Thời Sự > Giáo Dục

29/08/2011 15:4421641 lượt xem

Những câu thành ngữ Anh bạn nên biết

Những câu thành ngữ Anh bạn nên biết

Thành ngữ là những cách nói được rất nhiều người dùng để diễn đạt một ý nghĩa nào đó, vì vậy nếu lạm dụng sẽ gây ra sự nhàm chán.Tuy nhiên, thành ngữ rất thường được dùng, nhất là trong văn nói....

Thành ngữ là những cách nói được rất nhiều người dùng để diễn đạt một ý nghĩa nào đó, vì vậy nếu lạm dụng sẽ gây ra sự nhàm chán.Tuy nhiên, thành ngữ rất thường được dùng, nhất là trong văn nói.

Bạn cần biết ít nhất là tất cả những thành ngữ sau để có thể hiểu được người bản xứ nói gì vì thành ngữ có đôi khi không thể đoán nghĩa được dựa trên nghĩa đen của các từ trong đó.

A Drop In The Bucket = hạt muối bỏ biển
.

 "I'd like to do something to change the world but whatever I do seems like a drop in the bucket." A Penny Saved Is A Penny Earned = 1 xu tiết kiệm cũng như 1 xu làm ra
"I'm going to give you $20 but I want you to put it in the bank; a penny saved is a penny earned!"

A Piece Of Cake = dễ như ăn cháo
"Do you think you will win your tennis match today?" Answer: "It will be a piece of cake."

Actions Speak Louder Than Words = hành động có giá trị hơn lời nói
"Don't tell me how to do this; show me! Actions speak louder than words."

Add Fuel To The Fire = thêm dầu vào lửa
"I would like to do something to help, but I don't want to add fuel to the fire."

Cost An Arm And A Leg = trả 1 cái giá cắt cổ, tốn rất nhiều tiền
"Be careful with that watch; it cost me an arm and a leg."

Arm In Arm = tay trong tay
"What a nice afternoon. We walked arm in arm along the beach for hours."

Beating Around The Bush = vòng vo tam quốc
"If you want to ask me, just ask; don't beat around the bush."

Better Late Than Never = thà trễ còn hơn không
"Sorry I was late for the meeting today; I got stuck in traffic." Answer: "That's okay; better late than never."

Birds Of A Feather Flock Together = ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
"Look; the volleyball players are eating at the same table together, as always." Answer: "Birds of a feather flock together."

Bite Your Tongue = cố gắng im lặng
"Whenever that professor says something I don't like, I have to bite my tongue."

Blood Is Thicker Than Water = 1 giọt máu đào hơn ao nước lã
"When my best friend and my brother got in a fight I had to help my brother; blood is thicker than water."

Burn Your Bridges = đốt cầu của mình, tức là tự làm mất đi cơ hội của mình
"I wish you hadn't been rude to that man just now; he is very important in this town and you shouldn't go around burning bridges."

Burning The Candle At Both Ends = vắt kiệt sức ra để làm việc
"Ever since this new project started I have been burning the candle at both ends. I can't take much more of it."

Call It Off = hủy bỏ
"Tonight's game was called off because of the rain."
Curiosity Killed The Cat = sự tò mò có thể rất nguy hiểm
"Hey, I wonder what's down that street; it looks awfully dark and creepy." Answer: "Let's not try to find out. Curiosity killed the cat."

Don't Count Your Chickens Until They're Hatched = trứng chưa nở đã đếm gà
"Next Friday I will be able to pay you back that money I owe you." Answer: "I won't be counting my chickens..."

Don't Put All Your Eggs In One Basket = đừng bỏ tất cả trứng vào 1 rổ, tức hãy chia đều những nguy cơ ra nhiều nơi để giảm rủi ro
"The best way to gamble is to only bet small amounts of money and never put all your eggs in one basket."

From Rags To Riches = từ nghèo khổ trở thành cự phú
"My uncle is a real rags to riches story."

