trang Blog

ktat24Tham gia: 29/01/2010
  • Quyet dinh 45 hanh lang luoi dien cua PC2 - hanh lang cao ap - quan ly hanh lang luoi dien- SPC 2011
    Xã Hội
    CameraNikon D3
    ISO3200
    Aperturef/8
    Exposure1/50th
    Focal Length200mm

    Quyet dinh 45 hanh lang luoi dien cua PC2 - hanh lang cao ap - quan ly hanh lang luoi dien- SPC 2011

    KIỂM SOÁT SỬA ĐỔI:

    Lần sửa đổi

    Tóm tắt nội dung sửa đổi

    (ghi rõ sửa tại trang nào của tài liệu)

    Ngày hiệu lực

    00

    Ban hành lần 1

              Quy định này được biên soạn trên cơ sở kế thừa nội dung của “Quy định thực hiện công tác bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp” (mã số:ĐL2-12/QĐ.45) do Công ty Điện lực 2 ban hành; Trình bày lại văn bản theo kết cấu của Quy định; Hiệuchỉnh tên cơ quan, các chức danh, ký hiệu tên các ban, ký hiệu các biểu mẫu theo mô hình tổ chức của Tổng công ty Điện lực miền Nam; Hiệu chỉnh tên gọi, Hiệu chỉnh một số quy định pháp luật không còn phù hợp; Bổ sung mới nội dung tuyên truyền an toàn điện trong nhân dân và các giải pháp ngăn chặn phát sinh mới; Bổ sung phần khen thưởng và xử lý vi phạm.

     

     CHỦ TRÌ SOẠN THẢO:

    • Ban Kỹ thuật An toàn Tổng công ty.

    THAM GIA XEM XÉT VÀ GÓP Ý KIẾN:

    • Ban Thanh tra Bảo vệ Tổng công ty.
    • Văn phòng Tổng công ty.
    • Ban cải tiến chất lượng Tổng công ty.

    SOẠN THẢO

    XEM XÉT

    PHÊ DUYỆT

       

    KT.TỔNG GIÁM ĐỐC

    PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

    1. MỤC ĐÍCH

    Quy định này hướng dẫn trình tự thực hiện công tác bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp trong xây dựng và quản lý vận hành các công trình lưới điện theo đúng quy định pháp luật, nhằm đảm bảo cho lưới điện vận hành an toàn, liên tục.

    1. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

    Quy định này được áp dụng trong Tổng công ty Điện lực miền Nam.

    1. TÀI LIỆU THAM KHẢO
    2. Luật Điện lực số 28/2004/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004.
    3. Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/08/2005của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.
    4. Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.
    5.  Thông tư số: 03/2010/TT-BCT, ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Bộ Công Thương Quy định một số nội dung về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp
    6.  Nghị định số 68/2010/NĐ-CP ngày 15/06/2010của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực.
    7. Quyết định  số: 39/2005/QĐ-BCN ngày  23  tháng  12  năm  2005 của Bộ Công nghiệp Về việc ban hành quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng, giảm mức cung cấp điện.        
      1. ĐỊNH NGHĨA, THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT
    8. Công trình lưới điện cao áp: Bao gồm lưới điện cao áp và hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. Lưới điện cao áp là lưới điện có điện áp danh định từ 1.000V trở lên.
    9. Hành lang an toàn lưới điện cao áp: Là khoảng không gian giới hạn dọc theo đường dây tải điện hoặc bao quanh trạm điện và được quy định cụ thể theo từng cấp điện áp; hành lang an toàn lưới điện cao áp bao gồm: Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm, hành lang bảo vệ an toàn trạm điện; chi tiết cụ thể về hành lang an toàn lưới điện cao áp được quy định tại điều 4, điều 7 và điều 8 của Nghị định 106/2005/NĐ-CP ngày 17/08/2005 “ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp” của Chính phủ.
    10. HLATLĐCA: Hành lang an toàn lưới điện cao áp.
    11. Đơn vị: Các đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty Điện lực miền Nam.
    12. Cơ sở:  Các Điện lực, Chi nhánh Điện cao thế, Đội và cấp tương đương trực thuộc Đơn vị.
    13. KTAT : Kỹ thuật an toàn.
    14. BCĐ: Ban chỉ đạo.
    15. QLVH: Quản lý vận hành.
    16. Đơn vị QLVH: Là Đơn vị, Cơ sở được bàn giao quản lý công trình  lưới điện sau khi nghiệm thu.
    17. QLDA: Quản lý dự án.

    Ban QLDA do chủ đầu tư thành lập để giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án gồm: Đối với Tổng Công ty có Ban QLDA  Điện lực miền Nam, đối với các Công ty có Ban QLDA  trực thuộc Công ty; Ban QLDA  thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tư giao và quyền hạn do chủ đầu tư ủy quyền. Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được ủy quyền.

    1. TRÁCH NHIỆM
    2. Ban KTAT Tổng công ty:
    3. Triển khai và theo dõi việc thực hiện quy định này.
    4. Tổ chức kiểm tra, tổng hợp đánh giá việc thực hiện quy định này.
    5. Nghiên cứu, bổ sung sửa đổi quy định khi không phù hợp.
    6. Các Đơn vị, Ban nghiệp vụ liên quan.

    Triển khai, áp dụng thực hiện quy định này trong các công việc có liên quan đến HLATLĐCA.

