Học Photoshop CS2 (phần 2)

Có khá nhiều định dạng ảnh, ví dụ như : BMP, TIF , JPG, GIF, DRAW …., mỗi định dạng sẽ có thông tin màu và dung lượng khác nhau.
Bài 3: Bắt đầu với Photoshop (CS2)
   -Trong bài này chúng ta sẽ bắt đầu thao tác với photoshop, cụ thể là cách mở, lưu và tạo một file ảnh.
   -Cũng xin nói thêm để các bạn dể hình dung,file ảnh là file được tạo ra và lưu lại theo “định dạng ảnh”, có thể là file được tạo ra trực tiếp bằng phần mềm photoshop, hoặc scan lại từ máy scan, hoặc từ máy chụp hình kỷ thuật số.... Nói chung là một file được tạo ra bằng cách nào đó và lưu lại theo định dạng ảnh thì chúng ta có thể mở và xử lý bằng photoshop. Có khá nhiều định dạng ảnh, ví dụ như : BMP, TIF , JPG, GIF, DRAW …., mỗi định dạng sẽ có thông tin màu và dung lượng khác nhau.Nhìn chung có 3 định dạng thường được dùng trên web đó là gif ,jpg và bmp vì dung lượng nhỏ nhưng vẫn giữ được chất lượng ảnh khá tốt.Ở đây tôi chỉ gợi ý để các bạn hình dung thế nào là file ảnh nên không đề cập nhiều về định dạng.Bây giờ chúng ta quay trở lại chủ đề chính của chúng ta.

          1-Mở một file đã có sẵn:
   -Bạn rê chuột đến menu File, chọn Open, cửa sổ open sẽ hiện ra,khi đó bạn sẽ duyệt đến thư mục chứa file cần mở và chọn nút open (hoặc nhấp đúp chuột vào file cần mở) khi đó file ảnh sẽ được mở ra (ngoài ra bạn cũng có thể bấm giữ phím Ctrl + O hoặc nhấp đúp chuột vào màn hình trống thì cửa sổ Open cũng sẽ hiện ra, dùng cách nào tùy bạn thích). Bấm vào hình minh họa để xem fullsize

          2-Lưu file:

   -Sau khi chỉnh sửa xong một file ảnh và muốn lưu lại thì bạn sẽ thực hiện như sau:
   -Đưa trỏ chuột đến menu File, chọn Save khi đó:
     + Nếu file ảnh bạn đang xử lý là một file đã tồn tại trong máy tính của bạn rồi (giờ bạn mở ra để chỉnh sửa lại) thì khi chọn save (Ctrl-S), sẽ lưu chồng lên phiên bản cũ (bạn có cảm giác như không có chuyện gì xãy ra).
     + Nếu file đang xử lý là file mới hoàn toàn thì sẽ xuất hiện cửa sổ save as,khi đó photoshop sẽ yêu cầu bạn chọn nơi lưu file trong khung Save in; đặt tên file trong khung file name và chọn một định dạng ảnh trong khung format.
   -Photoshop có thể xử lý với nhiều định dạng khác nhau,tuy nhiên chúng ta chỉ cần chú ý một số định dạng cơ bản sau đây:
  • JPG : là định dạng phổ biến cho file ảnh,với định dạng này file ảnh chỉ có một lớp background duy nhất, dung lượng file khá nhỏ nhưng vẫn đảm bảo chất lượng ảnh khá tốt, phù hợp trong xuất bản web và in ấn kỷ thuật số.
  • PSD : Với định dạng này,tất cả các đối tượng trong file ảnh nằm trên từng layer khác nhau thì vẫn giữ nguyên như thế (nếu chúng ta không cố tình gộp các layer lại) nhằm giúp chúng ta dễ dàng biên tập, tuy nhiên dung lượng của file ảnh là rất lớn.
  • PNG : Nếu ta tạo file ảnh với nền background trong suốt, khi lưu file lại với định dạng này thì vẫn giữ được nền trong suốt. Do đó khi mang file ảnh sang chương trình khác để xử lý thì chúng ta chỉ thấy các đối tượng trong file ảnh,phần nền background sẽ bị loại trừ. Trong khi đối với các định dạng kể trên,cho dù chúng ta tạo nền background là trong suốt thì chúng cũng biến thành màu trắng khi lưu.
  • GIF : Định dạng này chỉ sử dụng cho xuất bản web,không thể dùng cho in ấn, dung lượng file rất nhỏ chỉ giới hạn 256 màu. Các file ảnh động cũng sử dụng định dạng này.
   -Sau khi hoàn tất , bạn bấm vào nút save để kết thúc. Bấm vào hình để xem fullsize.

   -Thông thường trong quá trình chỉnh sửa ảnh, ta thường tạo ra nhiều layer để dễ dàng biên tập,khi lưu file, mặc nhiên photoshop sẽ chọn định dạng là .PSD và khi đó dung lượng file là khá lớn.
   -Khi chỉnh sửa xong, muốn lưu file lại với phiên bản mới và tên mới bạn vào menu File, chọn save as rồi chọn nơi lưu, tên file và định dạng tương tự như trên. Khi đó trên đĩa cứng của bạn sẽ tồn tại một file gốc và một file mới mà bạn vừa lưu.