Great Minds Think Alike = tư tưởng lớn gặp nhau
"I have decided that this summer I am going to learn how to scuba dive." Answer: "Me too! I have already paid for the course. Great minds think alike!"

It Takes Two To Tango = có lửa mới có khỏi
"Her husband is awful; they fight all the time." Answer: "It takes two to tango."

Let Sleeping Dogs Lie = đừng gợi lại những chuyện không hay
"I wanted to ask her what she thought of her ex-husband, but I figured it was better to let sleeping dogs lie."

Neither A Borrower, Nor A Lender Be = đừng cho mượn tiền, cũng đừng mượn tiền
"Could you lend me twenty dollars?" Answer: "Sorry, neither a borrower nor a lender be."

Everybody Is On The Same Page = mọi người đều hiểu vấn đề
"Before we make any decisions today, I'd like to make sure that everyone is on the same page."

Out Of Sight, Out Of Mind = xa mặt cách lòng
"I meant to read that book, but as soon as I put it down, I forgot about it." Answer: "Out of sight, out of mind."

Practice Makes Perfect = càng tập luyện nhiều càng giỏi
"You see how quickly you are getting better at the piano! Practice makes perfect!"

Put Your Foot In Your Mouth = tự há miệng mắc quai, nói lỡ lời
"Let's all be very careful what we say at the meeting tomorrow. I don't want anyone putting their foot in their mouth."

Rome Was Not Built In One Day = Thành La Mã không phải được xây trong 1 ngày
"It is taking me a long time to write this computer program." Answer: "Rome was not built in one day."

Rub Salt In An Old Wound = Xát muối vào vết thương chưa lành
"Oh please, let's not rub salt in old wounds!"

Start From Scratch = bắt đầu từ đầu, bắt đầu từ con số không
"How are you going to build your business?" Answer: "Just like everyone else does: starting from scratch."

The Pros And Cons = những mặt lợi và những mặt hại
"I've considered the pros and cons and I've decided: it is going to be expensive, but I still want to go to college."

The Straw That Broke The Camel's Back = giọt nước làm tràn ly
"You've been rude to me all day, and I've had it. That's the last straw!"

Third Wheel= kẻ dư thừa, kỳ đà cản mũi
"You two go on ahead without me. I don't want to be the third wheel."

Turn Over A New Leaf= quyết tâm thay đổi cuộc đời
"I'm turning over a new leaf; I've decided to quit smoking."

Two Wrongs Don't Make A Right = hai cái sai không làm nên 1 cái đúng
"That boy pushed me yesterday and I am going to get him back today!" Answer: "No you are not! Two wrongs do not make a right."

Under The Weather = không khỏe trong người, bị bệnh nhẹ do thời tiết
"What's wrong?" Answer: "I'm a bit under the weather."

Up Against = đương đầu với
"We have been up against stronger opponents in the past."

Water Under The Bridge = chuyện đã qua rồi
"Aren't you still angry about what he said?" Answer: "No, that was a long time ago. It's all water under the bridge."

When In Rome, Do As The Romans Do = nhập gia tùy tục
"Are you sure we should eat this with our hands?" Answer: "Why not? All of these people are eating it that way. When in Rome, do as the Romans do!"
Without A Doubt = chắc chắn, không còn nghi ngờ gì nữa
"Are you going to watch the game tomorrow?" Answer: "Without a doubt!"

Word Of Mouth = sự truyền miệng
"Where did you hear about that?" Answer: "Just word of mouth."

You Can't Judge A Book By Its Cover = áo ca sa không làm nên thầy tu, đừng đánh giá dựa trên vẻ bề ngoài
"He dresses in plain clothing and drives an ordinary car. Who would know he is the richest man in town? You can't judge a book by its cover!"

Xem hình

 

"Beat around the bush"_đừng vòng vo tam quốc nữa

"Beat around the bush" có nghĩa là nói vòng vo, không nói trực tiếp về chuyện mà mình muốn nói đến.

