trang Blog

lop32k5Tham gia: 16/05/2008
  • Dãy số thời gian và dự đoán &v chỉ số
    Giải Trí
    CameraNikon D3
    ISO3200
    Aperturef/8
    Exposure1/50th
    Focal Length200mm

    Dãy số thời gian và dự đoán &v chỉ số

    Chương IV: DÃY SỐ THỜI GIAN VÀ DỰ ĐOÁN

    Bài 167:  Số liệu về chỉ số giá cả và doanh số bán của một doanh nghiệp như sau:

    Năm

    1997

    1998

    1999

    2000

    2001

    2002

    2003

    2004

    Chỉ số giá cả (%)

    100

    107

    112

    117

    126

    120

    118

    121

    Doanh số tính theo Giá hiện hành (tỷ đồng)

    32

    34,5

    37

    40,5

    42,75

    41,83

    42,3

    45,42

    Yêu cầu:

    1.      Xác định doanh số bán của công ty qua các năm theo giá so sánh. Vẽ đồ thì cho các dữ liệu tính được.

    2.      Giả sử có thể mô tả biến động của doanh số bán (giá so sánh) theo dạng đường thẳng. Hãy ước lượng đường thẳng thích hợp nhất bằng cách dùng ∑t = 0. Từ đây, có thể nói gì về mức tăng, giảm trung bình hằng năm của doanh số trong thời kỳ 1997-2004? Vẽ đường thẳng này trên cùng một đồ thị với dữ liệu gốc.

    3.      Dùng đường thẳng thích hợp nhất đã xây dựng ở câu (2), hãy dự đoán doanh số của công ty vào năm 2005.

    4.      Cô Thủy, một nhân viên phụ trách kinh doanh, với cách đánh số thứ tự thời gian từ 0-7, cũng xây dựng được một đường thẳng nhằm mô tả biến động của doanh số. Các hệ số của phương trình đường thẳng mà Anh (chị) xây dựng ở câu (2) có khác với phương trình đường thẳng của cô Thủy? Dự đoán doanh số cho năm 2005 sẽ khác nhau? Hãy giải thích một cách ngắn gọn không yêu cầu tính toán.

    5.      Anh Phương, một nhân viên khác, dự đoán doanh số bán cho năm 2005 bằng cách dựa vào số lượng tăng (giảm) tuyệt đối trung bình. Theo Anh (chị), giá trị dự đoán sẽ khác với giá trị khi dựa vào phương trình đường thẳng? Hãy giải thích ngắn gọn sự giống và khác nhau giữa 2 phương pháp dự đoán nói trên không yêu cầu tính toán.

    Bài 168: Số sản phẩm tiêu thụ của một công ty sản xuất đồ chơi trẻ em trong năm 2004 được trình bày trong bảng sau:

    Tháng

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Sản phẩm tiêu thụ (1000 cái)

    7

    8

    11,5

    7

    7,5

    25

    17

    8

    7,5

    11

    18

    10

    Yêu cầu:

    1.      Vẽ đồ thị cho các dữ liệu trên.

    2.      Giả sử có thể mô tả biến động sản phẩm tiêu thụ của công ty bằng phương trình đường thẳng. Hãy ước lượng đường thẳng thích hợp nhất bằng cách đánh số thứ tự thời gian từ 0 (ứng với tháng 1) đến 11 (ứng với tháng 12). Từ đây có thể nói gì về mức tăng giảm trung bình hàng tháng của sản phẩm tiêu thụ trong năm 2004? Vẽ đường thẳng này trên cùng một đồ thị với dữ liệu gốc.

    3.      Dùng phương trình vừa tìm được để dự đoán số sản phẩm tiêu thụ của công ty vào tháng giêng năm 2005.

    4.      Anh Minh, một nhân viên phụ trách kinh doanh cũng tìm được phương trình đường thẳng với cách đánh số thứ tự thời gian sao cho ∑t = 0. Các hệ số mà Anh (chị) tìm được ở (2) có khác với phương trình cua anh Minh không? Dự đoán sản phẩm tiêu thụ vào tháng giêng trong trường hợp này có khác với kết quả dự đoán ở (3)?

    5.      Theo ý của Anh (chị), kết quả dự đoán ở (3) có thích hợp không? Nếu không Anh (chị) hãy đề nghị mô hình thích hợp để dự đoán sản phẩm tiêu thụ của công ty vào tháng giêng năm 2005.

