trang Blog

AH_HUYTham gia: 10/06/2008
  • Thập Bát La Hán Quyền
    Thư Giãn
    CameraNikon D3
    ISO3200
    Aperturef/8
    Exposure1/50th
    Focal Length200mm

    Thập Bát La Hán Quyền

    1. MÊ TÔNG LA HÁN

    1. Thiết tiêu cước - đạp gót chân phải tới.
    2. Mãnh công độc chưởng - gạt tay phải, chưởng tay trái.
    3. Thôi sơn khắc thủ - cánh tay phải đánh ngang xuống.
    4. Phương dực hoành phong - xoay lưng, hai chân tréo xà tấn, giựt chỏ trái
    5. Giao long khắc quyền - xoay lại, tay trái trong gặt xuống, tay phải gặt lên
    6. Bàn long cước - đá cạnh bàn chân trái.
    7. Thôi sơn bán hạ - đá xong để chân phía sau, tay phải kéo xuống đầu gối.
    8. Thôi sơn hữu vực - Tay trái móc vòng từ trái qua phải.
    9. Song chỉ thu châu - hạ tay trái, tay phải đưa qua ngực trái xỉa 2 ngón tới.
    10. Phương dực ẩn long - tay trái gạt qua mặt, chỏ phải đảo lên cậm xuống.
    11. Phương dực kim chung - chân trái lên tréo xà tấn, chỏ phải thọc tới.
    12. Phương dực bạt hổ - chỏ trái tạt qua phải.
    13. Hổ vĩ cước - xoay lưng, đá nghịch mũi chân phải.
    14. Thôi sơn cổn cầu - rút chân phải về vị trí cũ, xoay lại hai tay đánh tới.
    15. Long thăng cước - hất gót chân phải lên.
    16. Cương đao phạt mộc - chân phải để xuống phía sau, tay trái gạt, tay phải chém xéo xuống.
    17. Cương đao trảm xà- lui chân trái qui tấn,tay trái chém ngang qua phải.
    18. Lưu vân cước - xoay lưng, móc vòng gót trái, để chân phía trước.
    19 Độc tiêu cước - tay phải gạt qua mặt, lên gối phải cùng lúc cậm chỏ trái.
    20. Đồng tước song phi - chân phải để xuống phía sau, chân trái kim tiêu bay đá thẳng chân phải.
    ************************************************** **************************************************

    2. KIM CƯƠNG LA HÁN

    1. Song long thần chưởng - nhảy phóng chân phải tới trước, hai tay chưởng.
    2. Lôi công hạ chưởng - hai tay cuốn vô, đỡ tréo xuống hạ bộ.
    3. Mãnh công độc chưởng - tay phải gạt, chưởng trái tới.
    4. Thần thông thượng chưởng - hai tay tréo đỡ lên cao.
    5. Cương đao trảm xà- tay phải gạt qua mặt, tay trái chém ngang.
    6. Thôi sơn khắc thủ - cánh tay phải gặt ngang xuống.
    7. Kim tiêu cước - mũi bàn chân trái thẳng tới.
    8. Phương dực bạt hổ - chân trái để phía sau, cánh tay phải tạt ngang.
    9. Bàn long nghịch - xoay lưng, chân trái đá ngang.
    10. Cương đao trảm thạch - chân trái để xuống trước, tay phải chém tới.
    11. Cương đao lia cành - tay trái chém xéo lên.
    12. Thôi sơn khóa hậu - xoay người, tay phải đánh hất tới từ phía sau lưng.
    13. Ngũ chỉ thu đào - xoay người trở lại, tay trái gạt qua mặt, 5 đầu ngón tay phải móc ngược từ dưới lên, móc tim đối thủ.
    14. Cương đao diệt khí – lui chân trái, hai tay chém vô.
    15. Hoạch sa hạ quyền - tay phải móc xuống.
    16. Hổ vĩ cước - xoay lưng, đá nghịch mũi bàn chân trái.
    17. Lưu vân cước - chân trái bước xéo qua phải, xoay lưng móc gót phải.
    18. Song chỉ thu châu - để chân phải xuống trước, tay phải gạt qua mặt, tay trái đưa lên ngực phải rồi xỉa 2 ngón trỏ giữa tới.
    19. Phương dực ẩn long - tay trái gạt qua mặt, chỏ phải cậm xuống.
    20. Song phi liên hoàn cước - xoay lưng, gót trái móc câu liêm cước, xoay tiếp bay đá chân phải.

    ************************************************** ************************************************** *
    3. LÔI CÔNG LA HÁN