    1. NỘI DUNG CHÍNH

    Phần I

    XÂY DỰNG VÀ CẢI TẠO CÁC CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN

    1. TRÌNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ, LẬP HỒ SƠ GIẢI TỎA HÀNH   LANG TUYẾN.
    2. Trách nhiệm của đơn vị Tư vấn thiết kế.
    3. Trong quá trình khảo sát thiết kế, đơn vị khảo sát thiết kế cần lưu ý đến hành lang tuyến, hết sức tránh đi qua nhà cửa, các công trình xây dựng khác…Yêu cầu tuyến đường dây lựa chọn phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch khu vực, hợp lý giữa kinh tế, kỹ thuật với đền bù giải phóng mặt bằng, thuận lợi thi công, đảm bảo tiến độ.
    4. Trước khi trình duyệt phương án đầu tư, trong quá trình khảo sát - thiết kế cơ sở, đơn vị tư vấn phải phối hợp cùng đại diện của Chủ đầu tư công trình tổ chức kiểm tra thực tế địa hình để rà soát lại sự phù hợp của phương án, các bất cập, vướng mắc về hành lang tuyến phải được hiệu chỉnh trước khi trình duyệt dự án.
    5. Đơn vị tư vấn phải kết hợp với chính quyền địa phương trên từng địa bàn có lưới điện đi qua để lập bảng thống kê xác nhận hiện trạng các nhà ở, công trình, tài sản, cây cối, hoa màu… nằm trong hành lang tuyến đường dây đi qua theo nội dung biểu mẫu  EVN SPC-KTAT/QyĐ.88*BM01trong quy định này (bảng thống kê phải có xác nhận của chính quyền địa phương). Hồ sơ này phải gửi kèm theo dự án đầu tư để trình phê duyệt và khi bàn giao cho chủ đầu tư công trình.
    6. Thiết kế các công trình lưới điện phải đảm bảo thỏa điều kiện các quy định về HLATLĐCA hiện hành.
    7. Có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư và các đơn vị liên quan để giải quyết dứt điểm các tồn tại phát sinh về HLATLĐCA (nếu có) trong suốt quá trình thực hiện dự án.
    8. Trách nhiệm của Ban QLDA.
    9. Sau khi dự án công trình lưới điện cao áp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mặt bằng xây dựng (UBND tỉnh thỏa thuận vị trí Trạm biến áp hoặc hướng tuyến đường dây), chậm nhất sau 15 ngày Ban QLDA phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân địa phương, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng và tài sản khác nằm trong phạm vi hành lang công trình lưới điện cao áp biết;
    10. Mọi tài sản hoặc công trình được tạo lập sau khi đã nhận được thông báo thực hiện dự án mà vi phạm  HLATLĐCA theo quy định thì buộc phải phá dỡ và không được bồi thường, hỗ trợ.
    11. Căn cứ vào các bảng thống kê hiện trạng nhà, công trình, cây cối (kể cả cây ngoài hành lang nhưng có khả năng ảnh hưởng đến công trình lưới điện cao áp), bảng tính toán chi phí đền bù… do đơn vị Tư vấn lập, Ban QLDA phải tổ chức kiểm tra, rà soát bổ sung sửa đổi cho phù hợp với thực tế, phối hợp cùng tổ chức đền bù địa phương (Hội đồng đền bù) triển khai lập thủ tục đền bù cho dự án và có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng đền bù lập phương án bồi thường, hỗ trợ và giải quyết các vấn đề liên quan đến hành lang theo đúng quy định.
    12. Trong quá trình lập phương án bồi thường, Ban QLDA phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, sự phù hợp về chính sách của phương án bồi thường, hỗ trợ liên quan đến HLATLĐCA.
    13. Trách nhiệm của đơn vị QLVH.
    14. Có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư trong việc lập dự án, thiết kế, theo dõi, tham gia góp ý, đề xuất phương án xây dựng phù hợp với quy hoạch địa phương (có xét đến việc giải tỏa hành lang lưới điện) thuộc phạm vi quản lý.
    15. Tổ chức giám sát việc lập thủ tục giải tỏa hành lang tuyến trong quá trình thực hiện dự án.
    16. Báo cáo chủ đầu tư các vấn đề chưa đảm bảo về HLATLĐCA trong khi thực hiện dự án.
    17. Trách nhiệm của các Phòng, Ban chức năng liên quan.
    18. Căn cứ chức năng nhiệm vụ và quyền hạn đã được phân công, các Phòng, Ban chức năng từ Tổng công ty đến các đơn vị, cơ sở trực thuộc phải tổ chức phối hợp chặt chẽ trong việc lập, phê duyệt, thẩm định và thực hiện các dự án xây dựng, cải tạo các công trình lưới điện.
    19. Đảm bảo khi nghiệm thu đưa công trình vào vận hành phải có đầy đủ hồ sơ quản lý HLATLĐCA  theo đúng quy định pháp luật.    
      1. THỰC HIỆN ĐỀN BÙ THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT   
    20. Việc bồi thường, hỗ trợ giải tỏa hành lang lưới điện để thực hiện dự án phải được thực hiện đúng quy định pháp luật.
    21. Căn cứ vào phương án đền bù được phê duyệt (có kèm theo đầy đủ các bảng tổng hợp chi tiết về đất đai, nhà cửa, công trình, tài sản, cây cối…), Ban QLDA kết hợp Hội đồng đền bù lập thủ tục và tiến hành đền bù, giải phóng mặt bằng theo đúng trình tự, phương án đã được phê duyệt;
    22. Các hồ sơ pháp lý liên quan đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng như: Phương án bồi thường, các chủ trương liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng của địa phương, Biên bản kiểm kê, Biên bản giao nhận tiền bồi thường…phải có đầy đủ tính pháp lý (có đầy đủ chữ ký các bên liên quan và được chính quyền địa phương ký, đóng dấu xác nhận).
