trang Blog

ManbayTham gia: 03/08/2011
  • Đi chợ đầu mối: Giá tôm sú, sò huyết giảm mạnh
    Kinh Tế
    CameraNikon D3
    ISO3200
    Aperturef/8
    Exposure1/50th
    Focal Length200mm

    Đi chợ đầu mối: Giá tôm sú, sò huyết giảm mạnh

    Tổng lượng hàng về chợ đầu mối Nông sản Thực phẩm Bình Điền tuần qua đạt 14.475 tấn tương đương so tuần trước, bình quân 1 ngày đạt 2.068 tấn. Mặt hàng thủy hải sản ổn định, riêng tôm sú giảm 10.000đ/kg, sò huyết giảm 12.000đ/kg.

    Cụ thể, sản lượng ngành hàng thủy hải sản đạt 5.979 tấn, tương đương so tuần trước; sản lượng ngành hàng rau củ quả đạt 6.927 tấn, tương đương so tuần trước; ngành hàng thủy hải sản khô đạt 47 tấn, tăng 6%; ngành hàng thịt súc sản đạt 1.481 tấn, tương đương so tuần trước; ngành hàng gia cầm đạt 41 tấn, tăng 5%.

    Ban quản lý chợ Bình Điền cho biết chợ lấy lại sức mua, bán bình thường trong tuần qua. Về giá cả từng mặt hàng cụ thể, mặt hàng thủy hải sản trong tuần ổn định; riêng một số loại giá thay đổi như cá thu, cá chẻm, mực lá, sò lông nhỏ tăng 5.000-10.000đ/kg (giá tăng do ít hàng vì ảnh hưởng thời tiết mưa bão), tôm sú giảm 10.000đ/kg (do sức tiêu thụ giảm vì vào tháng ít tiệc), sò huyết giảm 12.000đ/kg (do hàng về là loại nhỏ).

    Giá một số loại rau củ giảm như khổ qua, dưa leo, cà chua, xà lách, chanh giảm 2.000-4.000đ/kg (do hàng nhiều, dội chợ); một số như cải ngọt, cải xanh, bông cải trắng, ngò, hành lá tăng 2.000-4.000đ/kg, nấm rơm tăng 10.000đ/kg (do ít hàng vì vào mùa mưa rau củ dễ hư úng).

    Mặt hàng khô, thịt súc sản và gia cầm giá không đổi.
     

    Đi chợ đầu mối: Giá tôm sú, sò huyết giảm mạnh

    Ngành hàng thủy hải sản tươi



    Mặt hàng chủ yếu Loại III   Loại I
    Cá biển: Đồng/kg
    Cá thu (K.Giang-P.Quốc) 100 - 130
    Cá chẻm (K.Giang-C.Mau) 75 - 105
    Cá bạc má (S.Trăng-V.Tàu) 32 - 47
    Cá nục (T.Giang-V.Tàu) 20 - 32
    Cá ngân (K. Giang-S.Trăng) 27 - 44
    Cá cờ (K. Giang-S.Trăng) 60 - 70
    Cá ngừ (K.Giang-S.Trăng) 25 - 38
    Cá Đồng: Đồng/kg
    Cá điêu hồng (Vĩnh Long) 18 - 32
    Cá hú (C.Thơ-A.Giang) 40 - 50
    Cá trê phi (C.Thơ-Đ.Tháp) 25 - 38
    Cá tra (C.Thơ-A.Giang) 20 - 27
    Cá basa (C.Thơ-A.Giang) 26 - 37
    Cá rô (C.Thơ-Đ.Tháp)) 30 - 42
    Cá lóc (A.Giang-Đ.Tháp) 35 - 55
    Cá kèo (C.Thơ-B.Liêu) 65 - 80
    Cá thát lát (T.Ninh-B.Liêu) 55 - 80
    Cá nhập khẩu : Đồng/kg
    Cá nục bông 35 - 38
    Cá thu đao 38 - 42
    Thủy hải sản khác : Đồng/kg
    Tôm sú sống (Bến Tre) 150 - 210
    Mực ống (K.Giang-P.Quốc) 95 - 145
    Mực lá (K.Giang-P.Quốc) 120 - 165
    Tôm thẻ (Khánh Hòa) 100 - 170
    Cua (B.Tre-B.Liêu) 100 - 220
    Ghẹ (Vũng Tàu)   - 115
    Hải sản phụ : Đồng/kg
    Nghêu (Bình Thuận) 43
    Sò lông nhỏ (Bình Thuận) 90
    Sò huyết (Cà Mau) 60
    Ốc hương (Bình Thuận) 440
    Ốc bươu (Bạc Liêu) 15
    Chem chép (Bến Tre) 70