Ví dụ:

"Has he said that he wants to marry you?"
(Anh ấy đã nói là muốn cưới cậu chưa ?)

- "No, but he has been beating around the bush."  

(Chưa, nhưng anh ấy chỉ nói vòng vo như thế thôi)

Khi bạn muốn nói về một chuyện gì đó nhưng bạn lại không muốn nói thẳng ra, tức là bạn đang "beat around the bush".

Ví dụ:

- "Why don't you just come out and say your are hungry? Stop beating around the bush.

(Sao em không đi ra đây và nói rõ ra là em đang đói ? Đừng nói vòng vo nữa)

Nếu như mọi người càm thấy chán nản vì bạn cứ trốn tránh nói thẳng vào vấn đề, có thể họ sẽ bảo bạn "stop beating around the bush." (đừng vòng vo tam quốc nữa

 


 

Thành ngữ với "Memory"

 

 

Xem hình

 

Maybe I went to school with him.

Tony McDonald. Vâng, tôi nghĩ tôi biết anh ta. Cái tên rất quen thuộc nhưng tôi không nhớ rõ. Có lẽ tôi học cùng trường với anh ta.

* Thành ngữ - có thể nhớ lại
- know something by heart / learn something (off) by heart: có thể học thuộc cái gì đó.

My mum can recite more than 10 long speeches from Shakespeare. She learned them all off by heart when she was still at school.

Mẹ tôi có thể đọc thuộc hơn 10 bài nói dài của Shakespeare. Bà đã học thuộc làu chúng khi bà còn học tại trường.

- it rings a bell: rất quen thuộc, bạn nghĩ rằng bạn có lẽ biết nó, nhưng bạn không chắc chắn lắm. 

Tony McDonald. Yes, I think I know him. The name certainly rings a bell but I can't quite place him.

- have a memory like an elephant: có thể nhớ lại nhiều việc một cách dễ dàng trong một thời gian dài

He forgot their wedding anniversary only once in 15 years. But she's got a memorylike an elephant and she's never forgiven him or forgotten about it.

Anh ta quên ngày kỷ niệm ngày cưới duy nhất một lần trong 15 năm. Nhưng cô ta có một trí nhớ dai và cô ta không bao giờ tha thứ cho anh ta hoặc quên nó.

*Thành ngữ - quên hoặc không thể nhớ lại

- something escapes me: tôi không thể nhớ ra điều đó

I recognised her face but her name escapes me.

Tôi nhận ra khuôn mặt của bà ta nhưng tôi không nhớ ra tên của bà.

- it slipped my mind: tôi quên nó rồi

I was meant to meet her for a drink but it completely slipped my mind. I hope she'll still be speaking to me on Monday when I see her in the office.

Tôi có hẹn gặp cô ta đi uống nước nhưng tôi hoàn toàn quên việc này. Tôi hy vọng cô ta sẽ vẫn nói chuyện với tôi vào thứ Hai khi tôi gặp cô ta trong văn phòng.

- rack my brains: suy nghĩ rất kỹ về cái gì đó với nỗ lực để nhớ lại nó

I racked my brains but I just couldn't remember where I knew her from.

Tôi suy nghĩ rất lâu nhưng tôi vẫn không nhớ được cô ta đến từ đâu.

- have a memory like a sieve: thường xuyên quên các sự việc một cách dễ dàng

Have you got a memory like a sieve? How many times do I have to remind you about your own mother's birthday?

Con có một trí nhớ như cái rây phải không? Bao nhiêu làm ba phải nhắc con về ngày sinh nhật của mẹ của mình?

* Thành ngữ quên hoặc không thể nhớ ra

- go in one ear and out the other: khi ban quên cái gì đó một cách nhanh chóng

There's no point telling her anything when she's watching TV. It'll go in one ear andout the other.

Không nên nói với bà ta về bất kỳ điều gì khi bà ta đang xem TV. Nó sẽ vào lỗ tai này và đi ra lỗ tai khác thôi.