    23. Phải thể hiện rõ ràng bằng Biên bản đối với từng chủ hộ có đất, công trình, nhà cửa, cây cối nằm trong, ngoài hành lang về việc cấm thực hiện và cam kết không thực hiện các hành vi vi phạm hành lang bảo vệ công trình lưới điện sau khi đã được đền bù đúng quy định pháp luật; đây là cơ sở để đơn vị QLVH xử lý vi phạm và thực hiện việc quản lý hành lang công trình lưới điện cao áp sau khi tiếp nhận quản lý công trình. Ban QLDA phải chịu trách nhiệm giải quyết các khiếu kiện phát sinh (nếu có) về việc liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng khi xây dựng các công trình lưới điện cao áp.
    24. Sau khi hoàn tất công tác giải phóng mặt bằng, Ban QLDA phải có bảng tổng hợp chung công tác đền bù, giải phóng mặt bằng hành lang an toàn lưới điện cao áp theo nội dung quy định tại biểu mẫu EVN SPC-KTAT/QyĐ.88*BM.02 trong quy định này, trong đó thể hiện rõ tiền bồi thường đất đai, tài sản, hoặc cải tạo, hỗ trợ…theo quy định, kể cả các trường hợp đất đai, tài sản… nằm trong hành lang nhưng không được đền bù hỗ trợ trong suốt hành lang tuyến
    25. Trong quá trình thực hiện dự án, Ban QLDA phải báo cáo về Chủ đầu tư các trường hợp trở ngại vượt quá thẩm quyền để được giải quyết. 
    26. THI CÔNG VÀ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN HÀNH LANG.
    27. Sau khi thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, Ban QLDA  phải phối hợp chính quyền địa phương vận động người có đất, tài sản nằm trong hành lang bàn giao mặt bằng để thực hiện thi công theo đúng tiến độ.
    28. Trong suốt quá trình thi công và giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng xây dựng các công trình lưới điện, Ban QLDA phải tổ chức giám sát và theo dõi chặt chẽ, kịp thời phối hợp với Hội đồng đền bù, đơn vị QLVH cùng chính quyền địa phương các cấp giải quyết dứt điểm các trở ngại phát sinh, đảm bảo công trình được thi công, bàn giao và đóng điện vận hành theo đúng kế hoạch.      
    29. CÔNG TÁC NGHIỆM THU HÀNH LANG TUYẾN, BÀN GIAO QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH.
    30. Trách nhiệm của Ban QLDA.
    31. Trước khi đóng điện đưa công trình vào sử dụng, Ban QLDA phải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có liên quan để tổ chức giải quyết xong việc di dời hoặc cải tạo nhà ở, công trình, chặt tỉa cây theo quy định về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.
    32. Bàn giao đầy đủ hồ sơ liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng cho đơn vị quản lý vận hành trước khi tổ chức nghiệm thu hành lang tuyến, để đơn vị QLVH làm cơ sở cho việc kiểm tra và ghi nhận các tồn tại (nếu có) trước khi báo cáo với Hội đồng nghiệm thu quyết định đóng điện đưa công trình vào vận hành và tiếp nhận quản lý.
    33. Trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành.
    34. Phối hợp cùng với Ban QLDA giám sát, kiểm tra việc giải phóng mặt bằng, kiểm tra hành lang tuyến (lưu ý trong việc đền bù nhà ở, công trình, cây xanh…phải đúng với quy định trong công tác bảo vệ hành lang lưới điện cao áp), đảm bảo vận hành an toàn cho công trình sau khi tiếp nhận quản lý tránh trường hợp khiếu nại về sau; xác định các tồn tại chưa xử lý được để làm cơ sở nghiệm thu, đóng điện.
    35. Đề nghị Ban QLDA  thực hiện bổ sung đầy đủ các hạng mục giải phóng mặt bằng nếu xét thấy chưa phù hợp, có khả năng ảnh hưởng đến quá trình quản lý vận hành công trình lưới điện.
    36. Yêu cầu Ban QLDA cung cấp đầy đủ hồ sơ liên quan đến hành lang trước khi cùng Ban QLDA  tiến hành nghiệm thu hành lang lưới điện.
    37. Ghi nhận các hạng mục tồn tại (nếu có) bằng biên bản trong quá trình nghiệm thu, thống nhất về biện pháp và thời gian khắc phục.
    38. Chịu trách nhiệm quản lý, vận hành an toàn công trình lưới điện sau khi đóng điện đưa công trình vào sử dụng. Phân công cụ thể cá nhân, tổ, nhóm thực hiện quản lý công trình, lập hồ sơ theo dõi hành lang tuyến, quy định chế độ kiểm tra, kịp thời phát hiện và phối hợp cơ quan chức năng xử lý không để xảy ra các hành vi xâm phạm đến HLATLĐCA theo đúng quy định pháp luật.
    39. Xử lý tồn tại sau khi đóng điện nghiệm thu.
    40. Sau khi đóng điện đưa công trình vào sử dụng, đơn vị QLVH tiếp tục theo dõi việc xử lý các tồn tại, kiến nghị được nêu trong các biên bản nghiệm thu và có trách nhiệm yêu cầu (bằng văn bản) Ban QLDA tiếp tục giải quyết các tồn tại theo đúng tiến độ đã cam kết.
    41. Đơn vị QLVH phải báo cáo cụ thể (bằng văn bản) với đơn vị quản lý trực tiếp các tồn tại chưa được xử lý có khả năng làm ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành lưới điện để được hỗ trợ giải quyết.
    42. Ban QLDA tiếp tục chịu trách nhiệm giải quyết triệt để các tồn tại chưa xử lý theo đúng số lượng, nội dung, thời gian đã cam kết; Bàn giao đầy đủ hồ sơ còn tồn tại liên quan đến bồi thường, hỗ trợ để di dời nhà ở, công trình, cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp cho đơn vị quản lý vận hành ngay sau khi giải quyết xong từng trường hợp. Có trách nhiệm phối hợp giải quyết các trường hợp khiếu kiện phát sinh liên quan đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng kể cả sau khi đã đóng điện bàn giao công trình.