    Ngành thủy hải sản khô



    Mặt hàng chủ yếu Loại III   Loại I
      Đồng/kg
    Tôm khô (Kiên Giang) 560 - 650
    Mực khô (Kiên Giang) 330 - 470
    Khô cá sặc (An Giang) 260 - 330
    Khô cá tra (An Giang) 80 - 100
    Khô cá đù (Kiên Giang) 55 - 75
    Khô cá đuối (Kiên Giang) 165 - 220
    Khô cá lóc (Đồng Tháp) 120 - 190
    Khô cá khoai (Bình Thuận) 170 - 210
    Khô cá đao, đường (K.Giang) 120 - 180
    Mắm cá thu (Kiên Giang) 120 - 160
    Mắm cá chét (Kiên Giang) 140 - 175
    Mắm ruốc (Vũng Tàu) 40
    Mắm cá sặc (An Giang) 45
    Lạp xưởng (Tp.HCM) 120 - 150

    Ngành hàng rau, củ, quả



    Mặt hàng chủ yếu Loại III   Loại I
    Trái cây: Đồng/kg
    Lê (Trung Quốc) 23 - 25
    Bom(Trung Quốc) 25 - 30
    Mãng cầu (Tây Ninh) 28 - 42
    Quýt đường (Đ.Tháp) 12 - 28
    Dưa hấu (Long An ) 6 - 7
    Cam sành(Tiền Giang) 12 - 18
    Bưởi (Vĩnh Long) 8 - 15
    Xoài cát (Hòa Lộc) 25 - 35
    Củ quả: Đồng/kg
    Bắp cải (Đà lạt) 10
    Cải thảo (Đà lạt) 10
    Củ cải trắng (Đà lạt) 7
    Bông cải trắng (Trung Quốc) 26
    Khổ qua (Long an) 5
    Dưa leo (Long An) 5
    Đậu que (Đà lạt) 11
    Cà chua (Đà lạt) 8
    Cà rốt (Đà lạt) 27
    Rau lá: Đồng/kg
    Cải rổ (Tiền Giang ) 11
    Cải ngọt (Tiền Giang ) 9
    Cải xanh (Long An) 9
    Xà lách (Đà Lạt) 20
    Xà lách xoong (Long An) 24
    Rau muống (Tp.HCM) 10
    Nấm rơm đen (L.An-Tp.HCM) 70
    Gia vị: Đồng/kg
    Củ hành trắng (Trung Quốc) 10
    Tỏi (Trung Quốc) 35
    Củ hành đỏ (Vĩnh Long) 24
    Ớt hiểm (Tiền Giang ) 18
    Chanh (Bến Tre) 12

    Ngành hàng thịt súc sản/gia cầm



    Mặt hàng chủ yếu Loại III   Loại I
    Thịt heo Đồng/kg
    Heo bên (heo thịt) 55
    Heo nái (heo thịt) 43
    Đùi 72
    Ba rọi 80
    Nạc 78
    Thịt gà Đồng/kg
    Đùi gà (nhập khẩu) 43
    Cánh gà (nhập khẩu) 60
    Gà tam hoàng nguyên con 55
    Gà công nghiệp nguyên con 38
    Vịt nguyên con 50


    Xuân Anh

    Theo Vietpress

    Đi chợ đầu mối: Giá tôm sú, sò huyết giảm mạnh