các dạng thuyết trình sau đây :

    + Trần thuật : kể chuyện một cách có mạch lạc về các sự kiện , biến cố , các quá trình hay hành động cụ thể được diễn ra trong không gian và thời gian . Trần thuật được biểu hiện dưới hình thức một thông báo ngắn gọn , một truyện kể có chủ đề , có cốt truyện

    + Mô tả : trình bày một cách tuần tự các dấu hiệu , đặc điểm , thuộc tính , phẩm chất của các sự vật và hiện tượng thực tiễn . Có hình thức mô tả toàn cảnh ( tái hiện bức tranh tổng thể ) và hình thức mô tả giải thích

    + Nêu đặc điểm : là mô tả mà trong đó nêu lên những nét và đặc điểm bản chất của hiện tượng , sự vật , nhân vật . Khi nêu đặc điểm , có khi các yếu tố mô tả chiếm ưu thế , có khi các yếu tố khái quát chiếm ưu thế

    + Giải thích : đó là dạng thuyết trình trong đó vạch rõ những khái niệm và thuật ngữ , xác lập những mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc nhân quả . Giái thích được sử dụng trong tất cả các giờ học , được kết hợp với biện luận

    + Biện luận : đó là dạng trình bày trong đó những luận đề , những chứng minh lần lượt được đưa ra để dẫn học sinh đi đến những kết luận .

    Muốn sử dụng phương pháp thuyết trình có hiệu quả , người giáo viên cần :

    + Thuếyt trình từ cái đã biết đến cái chưa biết

    + Thời gian dành để giáo viên giảng giải , thuyết trình cho học sinh tiểu học không nên quá dài , không vượt quá 10 phút trong trường hợp đặc biệt

    + Kết hợp chặt chẽ với ca c1 phương pháp khác , trong quá trình giảng giải nên đặt câu hỏi , nêu nhận xét

    + Nội dung cần vừa phải , nội dung của mỗi lần thuyết trình , giảng giải chỉ nên bao gồm một hay hai thông tin

     

     

     

    2) Phương pháp dùng sách giáo khoa và các tài liệu khác :

    Sách phản ánh những kinh nghiệm đã được hệ thống hoá và khái quát hoá mà loài người đã tích luỹ được qua bao đời nay , nhất là phản ánh những thành tựu mới nhất của khoa học , kĩ thuật .

    Nếu được sử dụng đúng phương pháp , sách sẽ có những tác dụng lớn như :

    + Mở rộng , đào sâu vốn hiểu biết của người đọc một cách có hệ thống và sinh động

    + Rèn luyện kĩ năng , thói quen sử dụng sách , bồi dưỡng vốn ngữ pháp , kinh nghiệm viết văn , óc nhận xét , phê phán

    + Bói dưỡng hứng thú đọc sách , hứng thú học tập qua sách

    Kĩ năng “ làm việc với sách “ là một trong những kĩ năng học tập hết sức quan trọng

    ¯Việc dùng sách :

    Giáo viên hướng dẫn để học sinh biết sử dụng sách , muốn vậy :

    + Yêu cầu học sinh đọc trước ở nhà để nắm được dàn ý , nội dung của bài mới , đề xuất những chỗ chưa hiểu , có thể đưa ra một vài câu hỏi về bài mới để học sinh suy nghĩ trước

    + Giáo viên cần nghiên cứu kĩ sách giáo khoa để xác định những phần học sinh có thể tự đọc và hiểu được để học sinh tự học , phát huy tính độc lập của học sinh

    3) Đàm thoại như là một phương pháp dạy học :

    Đàm thoại , đó là phương pháp hỏi – đáp trong dạy học . Đàm thoại là hình thức đối thoại của dạy học , khác với hình thức đối thoại

    a) Mục đích của đàm thoại :

    + Tạo khả năng để củng cố và phát triển khả năng giao tiếp của học sinh

    + Hình thành ở học sinh tính độc lập , óc phê phán , tính có luận cứ , kĩ năng lựa chọn ý kiến