- lost my train of thought: tôi quên cái mà tôi đang suy nghĩ hoặc nói về

I was in the middle of answering a question in a job interview when I completely lostmy train of thought. It was so embarrassing, I had to ask one of the interviewers to remind me what I had been saying!

Tôi đang trả lời một câu hỏi trong buổi phỏng vấn việc làm khi tôi hoàn toàn quên cái mình đang nói.  Nó thật xấu hổ, tôi phải hỏi một trong những người phỏng vấn nhắc lại tôi cái tôi đang nói!

- on the tip of my tongue: tôi có thể gần như nhớ ra nhưng không hoàn toàn

I know I should know the answer to this. The answer's on the tip of my tongue. I just can't seem to remember it.

Tôi biết tôi nên biết câu trả lời cho cái này. Tôi biết được câu trả lời này. Tôi chỉ không thể nhớ nhớ ra nó thôi.

 

Các thành ngữ sử dụng từ account

Xem hình

1. "To take to an account"
Thành ngữ “To Take Into Account” được sử dụng với ý nghĩa: khi muốn nói là họ cứu xét một vấn đề gì hay để ý đến một vấn đề vì vấn đề đó quan trọng.

Chúng ta có thể hiểu rõ ý nghĩa câu thành ngữ này trong trường hợp: một nhóm doanh nhân đang bàn với nhau xem có nên mời cô Mary làm đối tác với họ trong một vụ mở một tiệm ăn mới hay không. Ta sẽ thấy lý do tại sao nhiều người tỏ ra ngần ngại về ý kiến này.

- Let’s take into account her record before we ask her to come in as our partner. Remember the last two places she managed went bankrupt in a year! And that really scares me!

(Chúng ta hãy chú ý tới thành tích của cô ấy trước khi mời cô ấy làm đối tác với chúng ta. Xin nhớ rằng hai tiệm cuối cùng mà cô ấy quản trị đã bị phá sản trong vòng một năm. Và điều đó làm tôi hết sức sợ hãi.)

2. “To Have An Account To Settle”

Người Mỹ dùng “To Have An Account To Settle” khi muốn thanh toán một mối thù hằn với một người nào vì người đó gây đau khổ hay thiệt thòi cho mình trong quá khứ.

Trong thí dụ sau đây chị Annie cho biết vẫn còn cảm thấy bất mãn đối với một người đàn ông đã cạnh tranh với chị trong khi hai người cùng dành một công việc làm cách đây vài năm.

- I still have an account to settle with that guy. I can’t forget how he spread all those nasty rumors about me when we were after the same job. Sooner or later I’ll pay him back for that.

(Tôi vẫn còn có chuyện để thanh toán với anh chàng đó. Tôi không thể quên được những lời đồn đại xấu xa mà anh ta phao truyền về tôi khi chúng tôi cùng tranh giành một công việc. Không sớm thì muộn tôi cũng sẽ trả đũa anh ta.)

3. “To Call To Account”

Người Mỹ dùng “To Call To Account” khi muốn buộc một người nào đó phải chịu trách nhiệm về hành động của họ.

Đây là thí dụ  nói về một tai nạn giao thông lớn khiến cho nhiều người bị thiệt mạng.

- The opposition party asked that the new mayor be called to account for the collapse of a major bridge. They say he ignored a report warning that the bridge might not be safe.

(Đảng đối lập đã yêu cầu ông thị trưởng mới phải chịu trách nhiệm về vụ một chiếc cầu lớn bị sập. Họ nói rằng ông đã bỏ qua một bản phúc trình cảnh báo rằng chiếc cầu này có lẽ không an toàn.)

4. “To Square An Account With Someone” là thanh toán sổ sách tiền nong với một người nào.

Một người Việt mới định cư tại Hoa Kỳ rất ngạc nhiên và khâm phục khi thấy cách làm việc nhanh chóng và hữu hiệu trong những vụ giao dịch của các công ty thương mại Mỹ. Và ngườii Việt này đã nói:

- It’s unbelievable how easy it is to square an account with a credit card company here in the U.S. once you show them their mistake. It certainly wouldn’t be like that back home!

