• Đăng Nhập
 

16/10/2008 13:43  |  244,488 lượt xem

Bảng động từ bất quy tắc tiếng Anh
 
Keywords: Bảng động từ bất quy tắc, danh sách động từ bất quy tắc tiếng Anh

Trong xử lý ngôn ngữ cũng như học Anh Văn luôn cần đến bảng động từ bất quy tắc. Lục tìm trên Internet tôi có được danh sách này. Có lẽ sẽ bổ ích chia se cho mọi nguoiwf cũng như để lưu trữ dữ liệu luôn.

Infinitive Past Past participle Nghĩa
abide abode abode Trú ngụ,chịu đựng
arise arose arisen Nổi dậy, nổi lên
awake awoke awoke, awaked Tỉnh dậy ,đánh thức
be was, were been Thì, là, ở, bị được
bear bore borne, born Mang, chịu đựng, sinh đẻ
beat beat beaten Đánh
become became become Thành,trở nên
befall befell befallen Xảy tới
begin began begun Bắt đầu
behold beheld beheld Ngắm , nhìn
bend bent bent Uốn cong
bereave bereft bereft Lấy đi, tước đoạt
bespeak bespoke bespoken Đặt trước, giữ trước
beseech besought besought Van xin
bet bet bet Đánh cuộc, cá
bid bade bid, bidden Ra lênh
bind bound bound Buộc, là dính vào
bite bit bit, bitten Cắn
bleed bled bled Chảy máu
blow blew blown Thổi
break broke broken Làm vỡ, bẻ gãy
breed bred bred Nuôi nấng
bring brought brought Mang lại, đem lại
build built built Xây dựng
burn burnt burnt Đốt cháy
burst burst burst Nổ
buy bought bought Mua
cast cast cast Liệng, ném, quăng
catch caught caught Bắt, chụp được
chide chid chidden Quở mắng
choose chose chosen Lựa chọn
cleave clove, cleft cloven, chleft Chẻ ra, tách ra
cling clung clung Bám, quyến luyến
clothe clad clad Mặc, bận quần áo
come came come Đến
cost cost cost Trị giá
creep crept crept
crow crew, crowwed crowed Gáy, gà gáy
cut cut cut Cắt
deal dealt dealt Giao thiệp, chia bài
dig dug dug Đào
do did done Làm
draw drew drawn Kéo, vẽ
dream dreamt dreamt Mơ, mộng
drink drank drunk Uống
drive drove driven Đưa, lái xe
dwell dwelt dwelt Ở, trú ngụ
eat ate eaten Ăn
fall fell fallen Ngã, rơi
feed fed fed Nuôi cho ăn
feel felt felt Cảm thấy
fight fought fought Đánh , chiến đấu
find found found Tìm thấy, được
flee fled fled Chạy trốn
fling flung flung Ném
fly flew flown Bay
forbear forbore forbone Kiêng cử
forbid forbade forbidden Cấm
foresee foresaw foreseen Tiên tri
foretell foretold foretold Tiên đoán
forget forget forgetten Quên
forgive forgave forgiven Tha thứ
forsake forsook forsaken Bỏ rơi, từ bỏ
forswear forswore forsworn Thề bỏ
freeze froze frozen Đông lại , đóng băng
get got got, gotten Được, trở nên
gild gilt gilt Mạ vàng
gard gart gart Cuốn xung quanh
give gave given Cho
go went gone Đi
grind ground ground Xay, nghiền nhỏ
grow grew grown Lớn lên, mọc
hang hung hung Treo
have had had
hear heard heard Nghe
heave hove hove Nhấc lên, nâng lên
hew hewed hewn Gọt đẽo
hide hid hid, hidden Ẩn, trốn
hit hit hit Đụng chạm
hold held hold Cầm giữ
hurt hurt hurt Làm đau, làm hại
inlay inlaid inlaid Khảm, cẩn
keep kept kept Giữ
kneel knelt knelt Quì gối
knit knit knit Đan
know knew known Biết
lade laded laden Chất, chở, gánh
lead led led Dẫn dắt, lãnh đạo
lay laid laid Để, đặt, để trứng
lean leant leant Dựa vào
leap leapt leapt Nhảy
learn learnt learnt Học, được tin
leave left left Bỏ lại, rời khỏi
lend lent lent Cho vay