    Phần II

    QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN

    1. CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNH LANG LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP.
    2. Công tác quản lý lưới điện
    3. Sau khi tiếp nhận quản lý công trình điện lưới điện, lãnh đạo các đơn vị QLVH có trách nhiệm phân công cụ thể việc quản lý công trình cho nhân viên trong đơn vị mình phụ trách.
    4. Tại mỗi đơn vị QLVH phải lập sổ thống kê nhà ở, công trình trong HLATLĐCA để theo dõi quản lý tại đơn vị. Mẫu sổ thống kê được quy định tại  EVN SPC-KTAT/QyĐ.88*BM.03trong quy định này.
    5. Cán bộ phụ trách công tác bảo vệ HLATLĐCA tại cơ sở phải theo dõi, cập nhật đầy đủ về hiện trạng hành lang (kể cả việc kèm theo hình ảnh trong từng khoảng trụ) của từng công trình lưới điện, tình hình vi phạm, kết quả xử lý vi phạm vào sổ thống kê theo dõi tại cơ sở (có thể quản lý trên máy tính). Hàng quý trích lọc báo cáo tình hình thực hiện xử lý vi phạm, số vụ vi  phạm phát sinh mới để trình lãnh đạo xem xét và có ý kiến chỉ đạo, kế hoạch xử lý tiếp theo.
    6. Tại đơn vị QLVH phải thực hiện lưu giữ bộ hồ sơ liên quan đến hành lang an toàn của từng công trình lưới điện. Các hồ sơ do thất lạc, thiếu phải lập lại và bổ sung đầy đủ theo quy định (các hồ sơ liên quan đến hành lang phải có chính quyền địa phương xác nhận).
    7. Đối với nhà ở, công trình đảm bảo điều kiện tồn tại trong hành lang theo quy định mà chưa có đầy đủ hồ sơ quản lý theo quy định, thì đơn vị QLVH lưới điện phải lập lại biên bản xác nhận hiện trạng để làm cơ sở quản lý, biểu mẫu biên bản xác nhận hiện trạng do đơn vị quản lý vận hành quy định hoặc tham khảo theo            EVN SPC-KTAT/QyĐ.88*BM.04quy định này (biên bản phải được chính quyền địa phương xác nhận).
    8. Các trường hợp vi phạm phải thực hiện thông báo hoặc phối hợp địa phương lập biên bản ngay khi kiểm tra phát hiện và chuyển cơ quan chức năng xử lý theo đúng quy định (hồ sơ này phải lưu lại 01 bản tại đơn vị QLVH để theo dõi).
    9. Thực hiện kiểm tra và báo cáo.
    10. Cán bộ phụ trách công tác bảo vệ HLATLĐCA của từng cấp có trách nhiệm giúp lãnh đạo đơn vị hướng dẫn, quy định chế độ kiểm tra, báo cáo và theo dõi việc xử lý vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao áp theo quy định. Lập kế hoạch, tổ chức kiểm tra định kỳ công tác quản lý HLATLĐCA nhằm chấn chỉnh kịp thời các thiếu xót tại đơn vị.  
    11. Nhân viên được phân công quản lý lưới điện có trách nhiệm kiểm tra hành lang an toàn lưới điện cao áp theo sự phân công của lãnh đạo cơ sở, báo cáo kịp thời các hành vi vi phạm, thực hiện phối hợp với địa phương ngăn chặn các hành vi xâm phạm đến HLATLĐCA theo chức năng, quyền hạn được giao trên cơ sở các quy định pháp luật nhằm bảo đảm vận hành an toàn cho công trình lưới điện.
    12. Việc kiểm tra hành lang an toàn lưới điện cần lưu ý cáccông việc như:
    13. Các hành vi đang chuẩn bị cho việc xây dựng nhà ở, công trình trong hành lang, các công trình nhà cửa đang thực hiện cơi nới, sửa chữa hoặc xây dựng mới.
    14. Kiểm tra cây xanh, ăng ten ti vi, biển quảng cáo hoặc các công trình lắp đặt tạm thời có khả năng ngã đổ vào công trình lưới điện.
    15. Kiểm tra các biển báo, khoảng cách pha đất của đường dây, các khoảng vượt lộ, vượt sông…
    16. Hàng năm từ Tổng Công ty đến đơn vị, cơ sở phải lập kế hoạch, tổ chức kiểm tra tình hình xử lý vi phạm HLATLĐCA đối với các đơn vị trực thuộc, qua kiểm tra có đánh giá kết quả thực hiện và các biện pháp khắc phục các tồn tại thiếu sót.
    17. Hàng quý, đơn vị QLVH phải kiểm điểm công tác xử lý vi phạm, công tác phối hợp xử lý số vụ phát sinh, đảm bảo ngăn chặn không để phát sinh số vụ vi phạm mới.
    18. Tổng hợp báo cáo tình hình vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao áp 2 tháng/lần (vào ngày 20 của tháng chẵn) cho đơn vị quản lý trực tiếp cấp trên. Mẫu báo cáo quy định tại EVN SPC-KTAT/QyĐ.88*BM.05 trong quy định này.
    1. THỎA THUẬN KHI XÂY DỰNG, CẢI TẠO NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN XÁC ĐỊNH
    2. Thỏa thuận khi xây dựng mới hoặc cải tạo nhà ở, công trình trong hành lang an toàn lưới điện cao áp.
    3. Trước khi xây dựng mới hoặc cải tạo nhà ở, công trình, chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu hoặc người sử dụng hợp pháp nhà ở, công trình (sau đây gọi tắt là chủ công trình) phải gửi văn bản đề nghị xây dựng mới hoặc cải tạo công trình đến đơn vị quản lý lưới điện cao áp (mẫu văn bản tham khảo EVN SPC-KTAT/QyĐ.    88*BM.06).

    Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, đơn vị quản lý lưới điện cao áp có trách nhiệm khảo sát hiện trường nơi dự kiến xây dựng, cải tạo công trình và lập văn bản thoả thuận với chủ công trình.

    Trường hợp không đủ điều kiện để lập văn bản thoả thuận, đơn vị quản lý lưới điện cao áp phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do không thoả thuận cho chủ công trình trong thời hạn nêu trên.

    1. Nội dung văn bản thoả thuận bao gồm:
    2. Các biện pháp đảm bảo an toàn được áp dụng;
    3. Xác định khoảng cách an toàn theo quy định tại Nghị định số 106/2006/NĐ-CP ngày 17/08/2005của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp;
    4. Trách nhiệm của các bên liên quan;
    5. Các thoả thuận khác.
    6. Mẫu văn bản thỏa thuận do các đơn vị QLVH  nghiên cứu thực hiện, đảm bảo đầy đủ các nội dung nêu trên hoặc tham khảo theo EVN SPC-KTAT/QyĐ.    88*BM 07quy định này.
    7. Các diều kiện xác định nhà ở, công trình được tồn tại trong hành lang.
    8. Điều kiện lưới điện:
    9. Cột phải là cột thép hoặc bê tông cốt thép; hệ số an toàn của cột, xà, móng cột không nhỏ hơn 1,2;
    10. Dây dẫn điện không được phép có mối nối trong khoảng cột, trừ dây dẫn điện có tiết diện từ 240mm2 trở lên cho phép có một mối nối cho một dây. Hệ số an toàn của dây dẫn điện không nhỏ hơn 2,5;
    11. Cách điện phải bố trí kép cùng chủng loại và đặc tính kỹ thuật. Dây dẫn điện, dây chống sét nếu mắc trên cách điện kiểu treo phải sử dụng khóa đỡ kiểu cố định. Hệ số an toàn của cách điện và các phụ kiện phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định hiện hành;
    12. Khoảng cách từ điểm thấp nhất của dây dẫn điện ở trạng thái võng cực đại đến mặt đất không nhỏ hơn quy định trong bảng sau:

    Điện áp

    Đến 35 kV

    110 kV

    Khoảng cách

    14 m

    15 m

     
    1. Điều kiện về nhà ở, công trình
    2. Mái lợp và tường bao phải làm bằng vật liệu không cháy;
    3. Không gây cản trở đường ra vào để kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế các bộ phận công trình lưới điện cao áp;
    4. Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn điện gần nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn quy định trong bảng sau:

    Điện áp

    Đến 35kV

    110kV

    Khoảng cách

    3m

    4m

     
    1. TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ HÀNH LANG ATLĐCA, NGĂN CHẶN PHÁT SINH VI PHẠM      
    2. Công tác tuyên truyền an toàn điện hàng năm
    3. Tại cơ sở phải phối hợp thường xuyên thực hiện tốt công tác tuyên truyền việc sử dụng an toàn điện trong nhân dân bằng nhiều hình thức trực tiếp như: Đài phát thanh địa phương, tuyên truyền qua tờ rơi đến từng hộ tiêu thụ điện, lắp đặt pa-nô áp phích ở những nơi tập trung đông người…nhằm phổ biến kiến thức cho nhân dân về an toàn điện, các văn bản pháp luật liên quan đến HLATLĐCA, các hành vi bị nghiêm cấm…qua đó nâng cao được ý thức của người dân trong việc chấp hành quy định pháp luật, phòng tránh tai nạn điện và các hành vi vi phạm HLATLĐCA.
    4. Hàng năm, tại đơn vị phải lập kế hoạch phối hợp cùng các cơ quan chức năng tổ chức các hoạt động tuyên truyền rộng rãi với nhiều hình thức có tính thu hút cao như : Thực hiện các phóng sự truyền hình để phát thường xuyên, tổ chức văn nghệ quần chúng có chủ đề an toàn điện, tổ chức các lớp học chuyên đề tại các trường học... đối tượng cần  tập trung tuyên truyền là các hộ dân có nhà ở trong hành lang an toàn lưới điện cao áp, các địa phương ở vùng sâu, vùng xa, các khu vực mới có điện.
    5. Phối hợp xử lý, ngăn chặn phát sinh vi phạm hành lang lưới điện.
    6. Khi kiểm tra phát hiện hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao áp có trách nhiệm thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm biết; yêu cầu họ không được tiếp tục thực hiện các hành vi vi phạm; khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm của họ gây ra. Mẫu thông báo theo hướng dẫn tại  EVN SPC-KTAT/QyĐ.88*BM.08  quy định này.
    7. Trường hợp tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm vẫn tiếp tục thực hiện các hành vi vi phạm hoặc không khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi theo nội dung thông báo, đơn vị quản lý vận hành cử Kiểm tra viên Điện lực phối hợp với chính quyền địa phương tiến hành lập biên bản vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực theo quy định tại Điều 23 mục 2 Nghị định số 68/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 “Quy định về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực”.
    8. Sau khi tiến hành lập biên bản vi phạm, phải chuyển ngay cho cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý (Hội đồng xử lý vi phạm) theo quy định. Theo dõi và lưu lại hồ sơ kết quả việc xử lý. Số vụ vi phạm đã được chuyển đến cơ quan chức năng nhưng chưa xử lý theo quy định thì đơn vị QLVH lưới điện phải tổng hợp và báo cáo bằng văn bản cho BCĐ bảo vệ HLATLĐCA Điện lực tỉnh, thành phố để được tiếp tục hỗ trợ xử lý. 
    9. Tiến hành Thông báo và lập thủ tục thực hiện ngừng cung cấp điện với đối tượng vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao áp theo trình tự được quy định tại Điều 9, Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN ngày 23/12/2005 của Bộ Công nghiệp “Quyết định về việc ban hành quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng, giảm mức cung cấp điện” trong khi chờ đợi cơ quan chức năng giải quyết. 
    10. BCĐ bảo vệ HLATLĐCA các Đơn vị tổng hợp số vụ vi phạm phát sinh chưa xử lý do Cơ sở báo cáo, định kỳ làm việc, báo cáo với Sở Công Thương và BCĐ thực hiện xử lý vi phạm HLATLĐCA của tỉnh về tình hình vi phạm và kiến nghị xử lý dứt điểm các trường hợp vi phạm HLATLĐCA theo đúng quy định pháp luật.
    11. Các đơn vị quản lý lưới tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc xây dựng, cơi nới nhà cửa, công trình trong hành lang lưới điện cao áp, hướng dẫn người dân lập thủ tục xây dựng theo đúng quy định khi có yêu cầu xây dựng và được đơn vị quản lý vận hành lưới điện chấp thuận các điều kiện đảm bảo an toàn.
    12. Lập quy chế phối hợp giữa các ban ngành liên quan để thực hiện xử lý nhanh các trường hợp vi phạm đơn giản ; cần phối hợp các cơ quan chức năng cần định kỳ tổ chức kiểm tra hành hành lang lưới điện, xử lý ngay các hành vi bị nghiêm cấm theo điều 11 của Nghị định 106/2005/NĐ-CP, nhất là các trường hợp vi phạm có nguy cơ để xảy ra nhiều tai nạn điện trong nhân dân, sự cố lưới điện như: Lắp đặt ăng ten, dây phơi, giàn giáo, biển quảng cáo, chặt tỉa cây xanh có khả năng ngã đổ vào đường dây, trạm điện...
      1. CÁC VẤN ĐỀ XỬ LÝ CẦN LƯU Ý TRONG QLVH
    13. Xử lý các hành vi nghiêm cấm: Các hành vi xâm phạm đến công trình lưới điện được quy định tại Điều 11 Nghị định 106/2005/NĐ-CP Nghị định của Chính phủ, khi kiểm tra phát hiện thì đơn vị quản lý VHLĐCA phải phối hợp với Chính quyền địa phương, công an…ngăn chặn ngay các hành vi xâm phạm (lập biên bản vi phạm, tịch thu tang vật, tạm giữ người nếu là hành vi trộm cắp, phá hoại…), đồng thời chuyển vụ việc đến cơ quan chức năng lập thủ tục xử lý hành chính hoặc đề nghị truy tố theo qui định pháp luật.
    14. Việc gửi thông báo vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp chỉ thực hiện cho các trường hợp mới phát sinh hành vi vi phạm, chưa có khả năng gây sự cố và mất an toàn cho người và thiết bị. Các trường hợp vi phạm nghiêm trọng hành lang an toàn lưới điện (xét thấy hành vi vi phạm có khả năng gây sự cố lưới điện, gây mất an toàn cho người và thiết bị) thì nhân viên kiểm tra phải lập tức báo cáo lãnh đạo đơn vị, cơ sở và phối hợp cơ quan chức năng tiến hành lập ngay Biên bản vi phạm đồng thời chuyển đến cơ quan chức năng đề nghị  xử lý khôi phục ngay hiện trạng, đảm bảo vận hành an toàn cho công trình lưới điện.
    15. Việc đo đạc các thông số hiện trường vi phạm phải chính xác, lưu ý hướng dẫn việc xác định khoảng cách từ bất kỳ bộ phận của nhà ở, công trình đến dây dẫn gần nhất theo quy định tại điểm d khoản 1 điều 6 Nghị định 106/2005/NĐ-CP để xác định nhà ở, công trình được tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp đến 220kV (không xác định theo khoảng cách ngang, khoảng cách đứng).
    16. Khi khôi phục lập lại hồ sơ hành lang các công trình lưới điện, đơn vị QLVH cần xác định rõ về nguồn gốc hợp pháp của nhà ở, công trình trong hành lang (nhà ở có trước hay sau khi đóng điện vận hành công trình lưới điện), phải có đầy đủ tính pháp lý (ký xác nhận, đóng dấu) của chính quyền địa phương để làm cơ sở xử lý vi phạm.
    17. Công tác phát quang, chặt tỉa cây xanh theo quy định: Hiện nay việc chặt tỉa cây xanh trong hành lang gặp nhiều khó khăn vì việc lập thủ tục giải phóng mặt bằng khi xây dựng một số các công trình trước đây chưa chặt chẽ (nhất là các công trình có chủ trương không đền bù, các công trình điện khí hóa nông thôn không có chi phí đền bù, các công trình nhân dân tự đầu tư xây dựng…) do đó đơn vị QLVH phải truy tìm lại các văn bản, chủ trương của địa phương về công tác giải phóng mặt bằng khi thực hiện để làm cơ sở quản lý hành lang tuyến. Trường hợp không tìm lại được hồ sơ, đơn vị quản lý vận hành phải đề nghị địa phương xác nhận lại nguồn gốc khi xây dựng lưới điện và các chủ trương về giải phóng mặt bằng đối với các công trình này.
    18. Hồ sơ quản lý, theo dõi đối với các công trình, nhà cửa đã đủ điều kiện tồn tại trong hành lang (Biên bản xác nhận hiện trạng), các điều kiện quy định cần thực hiện đầy đủ (quy định khi cơi nới, cải tạo…, quy định bàn giao quản lý tiếp đất mái tol…). Các văn bản đề nghị xử lý đối với các công trình vi phạm, biên bản vi phạm, biên bản xử phạt và các văn bản pháp lý liên quan phải lưu giữ 01 bản tại đơn vị QLVH.