(Thật dễ dàng làm sao khi phải thanh toán tiền nong với một công ty cung cấp thẻ tín dụng tại Hoa kỳ một khi bạn chỉ cho họ thấy lỗi của họ. Chắc chắn là ở bên nhà việc này sẽ không giống như vậy.)

Như vậy là chúng ta đã biết thêm đựoc 4 câu thành ngữ mới. To Take Into Account nghĩa là cứu xét một vấn đề gì đó vì vấn đề đó quan trọng; To Have An Account To Settle nghĩa là thanh toán một mối hận cũ vì mình bị thiệt thòi hay đau khổ; To Call To Account là quy trách nhiệm cho một người nào, và cuối cùng là To Square An Account là thanh toán tiền nong

Tên các loài động vật (Animals) trong thành ngữ tiếng Anh

Xem hình

- badger someone: mè nheo ai
- make a big of oneself: ăn uống thô tục
- an eager beaver: người tham việc
- a busy bee: người làm việc lu bù
- have a bee in one's bonest: ám ảnh chuyện gì
- make a bee-line foe something: nhanh nhảu làm chuyện gì

- the bee's knees: ngon lành nhất
- an early bird: người hay dậy sớm
- a home bird: người thích ở nhà
- a lone bird/worf: người hay ở nhà

- an odd bird/fish: người quái dị
- a rare bird: của hiếm
- a bird's eye view: nhìn bao quát/nói vắn tắt
- bud someone: quấy rầy ai

- take the bull by the horns: không ngại khó khăn
- have butterflies in one's stomach: nôn nóng
- a cat nap: ngủ ngày
- lead a cat and dog life: sống như chó với mèo

- let the cat out of the bag: để lộ bí mật
- not have room to swing a cat: hẹp như lỗi mũi
- not have a cat in hell's change: chẳng có cơ may
- play cat and mouse with someone: chơi mèo vờn chuột

- put the cat among the pigeons: làm hư bột hư đường
- a dog in the manger: cho già ngậm xương (ko muốn ai sử dụng cái mình ko cần)
- dog tired: mệt nhoài
- top dog: kẻ thống trị

- a dog's life: cuộc sống lầm than
- go to the dogs: sa sút
- let sleeping dog's lie: đừng khêu lại chuyện đã qua
- donkey's years: thời gian dài dằng dặc

- do the donkey's work: làm chuyện nhàm chán
- a lame duck: người thất bại
- a sitting duck: dễ bị tấn công
- a cold fish: người lạnh lùng

- a fish out of water: người lạc lõng
- have other fish to fry: có chuyện fải làm
- a fly in the oinment: con sâu làm rầu nồi canh
- not hurt a fly: chẳng làm hại ai

- there are no flies on someone: người ngôn lanh đáo để
- can't say boo to a goose: hiền như cục đất
- a wild goose chase: cuộc tìm kiếm vô vọng
- a guinea pig: người tự làm vật thí nghiệm

Các thành ngữ với từ "Nerve"

Xem hình

1. To get up the nerve:
Ta sử dụng câu thành ngữ “To Get Up The Nerve” khi muốn nói họ lấy hết can đảm để làm một điều gì mà họ cho là khó khăn hay nguy hiểm.

Trong thí dụ thứ nhất sau đây, Ms Annie cho rằng công việc của chị đáng được trả lương cao hơn, và chị muốn yêu cầu xếp tăng lương.

- I’m trying to get up the nerve to walk in and tell Mr.Green I want a 20 percent raise, or else I’ll look  for another job where they’ll pay me what I’m really worth.

(Tôi đang cố thu hết can đảm để bước vào văn phòng ông Green và nói với ông ấy rằng tôi muốn được tăng lương 20%, nếu không thì tôi sẽ đi tìm một việc khác, nơi mà họ sẽ trả lương xứng đáng với tài năng của tôi.)