let let let Hãy để, cho phép
lie lay lain Nằm dài ra
light lit lit Đốt, thắp (đèn)
lose lost lost Mất, đánh mất
make made made Làm, chế tạo
mean meant meant Có nghĩ, muốn nói
meet met met Gặp
mistake mistook mistaken Lầm lẫn
mislead misled misled Dẫn lạc đường
mow mowed mown Cắt (cỏ)
outdo outdid outdone Vượt lên, làm hơn
outgo outwent outgone Vượt quá, lấn
overcast overcast overcast Làm mờ, làm khuất
overcome overcame overcome Vượt lên, trấn áp
overdo overdid overdone Làm thái quá
overdrive overdrove overdriven Bắt làm quá
overhear overheard overheard Nghe lỏm, chợt nghe
overspread overspread overspread Lan ra, phủ khắp
overhang overhung overhung Dựng xiên
overrun overran overrun Tràn ngập
overtake overtook overtaken Bắt kịp
overthrow overthrew overthrown Lật đổ
pay paid paid Trả tiền
put put put Đặt, để
eread read read Đọc
rend rent rent Xé, làm rách
rid rid rid Vứt bỏ
ride rode roden Cỡi (ngụa, xe),đi xe
ring rang rung Rung chuông
rise rose risen Mọc lên
rive rived riven Chẻ, tách
rot rotted rotten Thối, mục nát
run ran run Chạy
saw sawed sawn Cưa
say said said Nói
see saw seen Thấy
seek sought sought Tìm kiếm
sell sold sold Bán
send sent sent Gửi, phải đi
set set set Để, đặt, lập nên
shake shook shaken Lắc, lay, rũ
shear shere, sheared shorn Gọt, cắt (lông cừu)
shed shed shed Đổ, tràn ra
shine shone shone Chiếu sáng
shoe shod shod Đóng móng ngựa
shoot shot shot Bắn, phóng mạnh
show showed shown Chỉ, trỏ
shred shred shred Băm, chặt nhỏ
shrink shrank shrunk Rút lại, co
shrive shrove shriven Xưng tội
shut shut shut Đóng lại
sing sang sung Hát
sink sank sunk Đắm, chìm, nhận, chìm
sit sat sat Ngồi
slay slew slain Giết
sleep slept slept Ngủ
slide slid slid Lướt, trượt, trơn
slink slink slink Chuồn đi
sling slung slung Ném, liệng, bắn ná
slit slit slit Bổ đôi, chẻ ra
smell smelt smelt Ngửi thấy
smite smote, smit smitten Đánh, đâm đá
sow sowed sown Gieo hạt
speak spoke spoken Nói, xướng ngôn
speed sped sped Làm nhanh
spell spelt spelt Đánh vần
spend spent spent Tiêu xài
spill spilt spilt Đổ vãi
spin spun spun Kéo sợi
spit spat spat Nhổ, khạc
split split split Bổ, xẻ, chẻ, tách
spread spread spread Trải ra, làm tràn
spring sprang sprung Nhảy, nẩng lên
stand stood stood Đứng
steal stole stolen Ăn trộm, cắp
stick stuck stuck Dán, dính
sting stung stung Châm, đốt
stink stank stank Hôi, có mùi hôi
stride strode stridden Đi bước dài
strike struck struck Đánh, co vào
string strung strung Xỏ dây
strive strove striven Cố gắng, nổ lực
swear swore sworn Thề
sweat sweat sweat Ra mồi hôi
sweep swept swept Quét
swell swelled swellen Phồng lên, sưng
swim swam swum Bơi lội
swing swung swung Đánh đu
take took taken Lấy
teach taught taught Dạy
tear tore torn Làm rách, xé
tell told told Nói, kể lại, bảo
think thought thought Nghĩ, tưởng
thrive throve thriven Thịnh vượng
throw threw thrown Ném. liệng, quăng
thrust thrust thrust Đẩy, nhét vào
tread trod trodden Dẫm đạp, giày xéo
unbend unbent unent Dàn ra
undergo underwent undergone Chịu đựng
understand understood understood Hiểu
indo indid inodne Thỏa, cởi, phá bỏ
upset upset upset Lật đổ, lộn ngược
wake woke woken Thức tỉnh
wear wore worn