    Phần III

    HỒ SƠ HÀNH LANG CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN

    1. ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MỚI.

    Hồ sơ liên quan đến hành lang cần phải có như sau:

    1. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư.
    2. Quyết định cấp hoặc cho thuê đất (nếu có).
    3. Bản vẽ mặt bằng tuyến có xác nhận của chính quyền địa phương.
    4. Các biên bản nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu trước khi đóng điện đưa công trình vào sử dụng (các tồn tại trong quá trình nghiệm thu phải được ghi cụ thể trong biên bản, được đơn vị QLVH thống nhất về nội dung tồn tại, biện pháp và thời gian khắc phục)các bảng tổng hợp thống kê chi tiết nhà cửa, công trình, đất đai, tài sản, cây cối được bồi thường, hỗ trợ, các bảng tổng hợp nhận tiền đền bù, biên bản nhận tiền bồi thường…
    5. Hồ sơ điều chỉnh thiết kế (nếu có).
    6. Biên bản nghiệm thu giai đoạn, biên bản ghi nhận các tồn tại và xử lý tồn tại.
    7. Biên bản nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng.
    8. Hồ sơ đền bù:
    9. Bảng thống kê xác nhận hiện trạng đất đai, nhà ở, công trình, cây cối, hoa màu trong hành lang tuyến.
    10. Phương án bồi thường đã đựơc phê duyệt.
    11. Biên bản kiểm kê thực tế chi tiết đất đai, nhà cửa, công trình, cây cối theo từng hộ nằm trong hành lang.
    12. Bảng tổng hợp chi tiết tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng hành lang an toàn lưới điện cao áp cho toàn dự án.
    13. Biên bản giao nhận tiền đền bù của từng chủ hộ (Trong biên bản thể hiện rõ các quy định, cam kết không thực hiện các hành vi vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao áp sau khi thực hiện đền bù)       
    14. KHÔI PHỤC HỒ SƠ CÁC CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN.