    + Giúp học sinh nhận thấy rõ hơn kết quả học tập , sự tiến bộ của bản thân

    Tạo điều kiện để tăng cường quan hệ giao tiếp giữa giáo viên và học sinh

    + Nhận thấy và có biện pháp để thực hiện nguyên tắc đồi xử cá biệt với học sinh

    Đàm thoại được vận dụng khéo léo sẽ có tác dụng quan trọng :

    + Kích thích học sinh tích cực , độc lập tư duy ,

    + Bồi dưỡng cho học sinh năng lực diễn đạt bằng lời nói , hứng thú học tập

    + Giúp giáo viên thu được những tín hiệu ngược từ học sinh một cách nhanh gọn để kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy và hoạt động học

    + Tạo ra không khí làm việc sôi nổi , sinh động trong giờ học

    b) Các dạng đàm thoại : ( vấn đáp )

    + Đàm thoại mở đầu : là dạng đàm thoại được sử dụng trước khi bắt đầu học một phần . Mục đích của đàm thoại này là :

    • Tìm hiểu và khôi phục những biểu tượng học sinh đã có về nội dung sắp học
    • Làm cho vốn kiến thức đã có trở thành chỗ dực có hiệu lực hơn trong việc lĩnh hội kiến thức mới
    • Kích thích học sinh húng thú với việc tiếp thu bài mới , tạo ra ở học sinh nhu cầu hoạt động nhận thức

    + Đàm thoại ôn tập: là dạng đàm thoại được tiến hành sau khi học bài mới hay sau khi học xong một chương , một chủ đề . Mục đích :

    • Củng cố và khắc sâu nội dung đã học , hoàn thiện nội dung đã học từ trước
    • Khái quát hoá và tổng kết những điều đã học
    • Kiểm tra một cách gián tiếp mức độ học sinh hiểu bài

    + Đàm thoại thông báo : là dạng đàm thoại được tiến hành trong quá trình lĩnh hội nội dung học tập mới . Mục đích :

    • Làm giàu thêm sự hiểu biết của học sinh về các sự kiện , hiện tượng
    • Giải thích cho học sinh những sự kiện mà các em đã biết , đánh giá chúng , xác lập mối quan hệ phụ thuộc nhân quả giữa chúng
    • Khêu gợi hoạt động tư duy độc lập , tìm tòi của học sinh

    c) Một số yêu cầu đối với các câu hỏi :

    + Xác địn rõ mục đích , yêu cầu , nội dung đàm thoại , từ đó xây dựng một hệ thống câu hỏi chính , mỗi câu hỏi chính có những cây hỏi phụ

    + Câu hỏi phải có nội dung rõ ràng , dễ hiểu , chính xác , sát trình độ học sinh

    + Chú ý lựa chọn các loại câu hỏi khác nhau tuỳ theo tính chất của tri thức . Thường thường có các loại câu hỏi sau đây :

    * Câu hỏi đòi hỏi nhớ lại hiện tượng , sự kiện

    * Câu hỏi đòi hỏi so sánh các sự vật và hiện tượng

    * Câu hỏi đòi hỏi học sinh tìm nguyên nhân ( bản chất ) của hiện tượng , sự kiện

    * Câu hỏi đòi hỏi học sinh hệ thống hoá , khái quát hoá ( nêu định nghĩa , ôn tập )

    * Cây hỏi đòi hỏi học sinh vận dụng tri thức để giải quyết một vấn đề tình huống khác

    + Khi đặt câu hỏi cho toàn lớp , cần chú ý :

    - Giáo viên cần chăm chú nghe để nhận xét câu trả lời hoặc để học sinh khác nhận xét và bổ sung

    - Giáo viên cần yêu cầu cả lớp tập trung nghe câu hỏi do giáo viên đặt ra , câu trả lời của các bạn