Chủ đề:  Bang dong tu bat qui tac
  • Yunari s2 SNSD

    thank chi vi` bai` vie^t' nay`. lov u

    21:50 04-09-10
  • hoa

    chuc may hoc gioithumbs up

    20:19 05-11-10
  • hoa

    chuc may hoc gioithumbs up

    20:19 05-11-10
  • hoa

    qa

    20:20 05-11-10
  • hoa

    qa hoc co len!

    20:20 05-11-10
  • hoang

    thanhk

     

    09:48 30-11-10
  • hien

    thanks.

     

    09:39 12-06-11
  • trung cảm ơn nhiều nha

    thanks very much
    20:49 21-08-11
  • 20:50 21-08-11
  • Fire Đúng lúc mình đang cần tìm 1 bảng đủ để mình "dùng", search trên Google kiếm ra được trang này vui quá chừng! Thật cảm ơn bạn vì đã đăng bảng động từ bất quy tắc này lên nhé, bạn gần như là vị cứu tinh của mình lúc đó đấy (tất nhiên chỉ là "gần" thôi).
    20:52 19-09-11
  • hòa cam on ong chu bang bat quy tac nay nhe!
    10:04 25-09-11
  • hai choi oi chi thiet la hay wa di. em dang can cai nay lem na`. nhung hk bit lam cach nao dowloat zia na
    20:13 25-10-11
  • Trang oa oa came ơn
    đang lần xái này
    21:25 27-10-11
  • moons9 Thanks you so much!!!
    19:58 19-11-11
  • quang cam on ban nhieu
    17:57 08-01-12
  • Linh mh moi bj mat quyen 360 dong tu may ma chj ay dang len khong thi cket mat
    hjhjh
    thanks chj nhju nha
    em rat thjk hoc anh nen chj dang kaj j` ve tjeg anh em kung se doc
    20:19 30-01-12
  • Linh tao blog kieu j` vay?
    20:33 30-01-12
  • Linh CÂU BỊ ĐỘNG (passive voice)



    BÀI 1

    Câu bị động là gì ?
    Câu bị động là câu mà trong đó chủ từ không thực hiện hành động mà ngược lại bị tác động lên bởi một yếu tố khác
    Ví dụ:
    Tôi ăn cái bánh ( câu chủ động : vì chủ từ "tôi" thực hiền hành động "ăn" )
    Cái bánh được ăn bởi tôi ( câu bị động : vì chủ từ "cái bánh" không thực hiện hành động"ăn" mà nó bị "tôi' ăn )
    Trong tiếng việt chúng ta dịch câu bị động là "bị" (nếu có hại) hoặc " được" ( nếu có lợi)
    Khi chúng ta học về passive voice, theo “bài bản” chúng ta sẽ được các thầy cô cho học một công thức khác nhau cho mỗi thì.
    Ví dụ như thì hiện tại đơn thì chúng ta có công thức :
    S + is /am /are + P.P
    Qúa khứ đơn thì có :
    S + was / were + P.P
    Cứ thế chúng phải căng óc ra mà nhớ hàng loạt các công thức ( ít ra cũng 13 công thức). Như vậy chúng ta rất dễ quên và hậu quả là mỗi khi làm bài gặp passive voice là lại lúng túng.
    Vậy có công thức nào chung cho tất cả các thì không nhỉ ? Câu trả lời là CÓ !

    Qua quá trình nghiên cứu tôi thấy tất cả các công thức trên đều có một điểm chung, từ đó tôi tóm gọn lại cho ra một công thức duy nhất ! Nếu nắm vững công thức các em có thể làm được tất cả các loại passive thông thường, công thức lại đơn giản. Vậy công thức đó như thế nào mà “ghê gớm “ thế? Mời các em cùng tham khảo nhé. ( xem hình vẽ )
    Công thức này gồm 3 bước như sau: để cho dễ làm các em nên làm ngược như sau:
    Trước hết các em phải tiến hành chọn động từ passive, lưu ý không được chọn HAVE và GO nhé. Sau đó các em chỉ việc tiến hành 3 bước chính sau đây:


    1) Đổi động từ chính ( đã chọn ở trên) thành P.P.
    2) Thêm (BE) vào trước P.P, chia (BE) giống như động từ câu chủ động.
    3) Giữa chủ từ và động từ có gì thì đem xuống hết.

    Như vậy là xong 3 bước quan trọng nhất của câu bị động (trong đó bước 2 là quan trọng nhất và hầu hết các em đều thường hay bị sai bước này ). Nắm vững 3 bước này các em có thể làm được hết các dạng bị động thông thường, các bước còn lại thì dễ hơn:
    4) Lấy túc từ lên làm chủ từ :
    Thông thường túc từ sẽ nằm ngay sau động từ, nếu phía sau động từ có nhiều chữ thì phải dịch nghĩa xem những chữ đó có liên quan nhau không, nếu có thì phải đem theo hết, nếu không có liên quan thì chỉ đem 1 chữ ra đầu mà thôi.
    5) Đem chủ từ ra phía sau thêm by :