    Đối với công trình lưới điện chưa đủ hồ sơ pháp lý, để khắc phục hồ sơ đã thất lạc phục vụ cho công tác quản lý HLATLĐCA các đơn vị QLVH phải lập lại một số hồ sơ có tính pháp lý như sau:

    1. Lập lại bản vẽ mặt bằng tuyến có xác nhận của chính quyền địa phương (thể hiện cụ thể vị trí từng khoảng trụ).
    2. Biên bản xác nhận chủ trương giải phóng mặt bằng khi xây dựng công trình lưới điện (có thực hiện đền bù hay không có thực hiện đền bù) được chính quyền địa phương xác nhận.
    3. Biên bản nghiệm thu đóng điện hoặc tài liệu chứng minh ngày, tháng, năm đưa đường dây vào vận hành. 
    4. Biên bản xác nhận hiện trạng nhà ở, công trình trong hành lang an toàn lưới điện cao áp (áp dụng cho nhà ở, công trình có trước khi xây dựng công trình lưới điện và các trường hợp đã xử lý đủ điều kiện tồn tại trong hành lang theo quy định).
    1. LƯU HỒ SƠ.
    2. Hồ sơ lưu tại đơn vị.

     Tại đơn vị phải có bộ hồ sơ quản lý trong công tác thực hiện giảm thiểu vi phạm như :

    1. Quyết định thành lập ban chỉ đạo thực hiện bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp.
    2. Bảng phân công nhiệm vụ, quy chế hoạt động cho ban chỉ đạo.
    3. Chương trình, kế hoạch, biện pháp thực hiện giảm thiểu vi phạm hành lang theo từng năm tại đơn vị.
    4. Văn bản chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác giảm thiểu vi phạm hành lang theo từng năm tại đơn vị.
    5. Công tác phối hợp giữa Đơn vị và Chính quyền địa phương (các văn bản báo cáo, biên bản họp, đề xuất biện pháp xử lý, công tác phối hợp tuyên truyền sử dụng an toàn điện trong nhân dân …).
    6. Bảng thống kê phân loại, theo dõi tình hình thực hiện giảm thiểu vi phạm từng cơ sở trực thuộc.
    7. Hồ sơ lưu tại cơ sở.

    Tại mỗi cơ sở phải có bộ hồ sơ quản lý hành lang như sau:

    1. Hồ sơ pháp lý liên quan đến hành lang từng công trình lưới điện (như mục I, II Phần III).
    2. Chương trình, kế hoạch thực hiện công tác giảm thiểu vi phạm tại cơ sở theo từng năm.
    3. Triển khai thực hiện công tác giảm thiểu vi phạm hành lang theo từng năm tại cơ sở.
    4. Công tác phối hợp giữa cơ sở và chính quyền địa phương (Biên bản vi phạm hành lang đã chuyển cơ quan chức năng xử lý, các văn bản báo cáo, biên bản họp, đề xuất biện pháp xử lý, công tác phối hợp tuyên truyền sử dụng an toàn điện trong nhân dân…).
    5. Sổ theo dõi quản lý, tổng hợp thống kê nhà ở, công trình trong hành lang     

    Phần IV

    KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

    1. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
    2. Đơn vị, Cơ sở, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy định này được xem xét khen thưởng theo quy định của Tổng công ty.
    3. Hàng năm, Ban KTAT Tổng công ty tổng hợp, đánh giá và đề xuất lãnh đạo Tổng công ty để xét khen thưởng  công tác bảo vệ HLATLĐCA đối với cá nhân và tập thể trong Tổng công ty.
    4. Đơn vị, Cơ sở thực hiện không tốt quy định này, để phát sinh vi phạm hành lang hoặc các vấn đề có liên quan đến hành lang như sự cố, tai nạn điện trong nhân dân thì tùy theo mức độ mà sẽ được đưa vào xem xét thi đua hoàn thành nhiệm vụ cuối năm của đơn vị, cơ sở hoặc bị xử lý kỷ luật nếu xét thấy có hành vi vi phạm pháp luật.
    5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    6. Quy định này được triển khai áp dụng thực hiện kể từ ngày ký quyết định ban hành.
    7. Quy định này thay thế cho Quy định thực hiện công tác bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp (Mã số ĐL-2-12/QĐ.45) được ban hành theo quyết định số 1349/QĐ-ĐL2-KTAT ngày 28/8/2008của Giám đốc Công ty điện lực 2.
    8. Trong quá trình thực hiện Quy định nếu có vướng mắc, các Ban, đơn vị, cơ sở, tổ chức và cá nhân liên quan kịp thời báo cáo, đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp.
    1. CÁC BIỂU MẪU VÀ PHỤ LỤC
    2. EVN SPC-KTAT/QyĐ.88*BM.01: Bảng thống kê nhà, công trình, cây cối hoa màu trong HLATLĐCA.
    3. EVN SPC-KTAT/QyĐ.88*BM.02: Bảng tổng hợp tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng HLATLĐCA.
    4. EVN SPC-KTAT/QyĐ.88*BM.03: Sổ thống kê nhà ở, cong trình trong HLATLĐCA.
    5. EVN SPC-KTAT/QyĐ.88*BM.04: Biên bản xác nhận hiện trạng.
    6. EVN SPC-KTAT/QYĐ.88*BM.05: Tổng hợp báo cáo vi phạm hành lang  an toàn lưới điện cao áp.
    7. EVN SPC-KTAT/QyĐ.88*BM.06: văn bản đề nghị. 
    8. EVN SPC-KTAT/QyĐ.88*BM.07: Biên bản thỏa thuận.
    9. EVN SPC-KTAT/QyĐ.88*BM.08: Thông báo “về việc vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp”.
    Quyet dinh 45 hanh lang luoi dien cua PC2 - hanh lang cao ap - quan ly hanh lang luoi dien- SPC 2011