    Bài 169: Chủ một cửa hàng quan tâm đến doanh số bán (triệu đồng) hàng ngày, ông ta thu thập doanh số trong 20 ngày như sau:

    Ngày

    Doanh số

    Ngày

    Doanh số

    Ngày

    Doanh số

    1

    151

    8

    233

    15

    198

    2

    110

    9

    260

    16

    178

    3

    127

    10

    252

    17

    169

    4

    147

    11

    264

    18

    187

    5

    142

    12

    218

    19

    189

    6

    177

    13

    192

    20

    168

    7

    216

    14

    191

     

     

    Yêu cầu: Sử dụng phương pháp san bằng mũ với các hằng số w = 0,5 và 0,7 để dự đoán doanh số bán của cửa hàng ở ngày thứ 21. Theo Anh (chị), trong hai giái trị w trên, nên chọn giá trị nào? (dùng tiêu chuẩn MSE).

    Bài 170*: Sản phẩm tiêu thụ (1000 tấn) của một công ty từ năm 2000 đến 2004 được ghi nhận như sau:

    Năm

    2000

    2001

    2002

    2003

    2004

    Quý I

    45

    47

    45

    45

    46

    Quý II

    55

    58

    60

    62

    65

    Quý III

    36

    40

    42

    45

    48

    Quý IV

    66

    70

    72

    75

    78

    Yêu cầu:

    1.      Tính chỉ số thời vụ, hãy nhận xét về tính chất thời vụ trong sản phẩm tiêu thụ của công ty trong thời kỳ 2000-2004.

    2.      Với dữ liệu sản phẩm tiêu thụ ghi nhận qua các năm, hãy tìm phương trình đường thẳng mô tả xu hướng thay đổi sản phẩm tiêu thụ trong thời kỳ trên.

    3.      Chuyển đổi phương trình vừa tìm được ở (2) về phương trình mô tả xu hướng tương đương với dữ liệu quý.

    4.      Sử dụng mô hình nhân để dự đoán sản phẩm tiêu thụ vàp các quý trong năm 2006.

    Bài 171*: Sản phẩm tiêu thụ của một công ty từ 1998-2004 như sau:

    Năm

    1998

    1999

    2000

    2001

    2002

    2003

    2004

    SP tiêu thụ (1000 bộ)

    45

    48

    52,8

    57

    61,1

    65,3

    69,5

    Giả sử rằng trong thời kỳ tiêu thụ nói trên công ty xác định được các chỉ số thời vụ như sau:     Tháng 2: 108%  Tháng 6: 125%          Tháng 12: 128%

    Yêu cầu:

    1.      Tìm phương trình đường thẳng mô tả biến động số sản phẩm tiêu thụ của công ty trong thời kỳ 1998-2004. Giải thích ý nghĩa kinh tế các hệ số của phương trình.

    2.      Chuyển đổi phương trình vừa tìm được ở trên về phương trình mô tả xu hướng tương đương với dữ liệu tháng.

    3.      Sử dụng mô hình nhân để dự đoán sản phẩm tiêu thụ vào các tháng 2, 6, 12 năm 2006.

    Bài 172: Số lượng khách du lịch của một địa phương được ghi nhận như sau:

    Năm

    1999

    2000

    2001

    2002

    2003

    2004

    Số lượng (1000 người)

    502

    532,5

    562,8

    593

    622

    652,5

    Được biết số lượng du khách đến địa phương trên có tính thời vụ, chỉ số thời cụ tính được như sau: I(Mùa Xuân) = 108%; I(Mùa Hè) = 98%; I(Mùa Thu) =105%.

    Yêu cầu:

    1.      Viết phương trình đường thẳng mô tả sự thay đổi số du khách đến địa phương trong thời kỳ 1999-2004.

    2.      Chuyển đổi phương trình vừa tìm được ở (1) về phương trình mô tả xu hướng tương đương với dữ liệu mùa.

    3.      Sử dụng mô hình nhân để dự đoán số du khách vào các mùa trong năm 2005 và 2006.

    Bài 173*: Giá trị sản lượng (tỷ đồng) ngành công nghiệp của một địa phương trong thời kỳ 1995-2005 cho trong bảng sau:

    Năm

    1995

    1996

    1997

    1998

    1999

    2000

    2001

    2002

    2003

    2004

    Sản Lượng

    55,4

    61,5

    68,7

    87,2

    90,4

    86,2

    94,7

    103,2

    119

    122,4

     Yêu cầu:

    1.      Tìm phương trình tự tương quan bậc 1 của dãy số trên.

    2.      Kiểm định hệ số tự tương quan.

    3.      Dự đoán giá trị sản lượng của một địa phương trên năm 2005.

    Bài 174*: Doanh thu (tỷ đồng) của một công ty trong thời kỳ 1996-2004 cho bảng sau:

    Năm

    1996

    1997

    1998

    1999

    2000

    2001

    2002

    2003

    2004

    Doanh thu

    50

    52

    55

    59

    63

    67

    71

    75

    82

    Yêu cầu:

    1.      Tìm phương trình tự tương quan bâc1 của dãy số trên.

    2.      Kiểm định hệ số tự tương quan.

    3.      Dự đoán doanh thu của công ty năm 2005.

    Chương V: CHỈ SỐ

    Bài 175: Số lượng về giá cả và lượng hàng hóa tiêu thụ ở một thị trường như sau:

    Hàng hóa

    Đơn vị

    Mức tiêu thụ hàng hóa trong năm 2002 (tỷ đ)

    Năm 2003

    Tỷ lệ tăng (+) giảm (-) lượng tiêu thụ năm 2003 so 2002 (%)

    Giá đơn vị (1000 đ)

    Lượng hàng hóa tiêu thụ (1000 đơn vị)

    A

    kg

    6,5

    54

    100

    +2,50

    B

    lit

    8,25

    72

    205

    -1,75

    C

    m

    5,4

    50

    60

    +1,50

    Yêu cầu:

    1.      Xác định sự thay đổi về lượng tiêu thụ và giá cả tính chung cho cả 3 loại hàng hóa qua 2 năm.

    2.      Phân tích sự thay đổi tổng mức tiêu thụ hàng hóa năm 2003 so 2002.

    3.      Có ý kiến cho rằng có thể phân tích tổng mức tiêu thụ thông qua hệ thống chỉ số dùng giá cả trung bình. Ý kiến của Anh (chị) như thế nào?

    Bài 176: Một phần kết quả điều tra mức sống của dân cư năm 1999 và năm 2000 được trình bày trong bảng dưới đây:

    Hàng hóa

    Đơn vị

    Giá bán trung bình (1000 đ)

    Mức tiêu thụ trung bình đầu người

    1999

    2000

    1999

    2000

    Gạo

    Kg

    3,5

    3,2

    90

    85

    Sửa

    Hộp (397 g)

    6,8

    7

    10

    12

    Cà Phể

    gam

    3,2

    3,4

    500

    450

    Yêu cầu: Hãy xác định

    1.      Chỉ số giá theo phương pháp của Paasche.

    2.      Chỉ số giá theo phương pháp của Laspeyres.

    3.      Chỉ số giá theo phương pháp của Fisher.

    4.      Tính chỉ số lượng tiêu thụ của nhóm 3 hàng hóa nói trên theo phương pháp của Paasche và của Laspeyres.

    Bài 177: Số liệu về tình hình sản xuất một loại sản phẩm của 3 phân xưởng trong một xí nghiệp ở hai quý đầu năm 2004 như sau:

    Phân xưởng

    Giá thành (1000 đ/tấn)

    Sản lượng (tấn)

    Quý I

    Quý II

    Quý I

    Quý II

    Số 1

    48,0

    46,5

    1200

    1450

    Số 2

    46,5

    45,0

    950

    1050

    Số 3

    47,0

    46,8

    1500

    1650

    Yêu cầu: Phân tích sự thay đổi tổng chi phí sản xuất quý 2 so với quý 1 của xí nghiệp do ảnh hưởng của 2 nhân tố: Giá thành trung bình một tấn sản phẩm và sản lượng.

    Bài 178: Có số liệu về tình hình sản xuất của một doanh nghiệp:

    Sản phẩm

    Đơn vị tính

    Chi phí sản xuất trong năm 2003 (triệu đồng)

    Tỷ lệ tăng (+), giảm (-) khối lượng sản phẩm năm 2004 so với năm 2003 (%)

    A

    met

    530

    -1,2

    B

    kg

    450

    2,2

    C

    chiếc

    510

    3

    D

    bộ

    180

    -4,5

    Yêu cầu:

    1.      Xác định chỉ số tổng hợp khối lượng sản phẩm.

    2.      Xác định chỉ số tổng hợp giá thành sản phẩm, cho biết tổng chi phí sản xuất của 4 sản phẩm năm 2003 là 2195 triệu đồng.

    3.      Phân tích sự thay đổi tổng CPSX chung cho cả 4 loại sản phẩm năm 2004 so với năm 2003.

    Bài 179: Ở kỳ nghiên cứu, tổng chi phí của một xí nghiệp Y tăng 40% so với kỳ gốc. Hãy phân tích biến động của tổng chi phí sản xuất do ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành, biết rằng tổng chi phí sản xuất tăng 1,6 tỷ đồng do giá thành sản phẩm tăng, và tăng 1,92 tỷ đồng do khối lượng sản phẩm sản xuất tăng.