Đôi khi thay vì nói “To Get Up The Nerve”, người Mỹ cũng dùng “To Work Up The Nerve” để chỉ với ý nghĩa tương tự. Trong thí dụ sau đây, anh John rất muốn ngỏ lời cầu hôn cô bạn gái mà anh ấy yêu mến, nhưng cho tới nay anh ấy vẫn còn e ngại.

- I’ve been going with Susan for three years, and I’m crazy about her. For six months I’ve been trying to work up the nerve to ask her to marry me, but I’m afraid all she’ll do is laugh.

(Tôi đi chới với cô Susan đã ba năm nay và tôi say mê cô ấy. Trong sáu tháng qua tôi vẫn cố thu hết can đảm để ngỏ lời cầu hôn với cô ấy nhưng tôi  sợ rằng cô ấy chỉ cười tôi mà thôi.)

2. A lot of nerve:

“A Lot of Nerve”  không có nghĩa là  nhiều can đảm mà  có nghĩa là  trơ tráo, không biết xấu hổ. Trong thí dụ thứ nhất sau đây, hai vợ chồng cãi nhau về vấn đề ai tiêu quá nhiều  tiền. Bà vợ nói:

- You’ve really got a lot of nerve telling me I spend too much money when you’re out every night drinking, playing poker, and for all I know chasing other women.

(Anh thật hết sức trơ tráo khi nói rằng tôi tiêu quá nhiều tiền, trong khi anh đi chơi mỗi đêm, uống rượu, đánh bài, và theo tôi biết thì anh còn đi tán gái nữa.)

Đôi khi có thể dùng “Of All The Nerve” thay thế cho câu thành ngữ này như ta thấy trong thí dụ sau, khi hai nhân viên trong cùng một văn phòng cãi cọ với nhau.

- Of all the nerve! How dare you criticize me for being late this morning? You’re the one who sneaks out half an hour early. At least I work a full eight hours everyday!

(Nhân viên này nói với người kia như sau: Anh thật là trơ tráo! Tại sao anh dám chỉ trích tôi về việc tôi đi muộn sáng hôm nay? Anh chính là người lén lút về sớm nửa tiếng đồng hồ. Ít ra thì tôi cũng làm việc đủ tám tiếng đồng hồ mỗi ngày!)

 

Thành ngữ với Head và Heart

Xem hình
 

Những thành ngữ có từ "head"
- Get your head out of the clouds: Hãy chấm dứt mơ mộng. Tập trung vào những gì bạn cần phải suy nghĩ.
- I laughed my head off at that film _ Bộ phim đó rất vui nhộn và nó làm tôi cười rất nhiều..

- I don't know the answer off the top of my head. Tôi không thể trả lời cho câu hỏi tức thì được. Tôi không có câu trả lời học thuộc lòng.

- Don't bite his head off for that tiny mistake. Đừng có la mắng anh ta vì một lỗi nhỏ.

- We should put our heads together to solve this puzzle. Chúng ta nên cùng làm việc để tìm ra câu trả lời.

- I'm so happy! I'm head over heels in love with that woman!  Tôi đang yêu cô ta.

Những thành ngữ có từ "heart"

- Have a heart! Hãy biết thông cảm. Nên nghĩ về cảm giác của những người khác, chứ không phải cảm giác của riêng bạn.

- We had a real heart-to-heart and now she knows exactly how I feel about her. Chúng tôi hoàn toàn chân thành với cảm giác của nhau.

- He seems unfriendly at first but honestly his heart's in the right place. Mặc dù anh ta có bề ngoài lạnh lùng và xa cách, nhưng anh ta là một người tốt.

- I really adored my grandmother and when she died, it broke my heart. Tôi rất buồn khi bà tôi qua đời.

- Some students like to learn irregular verbs by heart. Họ thích học thuộc lòng bằng cách đọc hoặc viết ra nhiều lần.