    6) Các yếu tố còn lại khác thì đem xuống không thay đổi
    ví dụ minh họa :
    Hãy đổi câu sau sang bị động:
    Marry will have been doing it by tomorrow.
    Chọn động từ: xem từ ngoài vào ta thấy có will (bỏ qua) tiếp đến là have (bỏ qua , vì như trên đã nói không được chọn have ), been (đương nhiên là bỏ qua rồi), going (cũng bỏ qua luôn, lý do như have) đến doing : à ! nó đây rồi chọn doing làm động từ chính)

    1) Đổi V => P.P : doing => done
    ......done..............
    2) Thêm (be) và chia giống V ở câu trên : (BE) =>BEING (vì động từ thêm ING nên be cũng thêm ING)
    ......being done..............
    3) Giữa Marry và doing có 3 chữ ta đem xuống hết (will have been).
    .....will have been being done....
    4) Tìm chủ từ: sau động từ có chữ it , ta đem lên đầu :
    It will have been being done....
    5) Đem chủ từ (Mary) ra phía sau thêm by :
    It will have been being done by Mary
    6) Các yếu tố còn lại khác thì đem xuống không thay đổi
    It will have been being done by Mary by tomorrow.
    Vậy là xong, các em cứ theo các bước mà làm không cần biết nó là thì gì (ở đây là thì tương lai hoàn thành tiếp diễn). Dễ chưa !
    Ghi chú:
    - Nếu có thời gian thì phải để thời gian cuối câu nhé

    - Nếu chủ từ là : people, something, someone, they thì có thể bỏ đi (riêng các đại từ : I ,you, he... thì tùy theo câu , nếu thấy không cần thiết thì có thể bỏ )
    - Nếu có no đầu câu thì làm như bình thường, xong đổi sang phủ định
    - Nếu có trợ động từ do, does, did thì be sẽ nằm tại vị trí của những trợ động từ này
    ví dụ:
    Did your mother cook the meal?
    => Was the meal cooked by your mother ?
    They don't take the book.
    => The book isn't taken.
    (kỳ sau: cách đổi câu hỏi sang bị động )
    20:40 30-01-12
  • Linh BÀI 2



    Như vậy là đến đây các em đã nắm cách thức làm câu bị động dạng thông thường rồi , bây giờ chúng ta tiếp tục học cách làm câu hỏi nhé. Đồi với câu hỏi các em cần phân ra làm 2 loại : loại câu hỏi yes/no và loại câu hỏi có chữ hỏi (còn gọi là WH question)

    1) ĐỐI VỚI CÂU HỎI YES / NO:

    Câu hỏi yes / no là câu hỏi có động từ đặt biệt hoặc trợ động từ do,does,did đầu câu

    Bước 1 :

    Đổi sang câu thường

    Bước 2:

    Đổi sang bị động ( lúc này nó đã trở thành câu thường, cách đổi như đã học.)

    Bước 3:

    Đổi trở lại thành câu hỏi yes / no

    Em nào quên cách đổi sang câu hỏi yes / no (câu nghi vấn) thì VÀO ĐÂY xem nhé ở đây các em phải làm quen với cụm từ "đổi sang câu thường" ( vì thầy sẽ dùng nó trong nhiều cấu trúc văn phạm khác nữa) . Cách đổi sang câu thường như sau :

    Nếu các em biết cách đổi sang câu nghi vấn thì cũng sẽ biết cách đổi sang câu thường: làm ngược lại các bước của câu nghi vấn, cụ thể như sau:

    - Nếu có do, does , did đầu câu thì bỏ - chia động từ lại cho đúng thì (dựa vào do,does, did )

    - Nếu có động từ đặc biệt đầu câu thì chuyển ra sau chủ từ.

    Ví dụ minh họa 1: ( trợ động từ đầu câu)

    Did Mary take it ?

    Bước 1 :

    Đổi sang câu thường : bỏ did, chia động từ take thành quá khứ vì did là dấu hiệu của quá khứ

    => Mary took it.

    Bước 2 :

    Đổi sang bị động : làm các bước như bài 1

    => It was taken by Mary

    Bước 3:

    Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn

    => Was it taken by Mary?

    Các em cũng có thể làm theo cách thế to be vào do,does, did như "mẹo" ở bài 1

    Ví dụ minh họa 2: ( động từ đặc biệt đầu câu)



    Is Mary going to take it ?

    Bước 1 :

    Đổi sang câu thường : chuyển động từ đặc biệt (is) ra sau chủ từ :

    => Mary is going to take it.

    Bước 2 :

    Đổi sang bị động : làm các bước như bài 1

    => It is going to be taken by Mary

    Bước 3:

    Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn ( đem is ra đầu )

    => Is it going to be taken by Mary ?