    Bài 180: Số liệu về tình hình sản xuất của một doanh nghiệp hai quý đầu năm 2004 như sau:

    Sản Phẩm

    Quý I

    Chi phí sản xuất quý II (tỷ đồng)

    Tỷ lệ tăng (+), giảm (-) về giá thành quý II so với quý I (%)

    Giá thành đơn vị sản phẩm (1000 đ)

    Số lượng sản phẩm sản xuất (1000 sản phẩm)

    A

    10

    100

    1,2

    2,5

    B

    45

    72

    3

    5

    C

    25

    85

    2,5

    -1,85

    Yêu cầu:

    1.      Xác định sự thay đổi về giá thành và số lượng sản phẩm sản xuất (tính chung cả 3 phân xưởng) giữa hai quý?

    2.      Phân tích sự thay đổi tổng chi phí của doanh nghiệp giữa 2 quý?

    3.      Có ý kiến cho rằng có thể phân tích tổng chi phí của doanh nghiệp thông qua hệ thống chỉ số dùng giá thành trung bình. Ý kiến của Anh (chị) như thế nào?

    Bài 181: Số lượng về giá thành và lượng sản phẩm sản xuất ở một xí nghiệp như sau:

    Sản phẩm

    Đơn vị tính

    Tỷ trọng chi phí sản xuất năm 2003 (%)

    Năm 2004

    Tỷ lệ tăng (+) giảm (-) số lượng sản phẩm sản xuất năm 2004 so 2003 (%)

    Giá thành đơn vị sản phẩm (1000 đ)

    Số lượng sản phẩm sản xuất (1000 sp)

    A

    m

    19

    50

    100

    +2,5

    B

    kg

    30

    12

    83

    +5,0

    C

    lit

    51

    28

    75

    -1,85

    Biết rằng tổng chi phí sản xuất của 3 sản phẩm năm 2005 so với năm 2003 tăng lên 10,5%.

    Yêu cầu:

    1.      Xác định sự thay đổi về giá thành và số lượng sản phẩm sản xuất (tính chung cả 3 sản phẩm) giữa hai năm?

    2.      Phân tích sự thay đổi tổng chi phí sản xuất 3 sản phẩm giữa hai năm?

    Bài 182: Số liệu về giá cả và mức tiêu thụ hàng hóa ở một thị trường như sau:

    Hàng hóa

    Mức tiêu thụ hàng hóa kỳ nghiên cứu (triệu đồng)

    Tỷ lệ tăng (+), giảm (-) về giá cả (%)

    A

    1720

    4,5

    B

    550

    3

    C

    630

    -2,5

    Yêu cầu:

    1.      Xác định sự biến động về giá cả chung cho cả 3 loại hàng hóa.

    2.      Phan tích sự thay đổi tổng mức tiêu thụ tính chung cho cả 3 mặt hàng giữa hai kỳ, biết rằng tổng mức tiêu thụ 3 mặt hàng trên ở kỳ gốc là 1840 triệu đồng.

    Bài 183: Năm 2004, tổng chi phí sản xuất của xí nghiệp X tăng 20% so với năm 2003, mức chi phí sản xuất tăng tương ứng là 18 tỷ đồng. Biết thêm qua hai năm giá thành sản phẩm tăng 8%.

    Yêu cầu: Phân tích tổng chi phí sản xuất thay đổi qua hai năm do ảnh hưởng của các nhân tố có liên quan.

    Bài 184: Tài liệu ở một thị trường như sau:

    Hàng hóa

    Tỷ trọng mức tiêu thụ ở kỳ gốc (%)

    Tỷ lệ tăng (+), giảm (-) về giá cả giữa hai kỳ (%)

    A

    35

    +7,2

    B

    25

    +6,5

    C

    23

    -10,3

    D

    17

    +12,4

    Yêu cầu: Hãy xác định chung cho cả 4 loại hàng hóa:

    1.      Sự thay đổi về giá cả giữa hai kỳ, biết rằng theo điều tra thì tỷ trọng mức tiêu thụ của các loại hàng hoá ở kỳ nghiên cứu thay đổi không đáng kể so với kỳ gốc.

    2.      Sự thay đổi về lượng tiêu thụ giữa 2 kỳ, biết rằng tổng mức tiêu thụ hàng hóa kỳ nghiên cứu tăng 5% so với kỳ gốc.

    Bài 185: Năm 2004, tổng mức tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ trên thị trường tăng 40% so với năm 2003, mức tiêu thụ hàng hóa tăng tương ứng là 169 tỷ đồng. Qua hai năm giá cả của các loại hàng hóa và dịch vụ tăng 3,7%.

    Yêu cầu:

    1.      Tính chỉ số tổng hợp khối lượng hàng hóa tiêu thụ.

    2.      Phân tích sự thay đổi tổng mức tiêu thụ hàng hóa qua hai năm do ảnh hưởng của các nhân tố có liên quan.

    Dãy số thời gian và dự đoán &v chỉ số