    1. Cương đao phạt mộc - tiến chân trái, tay trái chém xéo xuống.
    2. Hổ vĩ cước - xoay lưng, đá thọc mũi bàn chân phải ngược tới.
    3. Cương đao sát thích - để chân phải xuống trước, tay phải đỡ trước trán, tay trái xỉa mũi bàn tay tới trước.
    4. Thôi sơn khắc thủ - cánh tay phải khắc từ trên xuống.
    5. Mãnh công độc chưởng - tay trái gạt qua mặt, chưởng phải thẳng tới.
    6. Điểm thủy thủ quyền - tay phải đấm thẳng xuống hất qua trái.
    7. Phương dực hoành phong - xoay lưng, chân trái lên nghịch, chỏ trái đánh vòng tới.
    8. Ấm dương song quyền - xoay người, chân trái bước về vị trí cũ, đẩy ức bàn tay từ trái qua phải, bàn tay trái trên ngang trước ngực, bàn tay phải dưới ngang trước đan điền.
    9. Bàn long cước - đá cạnh bàn chân trái, tay phải che mặt, trái che hạ bộ, xoay người 360 độ.
    10. Thôi sơn bán hạ - để chân trái xuống phía sau, tay phải đỡ xuống gối.
    11. Long thăng cước - hất gót trái thẳng lên.
    12. Thôi sơn hữu vực - để chân trái xuống phía sau, tay trái móc ngang.
    13. Song chỉ thu châu - tay phải đưa qua ngực trái, xỉa 2 ngón tới.
    14. Phương dực ẩn long - tay trái gạt qua mặt, chỏ phải cậm xuống.
    15. Phương dực kim chung - chân trái lên đứng tréo xàtấn, chỏ phải tới.
    16. Phương dực bạt hổ - chỏ trái đánh tạt từ trái qua phải.
    17. Phương dực loan đài - tiến chân phải, chỏ phải cắm thẳng về phía trước.
    18. Hổ vĩ cước - xoay người, đá thọc mũi bàn chân trái ngược tới.
    19. Cương đao trảm xà- rút chân trái về chỗ cũ, xoay lại qui tấn, trái chém.
    20. Thiết tiêu cước - đứng lên, hai tay cương đao khai môn đạp gót chân trái
    21. Cương đao diệt khí - để chân trái xuống phía sau, hai tay chém vào.
    22. Cương đao trảm thạch - chân trái tiến, tay trái chém thẳng xuống.
    23. Lưu vân cước - xoay lưng, chân phải móc gót 360 độ.
    24. Hổ trảo giáng quyền - vừa đặt chân phải xuống, thuận đàlật ngược người lại, ngã lưng về đối thủ, tay trái vươn khỏi đầu chụp 5 ngón xuống, trong lúc tay phải từ dưới hông móc ngược 5 ngón trở lên. Cả 2 bàn tay đều đánh phía sau lưng.
    25. Song phi liên hoàn cước - xoay người lại, chân phải đá vòng đảo sơn, để chân xuống, tiếp tục xoay người móc gót trái ngược lên câu liêm, xoay tiếp chân phải bay đá.

    ************************************************** ************************************************** *
    4. LỰC CÔNG LA HÁN

    1. Song chỉ thu châu - tiến chân trái, tay phải xỉa 2 ngón trỏ giữa thẳng tới.
    2. Thôi sơn bán hạ - tay trái đỡ xuống trước gối.
    3. Kim tiêu cước - đá mũi bàn chân trái thẳng tới.
    4. Mãnh công độc chưởng - để chân trái xuống phía trước, tay trái gạt qua mặt, chưởng phải thẳng tới.
    5. Thôi sơn bán hạ - tay trái đỡ xuống trước gối.
    6. Bàn long cước - đá ngang cạnh bàn chân phải.
    7. Cương đao bán hạ - để chân phải phía sau, tay trái đỡ xuống trước gối.
    8. Thôi sơn ưng trảo - tay phải múc ngược từ dưới lên.
    9. Phương dực bạt hổ - chỏ trái tạt từ trái qua phải.
    10. Bình phong hạc quyền - chân phải tiến xànghịch, đánh lưng nắm tay trái thẳng tới.
    11. Phương dực ẩn long - xoay lưng, chỏ phải cắm thẳng xuống.
    12. Cương đao trảm xà– qùi gối trái qui tấn, tay trái hất ngữa, sống cạnh bàn tay phía ngón cái, ngang từ phải qua trái.
    13. Ngũ chỉ thu đào - đứng lên, móc ngược 5 đầu ngón tay phải từ dưới lên.
    14. Phương dực thần xà- hạ thấp thân mình, xoay người chỏ trái móc vòng ngược về phía sau lưng, lên hạ bộ đối thủ.
    15. Lôi công cước - tiếp tục xoay người, chân trái vòng lên nện gót xuống phía trước.
    16. Hạc tấn - nhảy chân trái qua phía trái biến thành chân trụ, chân phải co, tay phải song song đùi, tay trái che ngang trán.
    17. Cương đao sát thích - đặt chân phải xuống trước, hai mũi bàn tay xỉa.
    18. Cương đao diệt khí - chặt hai cạnh bàn tay từ 2 bên vào tréo nhau ngay phía trước mặt.
    19. Cương đao khai môn - chém cạnh 2 bàn tay vẹt ra 2 bên.
    20. Song long thần chưởng - giữ nguyên vị thế 2 chân, nhảy phóng tới chân phải trước, tống ức 2 bàn tay thẳng tới.
    21. Hạ mã tấn - Giữ nguyên vị thế 2 chân, nhảy lui lại, ngồi, duỗi chân phải thành hạ mã tấn, tay phải song song đùi, tay trái che ngang trán.
    22. Thôi sơn lộng tiền - đứng lên chân trái tiến, hai tay khoa 1 vòng đánh hất nắm đấm từ dưới lên thẳng tới trước.
    23. Lưu vân cước - xoay lưng, móc gót phải 360 độ.
    24. Cương đao lia cành - tay trái chém.
    25. Thăng thiên độc cước - rút chân trái về lập tấn, ngồi xuống bay vọt lên đá chân phải.