    2) ĐỐI VỚI CÂU HỎI CÓ CHỮ HỎI:

    Cách làm cũng chia ra các bước như dạng trên, nhưng khác biệt nằm ở bước 2 và 3



    Bước 1 : Đổi sang câu thường

    Bước này phức tạp hơn dạng 1, để làm được bước này các em phải biết chia nó làm 3 loại

    - Loại chữ hỏi WH làm chủ từ : ( sau nó không có trợ động từ do,does,did mà có động từ + túc từ)

    What made you sad? (điều gì làm bạn buồn ?)

    Who has met you ? (ai đã gặp bạn ? )

    Loại này khi đổi sang câu thường vẫn giữ nguyên hình thức mà không có bất cứ sự thay đổi nào

    - Loại chữ hỏi WH làm túc từ: ( sau nó có trợ động từ do, does, did hoặc động từ đặc biệt + chủ từ )

    What do you want ?

    Who will you meet ?

    Khi đổi sang câu thường sẽ chuyển WH ra sau động từ

    - Loại chữ hỏi WH là trạng từ : là các chữ : when, where, how , why

    When did you make it ?

    Giữ nguyên chữ hỏi , đổi giống như dạng câu hỏi yes/no

    Bước 2 :

    Đổi sang bị động : làm các bước như bài 1



    Bước 3:

    Đổi trở lại câu hỏi có chữ hỏi ( đem WH ra đầu câu)

    Ví dụ minh họa:1 ( WH là túc từ, có trợ động từ)

    What did Mary take ?

    Bước 1 :

    Đổi sang câu thường : Có trợ động từ did => What là túc từ :bỏ did, chia động từ take thành quá khứ vì did là dấu hiệu của quá khứ, đem what ra sau động từ :

    => Mary took what.

    Bước 2 :

    Đổi sang bị động : làm các bước như bài 1

    => What was taken by Mary

    Bước 3:

    Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn : (vì lúc này what là chủ từ rồi nên không có gì thay đổi nữa )

    => What was taken by Mary ?

    Ví dụ minh họa:2 ( WH là túc từ, có động từ đặc biệt)

    Who can you meet ?

    Bước 1 :

    Đổi sang câu thường : Có động từ đặc biệt can , Who là túc từ : chuyển ra sau động từ meet , you là chủ từ :chuyển can ra sau chủ từ you

    => you can meet who.

    Bước 2 :

    Đổi sang bị động : làm các bước như bài 1

    => Who can be met by you ?

    Bước 3:

    Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn : (vì lúc này who là chủ từ rồi nên không có gì thay đổi nữa )

    =. Who can be met by you ?



    Ví dụ minh họa:3 ( WH là chủ từ )

    Who took Mary to school ?

    Bước 1 :

    Đổi sang câu thường : Sau who là động từ + túc từ => who là chủ từ => đổi sang câu thường vẫn giữ nguyên hình thức

    => Who took Mary to school

    Bước 2 :

    Đổi sang bị động : làm các bước như bài 1

    => Mary was taken to school by who

    Bước 3:

    Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn : (vì lúc này là câu hỏi nên who phải ở đầu câu )

    => Who was Mary taken to school by ?

    Nếu By đem ra đầu thì who phải đổi thành whom:

    => By whom was Mary taken to school ?

    (kỳ sau: đối với câu kép )
    20:46 30-01-12
  • Linh ĐỐI VỚI CÂU KÉP :

    Dù đã vững về cách làm câu đơn nhưng đôi khi các em lại lúng túng khi gặp phải những câu có nhiều mệnh đề. Cách làm cũng không khó nếu các em biết phân tích ra thành từng câu riêng rồi làm bình thường, giữ lại các từ nối.

    Ví dụ:

    When I came, they were repairing my car.

    Nhìn vào là thấy rõ ràng có 2 mệnh đề, các em cứ việc tách chúng ra rồi làm bị động từng mệnh đề:

    When I came : mệnh đề này không đổi sang bị động được vì không có túc từ

    they were repairing my car. làm bị động như bình thường => my car was being repaired

    Cuối cùng ta nối lại như cũ :

    When I came, my car was being repaired

    Dạng này suy cho cùng cũng là cách làm từng câu như ta đã học ở trên, còn một dạng nữa phức tạp hơn mà trong các bài kiểm tra cũng thường hay cho, các em cần lưu ý.

    Đó là dạng một chủ từ làm 2 hành động khác nhau, ví dụ : They opened the door and stole some pictures dạng này các em cũng tách làm 2 phần nhưng nhớ thêm chủ từ cho phần sau:

    They opened the door and they stole some pictures

    Lúc này các em chỉ việc đổi sang bị động từng câu riêng biệt và giữ lại liên từ and là xong.