- He wears his heart on his sleeve, you always know exactly how he's feeling. Anh ta không che giấu cảm xúc của mình. Nếu anh ta giận dữ, anh ta biểu hiện ra ngay.

 

Bí mật của sắc màu qua các câu thành ngữ tiếng Anh

Xem hình

Mỗi màu sắc có một ý nghĩa, sắc thái riêng tô đẹp thêm cho cuộc sống.
Trong ngôn ngữ (đặc biệt tiếng Anh), sắc màu cũng được dùng để miêu tả những tình huống, sắc thái mang nhiều hàm ý thú vị.
Hãy cùng tìm hiểu trong bài ngày hôm nay nhé!

1. BLACK

1.1. In black and white = rõ ràng như giấy trắng mực đen, trắng đen rõ ràng.

Ví dụ:

I couldn't believe it, but there it was in black and white, as clear as it could be. The letter said that I had won a trip to Europe.

Tôi không thể tin được,nhưng rõ ràng trên giấy trắng mực đen,bức thư đó nói rằng tôi đã trúng một chuyến đi du lịch Châu Âu.

1.2. Black sheep (of the family) = người lạc loài.

Ví dụ:

The man is the black sheep in his family and is the only member who has not had a successful career and life.

Anh ta là người lạc loài trong gia đình và là người duy nhất không thành đạt cả trong sự nghiệp lẫn cuộc sống.

1.3. In the black = ăn nên làm ra, dư giả.

Ví dụ:

The company has been in the black since they began to adopt many new ideas to cut costs.

Công ty đó ăn nên làm ra từ khi bắt đằu thực hiện nhiều ý tưởng mới nhằm cắt giảm chi phí.

1.4. The black market = chợ đen

Ví dụ:

You can go to the bank to change dollars. But if you change money on the black market, you often get more money for each dollar.

Bạn có thể đến ngân hàng để đổi tiền nhưng nếu bạn đổi ở chợ đen thì sẽ được giá hơn.

2. BLUE

2.1.To appear/happen out of the blue = bất ngờ,ngoài ý muốn.

Ví dụ:

I was driving home when out of the blue a deer jumped out in front of my car. I braked just in time to avoid it. We were both very lucky not to be hurt.

Tôi đang lái xe trên đường về nhà thì có một chú nai rừng bất ngờ nhảy ra trước mũi xe. Tôi đã phanh kịp thời để tránh. Rất may là cả hai đều không bị thương.

2.2 Black and blue = thâm tím

Ví dụ:

After the fight the boy was all black and blue.

Sau trận đánh nhau thằng bé bị thâm tím khắp mình mẩy.

2.3 A bolt from the blue = sét đánh ngang tai

Ví dụ:

It came like a bolt from the blue that they are getting divorced.

Tin họ ly hôn như sét đánh ngang tai.

2.4. To look / feel blue = cảm thấy buồn bã, chán nản,cô đơn.

Ví dụ:

I was alone on my birthday and feeling blue. Then Tom called and invited me out, and I felt better.

Tôi thấy cô đơn và buồn bã trong ngày sinh nhật của mình. Nhưng rồi Tom đã gọi điện và rủ tôi ra ngoài và điều đó khiến tôi thấy thoải mái hơn.

2.5. Once in a blue moon = hiếm khi, cực kì hãn hữu hoặc không bao giờ xảy ra.

Ví dụ:

My brother only rings home once in a blue moon. I wish he would ring our parents more often.

Anh trai tôi rất hiếm khi gọi điện thoại về nhà. Tôi mong anh ấy sẽ gọi về hỏi thăm bố mẹ thường xuyên hơn.

3. BROWN

To be browned off = chán ngấy,tức giận.

Ví dụ:

I'm browned off with this place. There is nothing to do here.

Tôi chán ngấy nơi này. Ở đây chẳng có việc gì để làm cả!

4. COLOUR

4.1 .To see someone in his true colours = hiểu rõ bản chất của ai đó

Ví dụ:

He pretends to be generous but I realized because I saw him in his true colour.

