Mời các bạn tìm hiểu KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ BẢO HIỂM NHÂN THỌ (Phần 2 )

KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ BẢO HIỂM NHÂN THỌ

(Phần 2)

HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ

1. Có bằng chứng gì đảm bảo công ty bảo hiểm cam kết chi trả tiền khi tham gia bảo hiểm?

Trả lờiBằng chứng có giá trị pháp lý đảm bảo công ty bảo hiểm thực hiện đúng cam kết chi trả chính là Hợp đồng bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

2. Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là gì?

Trả lờiĐối tượng của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ chính là tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe và tai nạn của con người. Khi có sự kiện xảy ra đối với những đối tượng kể trên sẽ làm phát sinh trách nhiệm trả tiền của doanh nghiệp bảo hiểm.

3. Các bên tham gia ký kết hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là ai?

Trả lờiHợp đồng bảo hiểm nhân thọ được ký kết giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm:

- Bên mua bảo hiểm, còn được gọi là người tham gia bảo hiểm, chủ hợp đồng, khách hàng..., là người đứng ra yêu cầu mua bảo hiểm, là chủ thể đứng tên trong hợp đồng bảo hiểm, có nghĩa vụ nộp phí bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm có thể là cá nhân hoặc tổ chức.

Trong trường hợp bên mua bảo hiểm là cá nhân, phải thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ: người từ đủ 18 tuổi trở lên, không mắc các bệnh làm mất hoặc hạn chế khả năng nhận thức như bệnh tâm thần..., không bị tước quyền công dân.

+ Trong trường hợp mua bảo hiểm cho người khác, bên mua bảo hiểm phải có Quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với người đó.

- Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ: cam kết chi trả khi có sự kiện được bảo hiểm quy định trong hợp đồng xảy ra. Doanh nghiệp bảo hiểm khi ký kết hợp đồng bảo hiểm nhân thọ với khách hàng phải thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Doanh nghiệp đó phải được Bộ Tài chính cấp giấy phép hoạt động.

+ Người đại diện doanh nghiệp phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có thẩm quyền đại diện cho doanh nghiệp để giao dịch (nhân viên bán hàng, đại lí...) và ký kết hợp đồng (Tổng giám đốc, giám đốc....)

3. Ai là người có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm nhân thọ?

Trả lờiNhững chủ thể có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là Người được bảo hiểm và Người thụ hưởng:

- Người được bảo hiểm: là cá nhân có tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe, tai nạn được doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm. Khi rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm xảy ra đối với người này sẽ làm phát sinh trách nhiệm chi trả tiền bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm. Người được bảo hiểm có thể đồng thời là bên mua bảo hiểm. Nếu người được bảo hiểm không phải là bên mua bảo hiểm thì bên mua bảo hiểm phải có Quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với người được bảo hiểm.

- Người thụ hưởng: là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm. Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, không nhất thiết phải quy định rõ người thụ hưởng. Nếu trong hợp đồng không thỏa thuận về người thụ hưởng, số tiền bảo hiểm được trả là tài sản của bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm (tùy quy định của từng doanh nghiệp bảo hiểm)

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bên mua bảo hiểm có thể thay đổi người thụ hưởng nhưng phải được sự đồng ý của người được bảo hiểm bằng văn bản.

4. Bên mua bảo hiểm có thể mua bảo hiểm nhân thọ cho ai?

Trả lờiTrong trường hợp mua bảo hiểm nhân thọ cho người khác, bên mua bảo hiểm phải có Quyền lợi có thể được bảo hiểm.

Theo quy định của khoản 2, điều 31 Luật KDBH, bên mua bảo hiểm chỉ có thể mua bảo hiểm cho những người sau đây:

- Bản thân bên mua bảo hiểm;

- Vợ, chồng, con, cha, mẹ của bên mua bảo hiểm;

- Anh, chị, em ruột; người có quan hệ nuôi dưỡng và cấp dưỡng;

- Người khác, nếu bên mua bảo hiểm có Quyền lợi có thể được bảo hiểm.

5. Vì sao Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ phải được lập bằng văn bản?

Trả lời:  Sở dĩ Hợp đồng bảo hiểm phải được lập bằng văn bản để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý của các bên ký kết hợp đồng, cụ thể:

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ gắn với những sự kiện được bảo hiểm có liên quan đến tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe, tai nạn rất phức tạp của con người. Việc lập hợp đồng bằng văn bản giúp tránh được sự hiểu nhầm về các điều khoản giữa các bên với nhau. Nếu không có hình thức văn bản, các tranh chấp pháp lý giữa các bên về điều khoản có thể phát sinh.

- Thời gian tham gia bảo hiểm dài nên việc lập hợp đồng bằng văn bản giúp cho việc lưu giữ thỏa thuận đã đưa ra được lâu dài.

- Hợp đồng bảo hiểm được coi là một tài sản nên cần có văn bản để xác nhận sự tồn tại của tài sản đó.

6. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ phải có những nội dung gì?          

Trả lời:  Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ phải có những nội dung cơ bản sau đây:

- Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng;

- Các điều khoản của hợp đồng: là những quy định cụ thể liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của các bên giao kết hợp đồng;

- Số tiền bảo hiểm: là số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm sẽ phải trả khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Số tiền bảo hiểm do các bên tự thỏa thuận theo nhu cầu và khả năng tài chính;

-  Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm: loại trừ trách nhiệm trả tiền của doanh nghiệp bảo hiểm khi xảy ra những rủi ro dẫn đến nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm quá lớn hoặc sự kiện bảo hiểm không hẳn do rủi ro;

- Thời hạn bảo hiểm: là khoảng thời gian doanh nghiệp bảo hiểm phải thực hiện trách nhiệm bảo hiểm, được tính từ khi hợp đồng bắt đầu có hiệu lực. Thời hạn bảo hiểm do các bên thỏa thuận;

- Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm;

-Thời hạn, phương thức trả tiền bảo hiểm;

- Các quy định giải quyết tranh chấp;

- Ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng;

7. Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực khi nào? Trước khi hợp đồng có hiệu lực khách hàng có được bảo hiểm không?

Trả lờiĐể tham gia bảo hiểm, bên mua bảo hiểm phải yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thông qua việc kê khai vào Giấy yêu cầu bảo hiểm, nộp phí bảo hiểm tạm thời (ước tính) cho đại lí của doanh nghiệp bảo hiểm. Sau khi nhận Giấy yêu cầu bảo hiểm (Đơn yêu cầu bảo hiểm)và phí bảo hiểm tạm thời, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ tiến hành đánh giá rủi ro để quyết định chấp nhận, từ chối bảo hiểm hay chấp nhận bảo hiểm có điều kiện đi kèm. Sau khi hoàn thành việc đánh giá rủi ro và chấp nhận bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ ra thông báo chấp nhận bảo hiểm. Khi đó, thời điểm hợp đồng bắt đầu có hiệu lực được tính theo hai cách:

- Từ khi bên mua bảo hiểm ký Giấy yêu cầu bảo hiểmvà nộp phí bảo hiểm tạm thời. Cách này được các doanh nghiệp bảo hiểm áp dụng phổ biến hơn.

- Từ khi doanh nghiệp bảo hiểm ra thông báo chấp nhận bảo hiểm.

Trong trường hợp ra thông báo từ chối bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ hoàn lại phí bảo hiểm tạm thời cho bên mua bảo hiểm. 

(Còn  nữa )

Bình luận

 Bình luận
0 Bình luận