    => The door was opened and some pictures were stolen.

    (kỳ sau: những dạng đặc biệt)
    20:46 30-01-12
  • Linh NHỮNG DẠNG ĐẶC BIỆT

    BÀI 4

    Chào các em, trong các bài 1,2,3 bên trên các em đã học được công thức chung của các loại bị động cơ bản, tuy nhiên nếu gặp các dạng đặc biệt thì các em phải biết sử dụng công thức riêng cho từng loại. Dưới đây là các dạng đặc biệt thường gặp.

    DẠNG 1: People say that ....

    Dạng này câu chủ động của nó có dạng sau:

    People/ they + say/think/believe... + (that) + S + V + O

    Dạng này có 2 cách đổi sang bị động như sau: (xem sơ đồ TẠI ĐÂY )



    Cách 1:

    - Bước 1: Lấy chủ từ mệnh đề sau đem ra đầu câu

    - Bước 2: Thêm (be) vào : (be) chia giống động từ say/think....

    -Bước 3: Lấy động từ say/think.. làm P.P để sau (be)

    - Bước 4:Lấy động từ mệnh đề sau đổi thành to INF. rồi viết lại hết phần sau động từ này.

    LƯU Ý :

    Nếu động từ trong mệnh đề sau trước thì so với say/think.. thì bước 4 không dùng to INF mà dùng : TO HAVE + P.P

    Ví dụ1:

    People said that he was nice to his friends

    - Bước 1: Lấy chủ từ mệnh đề sau đem ra đầu câu (he )

    => He....

    - Bước 2: Thêm (be) vào : (be) chia giống động từ say/think....

    Said là quá khứ nên (be) chia thành was

    => He was...

    -Bước 3: Lấy động từ say/think.. làm P.P để sau (be)

    P.P (cột 3) của said cũng là said :

    => He was said..

    - Bước 4:Lấy động từ mệnh đề sau đổi thành to INF. rồi viết lại hết phần sau động từ này.

    So sánh thì ở 2 mệnh đề , ta thấy said và was cùng là thì quá khứ nên đổi động từ mệnh đề sau là was thành to be , viết lại phần sau ( nice to his friends)

    => He was said to be nice to his friends.


    Ví dụ 2:

    People said that he had been nice to his friends

    3 bước đầu làm giống như ví dụ 1 nhưng đến bước 4 thì ta thấy said là quá khứ nhưng had been là quá khứ hoàn thành ( trước thì ) nên ta áp dụng công thức to have + P.P ( P.P của was là been )

    => He was said to have been nice to his friends.

    Cách 2:

    - Bước 1: Dùng IT đầu câu

    - Bước 2: Thêm (be) vào : (be) chia giống động từ say/think....

    -Bước 3: Lấy động từ say/think.. làm P.P để sau (be)

    - Bước 4: Viết lại từ chữ that đến hết câu.





    Ví dụ:

    People said that he was nice to his friends

    - Bước 1: - Bước 1: Dùng IT đầu câu

    => It....

    - Bước 2: Thêm (be) vào : (be) chia giống động từ say/think....

    Said là quá khứ nên (be) chia thành was

    => It was...

    -Bước 3: Lấy động từ say/think.. làm P.P để sau (be)

    P.P (cột 3) của said cũng là said :

    => It was said...

    - Bước 4: Viết lại từ chữ that đến hết câu.

    => It was said that he was nice to his friends



    Nhận xét:

    - Bước 2 và 3 giống nhau ở cả 2 cách

    - Cách 2 dễ hơn do không phải biến đổi động từ phía sau do đó khi ngưới ta kêu đổi sang bị động mà không cho sẵn từ đầu tiên thì các em dùng cách 2 cho dễ

    (kỳ sau: dạng 2 : Mẫu V.O.V )
    20:46 30-01-12
  • Linh BÀI 5

    Chào các em, một điều quan trọng khi làm câu bị động là phải nắm 3 yếu tố căn bản để biến đổi, đó là : chủ từ, động từ và túc từ . Các dạng trên, các em đều dễ dàng tìm ra 3 yếu tố này. Tuy nhiên có những câu trogn đó có hơn 2 động từ thì vấn đề chọn động từ nào để đổi sang p.p và các động từ còn lại có gì thay đổi không ? Nó sẽ làm các em bối rối. Dưới đây các em sẽ được học về những mẫu như vậy.

