trang Blog

Lê Thị NăngTham gia: 05/10/2008
  • Ý nghĩa những cái tên Tiếng Anh
    Giải Trí
    CameraNikon D3
    ISO3200
    Aperturef/8
    Exposure1/50th
    Focal Length200mm

    Ý nghĩa những cái tên Tiếng Anh

    newbrandy:
    Những cái tên trong tiếng Anh có những nguồn gốc riêng của nó và thường khó hiểu.

    Forename, givenname hay firstname thường là các âm đơn giản, hợp với surname, familyname hay lastname, hoặc thích hợp với những cái tên đã có trong gia đình hay những thứ khác liên quan tới (như có nhiều người đã đặt tên cho trẻ con theo tên của những người nổi tiếng), hoặc những cái tên được đặt theo một sở thích kỳ quặc nào đó (có rất nhiều những cái tên như Seaweed và Rainbow trong thời kỳ hippy - thời kỳ thanh niên lập dị nửa sau thập kỷ 1960).

    Tất cả mọi thứ chạy theo mốt, và cả những cái tên cũng vậy. Qua nhiều năm, những cái tên thông dụng nhất đã trở thành những cái tên cũ, những cái tên như Mary và Ann dành cho con gái, John và Joseph cho con trai. Tuy nhiên, trong khoảng hai thế hệ gần đây, những cái tên như Ashley, Jessica và Nicole đã trở thành mốt với các cô gái. Các bậc cha mẹ thì đặt tên cho những cậu bé là Brandon và Cody, Dylan và Jeremy. Và cho tới ngày nay thì những cái tên như Dylan hay Tiffany đã dần trở thành những cái tên cũ, xu hướng của những cái tên lại thay đổi. Trong cuốn sách Beyond Jennifer and Jason (đây cũng là hai cái tên phổ biến), tác giả Linda Rosenkrantz và Pamela Redmond Satran dự đoán rằng những cái tên cũ sẽ trở lại: Edna, Elvira, Agnes, Eunice, Hazel, và Matilda cho con gái; Archibald, Bartholomew, Clyde, Felix, Ignatius, và Hector cho con trai.

    Familyname hay surname là một phần trong tên, chỉ ra gia đình mà người mang tên họ đó thuộc về, và thường được viết sau tên do gia đình đặt (forename / firstname), chính bởi vậy nên gọi là laststname.

    Nguồn gốc của familyname tuỳ thuộc vào từng khu vực. Ở châu Âu, tên họ thường nói lên một điều gì đó về người mang tên đó như nghề nghiệp, nơi xuất thân, tầng lớp xã hội hay tên của cha mẹ: Robert Smith sẽ viết tắt cho Robert the smith, Mary Windsor viết tắt của Mary of Windsor, Mark Johnson viết tắt của Mark, son of John, Richard Freeman là Richard the Freeman …

    Ở châu Mỹ, mốt số người da đen mang tên họ có nguồn gốc là những cái tên nô lệ. Một số, như Muhammad Ali đã thay đổi tên thay vì phải sống với cái tên mà chủ nô đã đặt.

    Ở những nơi mà tên họ được dùng rất phổ biến, những cái tên phụ thường được đặt thêm. Ví dụ như ở Ireland, Murphy là một cái tên rất phổ biến, đặc biệt gia đình Murphy hay đại gia đình trở thành nickname, từ đó mà gia đình Denis Murphy được gọi là “The Weavers”, và bản thân Denis thì gọi là Denis “The Weavers” Murphy.

    Những họ phổ biến thường có etymological histories. Ví dụ, dưới đây là nghĩa của một số tên họ phổ biến: (có nhiều lắm, tớ chỉ lấy một số làm ví dụ)

    HACKER: người đốn gỗ, tiều phu
    HALE: người sống bên triền núi
    HALLIDAY: sinh vào ngày nghỉ (ông David đồng tác giả của cuốn Fundamentals of Physics cũng có cái họ này )
    HAMMOND: người bảo vệ chính
    HASEN, HANSON: đời sau của Han hay John

    JACK(E): little John
    JACKSON: con trai của Jack

    KAHN: thầy tu
    KAPLAN: cha tuyên uý (trong các nhà nguyện ở nhà tù, trường học)
    KEARNEY: người lính
    KELLY: chiến sĩ
    KELVIN: người sống bên sông hẹp
    KENNEDY: thủ lĩnh xấu xí
    KENT: trắng, sáng

    LARCHER: người bắn cung
    LARSEN, LARSON: con trai của Lars hay Laurence
    LAURENCE, LAURANCE, LAWRENCE: cây nguyệt quế
    LEE, LEIGH, LEA: người sống trên cánh đồng
    LENNOX: người sống trên cây du
    LESLEY, LESLIE: người sống trên pháo đài xám
    LEVI, LEVY: tham gia vào, nhập vào
    LEWIS: trận chiến đấu nổi tiếng
    LIDDEL: người sống bên dòng sông lớn

    MABON: anh hùng trẻ tuổi
    MACCONNACHIE: con trai của Ducan (Mac name = son of)
    MACKAY, MACKIE: con trai của Keith
    MAGNUS: vĩ đại
    MANN: người đầy tớ, chư hầu
    MARSHAL(L): người coi ngựa, thợ đóng móng ngựa

    OLIVER, OLLIVER: tốt bụng
    OWEN: đứa nhỏ sinh ra khoẻ mạnh

    IDE: niềm hạnh phúc
    ILE(S): người sống trên đảo
    ILLINGWORTH: đến từ Illingworth (Yorkshire)
    INC: người sống trong ngôi nhà lớn
    ING(S): người sống trên đồng cỏ
    INGLE: yêu quý, yêu thích
    INMAN: chủ quán trọ

    JEKYLL: vị quan tòa dễ tính
    JELLICOS: thích thú

    KEBLE: dũng cảm

    LACY: người đến từ Lassy (Pháp)
    LADD: người đày tớ, lad
    LAKR: người sống bên dòng nước

    MALKIN: lộn xộn, bù nhìn
    MASSINGER: người đưa tin
    MAWER: thợ gặt
    MELLOR: thợ xay
    MELVILLE: người sống ở vùng đất nghèo khổ
    MEREDITH: ngày chết chóc
    MERRRYWEATHER: con người vui vẻ

    {^_^} sưu tầm

    Ý nghĩa những cái tên Tiếng Anh