          3-Tạo file mới:
   -Để tạo file mới bạn vào menu File, chọn New (hoặc bấm phím Ctrl+N), một cửa sổ New sẽ xuất hiện như sau:

   -Tại ô Name: Bạn nhập vào tên file (mặc định sẽ là untitled),có thể bỏ qua bước này vì khi bạn lưu file lại photoshop sẽ yêu cầu bạn nhập tên.
   -Tai ô Preset : mặc định là custom (nếu chọn preset sẽ sử dụng lại kích thước file mà bạn đã lưu giữ trước đó trong bộ đệm bàn phím bằng lệng copy), ô này cho phép bạn chọn 1 số kích thước định sẵn.Tuy nhiên bạn không cần quan tâm đến ô này.
   -Tại ô Width;Height nhập vào chiều rộng và chiều cao của file ảnh,ngay bên phải là ô chọn đơn vị tính cho file (là pixel, mm hay cm…..).Lưu ý rằng bạn nên chọn đơn vị trước rồi mới nhập kích thước sau.
  -Tại ô Resolution : chọn độ phân giải cho file, nên chọn là pixel/inch.(thông thường đối với file ảnh dùng để in ấn thì bạn chọn độ phân giải là 300 pixes/inch,còn để xuất lên web thì nên chọn độ phân giải là 72 .
   -Tại ô Color mode: chọn hệ màu và số bit màu/kênh. Ô này bạn nên để mặc định là RGB và 8 bit
   -Tại ô Background color contents: chọn mặc định là white.Khi bạn chọn white thì file tạo ra sẽ có nền màu trắng, chọn back ground color thì nền sẽ có màu back ground hiện hành trên thanh công cụ, chọn transparent thì nền sẽ trong suốt.
   -Sau khi hoàn tất bạn bấm ok trên cửa sổ New để kết thúc.

*** Ví dụ bạn muốn tạo một file ảnh có tên là HINH 1, kích thước ngang là 15cm, cao 10cm, độ phân giải là 72 pixels/inch và nền màu đỏ bạn chọn như hình sau:

Đến đây cơ bản bạn đã nắm được cách tạo mới, mở và lưu file.Trong các bài sau chúng ta sẽ đi vào chi tiết từng công cụ.
Bài 4: Công cụ chọn và di chuyển (CS2)

 Trong bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu về 2 công cụ đầu tiên trên thanh công cụ đó là công cụ Move (V)Rectangular marquee(M).

          1-Công cụ Move (V):

   -Dùng để di chuyển đối tượng trong file ảnh từ vị trí này sang vị trí khác.
   -Nhấp chọn biểu tượng  trên thanh công cụ hoặc bấm phím V trên bàn phím sau đó bấm vào đối tượng và rê sang vị trí khác(bấm và giữ chuột trong khi rê).
   -Khi chọn công cụ Move, nếu chọn chức năng Auto select trên thanh tùy chọn,sẽ tự động chọn Layer tại vị trí click chuột.
          2-Công cụ chọn (Marquee tool) :
   -Khi xử lý một bức ảnh,nếu không tạo vùng chọn thì photoshop sẽ hiểu rằng bạn muốn xử lý trên toàn bức ảnh. Nếu muốn chỉ xử lý 1 vùng nào đó thì ta phải “khoanh vùng” lại bằng một số công cụ tạo vùng chọn.Ví dụ bạn có một bức ảnh của một siêu mẫu trông rất hot, bạn muốn đôi mắt của cô ấy đen hơn thì bạn phải khoanh vùng đôi mắt để chỉnh sửa.
   -Bạn thấy tại góc dưới phải của công cụ Ractangular có một tam giác màu đen,bạn bấm vào đó sẽ bung ra bảng sau:
   -Rectangular Marquee (M): 
   -Chọn công cụ Rectangular Marquee bấm giữ chuột và rê trên ảnh,một vùng chọn hình chữ nhật được tạo ra trông giống như “đàn kiến diễu hành”,mọi sự chỉnh sửa ảnh lúc này chỉ có tác dụng đối với “phần bên trong” hình chữ nhật.
   -Nếu muốn tạo vùng chọn là hình vuông, bạn chọn công cụ,nhấn giữ phím Shift kết hợp với rê chuột (xem hình minh họa bên dưới,nếu hình bị thu nhỏ, bạn kích vào hình để xem được full size).

   -Công cụ Elliptical Marquee
   -Cũng tương tự như Rectangular, nhưng tạo ra vùng chọn là hình Elip, khi kết hợp với phím Shift sẽ tạo ra vùng chọn hình tròn.
   -Khi tạo vùng chọn xong, nếu muốn hủy chọn bạn bấm chuột bên ngoài vùng chọn hoặc phím Ctrl-D. Nếu muốn đảo ngược vùng chọn bạn bấm phím Ctrl+Shift+I.


   -Single Row Marquee
 để tạo vùng chọn là một đường nằm ngang.
   -Single Column Marquee để tạo vùng chọn là một đường thẳng đứng.

Các bạn chú ý: đối với công cụ single rowsingle column, mỗi khi bạn kích vào hình là tạo ra vùng chọn, khi kích vào vị trí khác thì vùng chọn cũ mất đi, một vùng chọn mới sẽ xuất hiện tại vị trí kích chuột nên muốn hủy chọn bạn phải bấm Ctrl-D

Nguồn: www.yeutretho.com

Học Photoshop CS2 (P.1)

Học Photoshop CS2 (phần 2)

Học Photoshop CS2 (phần 2)

Bình luận

 Bình luận
0 Bình luận