    DẠNG 2: Mẫu V O V

    Là dạng 2 động từ cách nhau bởi 1 túc từ, ta gọi V thứ nhất là V1 và V thứ 2 là V2, đối với mẫu này ta phân làm các hình thức sau:

    a) Bình thường khi gặp mẫu VOV ta cứ việc chọn V1 làm bị động nhưng quan trọng là :Nếu V2 bare.inf. ( nguyên mẫu không TO) thì khi đổi sang bị động phải đổi sang to inf. (trừ 1 trừng hợp duy nhất không đổi là khi V1 là động từ LET )

    Ví dụ:

    They made me go

    => I was made to go. ( đổi go nguyên mẫu thành to go )

    We heard him go out last night

    => He was heard to go out last night.

    They let me go.

    => I was let go. ( vẫn giữ nguyên go vì V1 là let )

    Lưu ý: Đối với let người ta thường đổi sang allow.

    Ví dụ:

    They let me go out.

    => I was allowed to go out.

    b) Khi V1 là các động từ chỉ sở thích như : want, like, dislike, hate... thì cách làm như sau:

    - Chọn V2 làm bị động rồi làm theo các bước cơ bản như bài 1.

    - Chủ từ và V1 vẫn giữ nguyên, không có gì thay đổi.

    - Nếu phần O trong (by O ) trùng với chủ từ ngoài đầu câu thì bỏ đi.

    Ví dụ:

    I hate people laughing at me.

    Chọn 3 yếu tố căn bản : S- V- O để làm bị động là : people laughing me.

    I hate giữ nguyên, me ở cuối đem lên trước động từ, nhưng vì nó vẫn đứng sau hate nên phải viết là me

    => I hate me ....

    Đổi động từ laughing thành p.p, thêm (be) trước p.p và chia giống động từ câu trên (thêm ing)

    => I hate me being laughed at. ( by people bỏ )

    Me và I trùng nhau nên bỏ me :

    => I hate being laughed at.

    (kỳ sau : câu mệnh lệnh)
    20:47 30-01-12
  • Linh BÀI 6

    Bị động của câu mệnh lệnh

    Trước hết các em cũng nên biết cách nhận dạng ra câu mệnh lệnh. Đó là câu không có chủ từ, mà là động từ nguyên mẫu đứng đầu câu.

    Công thức: xem sơ đồ TẠI ĐÂY



    - Thêm Let đầu câu

    - Đem túc từ câu trên xuống

    - Thêm be vào sau túc từ (be để nguyên mẫu không chia)




    - Đổi động từ thành P.P

    - Các phần còn lại (nếu có ) viết lại hết

    Ví dụ:




    Write your name on the blackboard.

    - Thêm Let đầu câu:

    Let.....

    - Đem túc từ câu trên xuống: (your name)

    Let your name .....

    - Thêm be vào sau túc từ (be để nguyên mẫu không chia):

    Let your name be.....

    - Đổi động từ thành P.P ( write => written)

    Let your name be written.....

    - Các phần còn lại viết lại hết (on the blackboard )

    Let your name be written on the blackboard
    20:47 30-01-12
  • Linh BÀI 7

    NHỮNG DẠNG BỊ ĐỘNG RIÊNG LẺ



    Mẫu 1 :

    Mẫu này có dạng :

    It is sb's duty to inf.

    => Sb (be) supposed to inf.

    Ví dụ:

    It's your duty to do this work.

    => You are supposed to do this work.



    Mẫu 3:



    Mẫu này có dạng :

    It is impossible to do sth

    => Sth can't be done.



    Ví dụ:

    It is impossible to repair that machine.

    => That machine can't be repaired



    Mẫu 4:



    Mẫu này có dạng :

    S + enjoy + Ving + O

    => S + enjoy + O being + P.P

    Ví dụ:

    We enjoy writing letters.

    => We enjoy letters being written.



    Mẫu 5:



    Mẫu này có dạng :

    S + recommend / suggest + Ving + O

    => S + recommend / suggest that S + should be p.p

    Ví dụ:

    He recommends building a house.

    He recommends that a house should be built



    Ghi nhớ:

    Các động từ dùng with thay cho by :

    Crowd , fill , cover

    Ví dụ:

    Clouds cover the sky.

    => The sky is covered with clouds.
    20:48 30-01-12
  • Linh Các bạn có biết trong quá trình học tiếng Anh , chúng ta hầu như không để ý đến phần trọng âm của từ_ mà phần này thi đại học đấy! Do vậy Mình sẽ giới thiệu một số qui tắc cho các bạn cùng tham khảo:

    Đa số những từ 2 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận cùng bằng : er, or, y, ow, ance, ent , en, on.

    Ex: ciment/ si'ment/: ximăng event /i'vent/: sự kiện.