Hắn ta giả vờ hào phóng nhưng đã bị tôi nhìn ra vì tôi hiểu rõ bản chất của hắn.

4.2 To show oneself in one's true colours = bộc lộ bản chất.

Ví dụ:

When he lost his temper at the party, he showed himself in his true colours.

Trong cơn giận dữ tại bữa tiệc, anh ta đã bộc lộ bản chất của mình

 


 

Mỗi ngày học một số thành ngữ tiếng Anh

 

Xem hình


* to get your wires crossed = hiểu sai ý của ai
.
I think I've got my wires crossed. Were you talking about car or personal insurance?
.
Tôi nghĩ là tôi đã hiểu sai. Anh đang nói về bảo hiểm xe hay bảo hiểm nhân thọ vậy?

* to get the wrong end of the stick = hiểu sai hoàn toàn

You've got the wrong end of the stick. The fault was with the other driver, not with me.

Anh đã hiểu sai hết rồi. Lỗi thuộc về người kia, không phải tôi.

* to be left in the dark = bị bỏ rơi mà không có đủ thông tin

We've been left in the dark over this project. We haven't been told how to do it.

Chúng tôi bị bỏ lại cùng dự án này mà chẳng có chút thông tin nào. Chúng tôi không được chỉ bảo phải thực hiện nó như thế nào.

* to talk at cross purposes = ông nói gà bà nói vịt

We're talking at cross purposes here.

Chúng tôi thực sự đang ông nói gà bà nói vịt rồi.

* to go round in circles = nói hoài một vấn đề mà chẳng giải quyết nó

We always end up going round in circles in these meetings.

Chúng ta luôn kết thúc bằng việc nói hoàn một vấn đề mà chẳng bao giờ giải quyết nó trong những cuộc họp như thế này.

* to leave things up in the air = để lại vấn đề nào đó sau mới giải quyết

I hate leaving things up in the air.

Tôi ghét việc gác lại chuyện gì sau mới giải quyết

 <><><><>

Những câu thành ngữ đơn giản, dễ nhớ

Xem hình

One good turn deserves another (Ăn miếng trả miếng)

Who breaks, pays (Bắn súng không nên thì phải đền đạn)

Two securities are better than one (Cẩn tắc vô ưu)

Slow and sure (Chậm mà chắc)

Threats do not always lead to blows (Chó sủa là chó không cắn)

If the cab fits then wear it (Có tật giật mình)

Money makes the mare go (Có tiền mua tiên cũng được)

Where's there's life, there's hope (Còn nước còn tát)

A lie has no legs (Giấu đầu lòi đuôi)

We have gone too far to draw back (Đâm lao thì phải theo lao)

In for a penny, in for a pound (Được voi đòi tiên)

Tell me the company you keep, and I will tell you what you see (Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng)

It never rains but it pours (Họa vô đơn chí)

If you eat the fruit, you have to think about the one who grows the tree (Ăn quả nhớ kẻ trồng cây)

We reap what we sow (Gieo gió gặt bão)

THere's no smoke without fire (Không có lửa sao có khói)

Who makes excuses, himself excuses (Lạy ông tôi ở bụi này)

One scabby sheep is enough to spoil the whole flock (Con sâu làm rầu nồi canh)

To kill two birds with one stone (Nhất cữ lưỡng tiện)

To let the wolf into the fold (Nuôi ong tay áo)

Constant dropping wears stone (Nước chảy đá mòn)

A miss is as good as a mile (Sai một ly đi một dặm)

A flow will have an ebb (Sông có khúc người có lúc)

Grasp all, lose all (Tham thì thâm)

Time lost is never found (Thời giờ đã mất thì không tìm lại được)

Bitter pills may have blessed effects (Thuốc đắng dã tật)

Beginning is the difficulty (Vạn sự khởi đầu nan)

Traveling forms a young man (Đi một ngày đàng, học một sàng khôn)

No guide, no realization (Không thầy đố mày làm nên)

    Tin mới nhất

    Tin mới nhất