    Đa số những từ có 3 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận cùng là :ary, erty, ity, oyr

    Đa số những động từ có 2 âm tiết , trọng âm nằm ở âm tiết thứ 2

    Ex: repeat / ri'pi:t/ :nhắc lại

    Trọng âm trước những vần sau đây: -cial, -tial, -cion, -sion, -tion,-ience,-ient,-cian ,-tious,-cious, -xious

    Ex: 'special, 'dicussion, 'nation, poli'tician( chính trị gia)

    Trọng âm trước những vần sau: -ic, -ical, -ian,-ior, -iour,-ity,-ory, -uty, -eous,-ious,-ular,-ive

    Ex: 'regular, expensive/ isk'pensive/, 'injury.

    Danh từ chỉ cácc môn học có trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết

    Ex: ge'ology, bi'ology

    Từ có tận cùng bằng -ate, -ite, -ude,-ute có trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết

    Ex: institute / 'institju/ (viện)

    Đa số danh từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết đầu

    raincoat /'reinkuot/ :áo mưa
    20:53 30-01-12
  • Linh Tính từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết đầu

    Ex: homesick/'houmsik/( nhớ nhà

    Trạng từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

    Ex: downstream/ daun'sri:m/( hạ lưu)

    Tính từ ghép có từ đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ thì trọng âm rơi vào từ thứ 2, tận cùng bằng -ed

    Ex: well-dressed/ wel'drest/( ăn mặc sang trọng)

    Các hậu tố không có Trọng âm ( khi thêm hậu tố thì không thay đổi trọng âm)

    V+ment: ag'ree( thoả thuận) => ag'reement( sự thoả thuận )

    V+ance: re'sist( chống cự ) =>re'sistance ( sự chống cự )

    V+er : em'ploy(thuê làm) => em'ployer( chủ lao động)

    V+or : in'vent ( phát minh) => in'ventor (người phát minh)

    V+ar : beg (van xin) => 'beggar( người ăn xin)
    20:53 30-01-12
  • Linh Thêm một số quy tắc nữa!!

    Trước hết, chúng ta chia các từ trong tiếng anh thành hai loại : simple word và complex word. Simple word là những từ không có preffix và suffix. Tức là từ gốc của một nhóm từ đấy. Còn Complex word thì ngược lại , là từ nhánh.

    I. Simple Word:
    1. Two-syllable words: Từ có hai âm tiết:
    Ở đây sự lựa chọn rất đơn giản hoặc trọng âm sẽ nằm ở âm tiết đầu, hoặc âm tiết cuối.
    Trước hết là qui tắc cho ĐỘNG TỪ và TÍNH TỪ :
    +) Nếu âm tiết thứ 2 có nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hoặc nó tận cùng bằng hơn một phụ âm thì nhấn vào âm tiết thứ 2:

    Ví dụ: apPLY - có nguyên âm đôi
    arRIVE- nguyên âm đôi
    atTRACT- kết thúc nhiều hơn một phụ âm
    asSIST- kết thúc nhiều hơn một phụ âm

    + Nếu âm tiết cuối có nguyên âm ngắn và có một hoặc không có phụ âm cuối thì chúng ta nhấn vào âm tiết thứ 1.
    Ví dụ:

    ENter - không có phụ âm cuối và nguyên âm cuối là nguyên âm ngắn (các bạn xem ở phần phiên âm nhé
    ENvy-không có phụ âm cuối và nguyên âm cuối là nguyên âm ngắn
    Open
    Equal
    Lưu ý: rất nhiều động từ và tính từ có hai âm tiết không theo qui tắc (tiếng anh mà, có rất nhiều qui tắc nhưng phần bất qui tắc lại luôn nhiêù hơn). ví dụ như HOnest, PERfect (Các bạn tra trong từ điển, lấy phần phiên âm để biết thêm chi tiết)

    Qui tắc cho DANH TỪ:
    + Nếu âm tiết thứ 2 có nguyên âm ngắn thì nhấn vào âm tiết đầu:
    MOney
    PROduct
    LARlynx
    + Nếu không thì nhấn vào âm tiết thứ 2:
    balLOON
    deSIGN
    esTATE
    20:54 30-01-12
  • [gEt Out]SK_FORGET thanks chị L nhiều
    21:49 12-02-12
  • Minh Search trên google thấy trang này hay, Đk thành viên luôn. Rất ngưỡng mộ bạn Linh có tinh thần chia sẻ cộng đồng. Thank ......!
    10:20 13-03-12
  • HàMy iu quá
    21:55 26-06-12

Mời Kết Bạn

Gởi lời mời kết bạn đến

Gửi