trang Blog

phươngTham gia: 26/07/2010
  • GIÁO ÁN ĐỊA LÝ LỚP 10
    Công Nghệ Thông Tin
    CameraNikon D3
    ISO3200
    Aperturef/8
    Exposure1/50th
    Focal Length200mm

    GIÁO ÁN ĐỊA LÝ LỚP 10

    BÀI 1: CÁC PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN ĐỒ CƠ BẢN
     
    I.Mục tiêu bài học:
    Sau bài học học sinh cần:
    -        Nêu rõ vì sao cần có các phép chiếu hình bản dồ khác nhau.
    -        Hiểu rõ một số phép chiếu hình bản dồ cơ bản.
    -        Phân biệt dược một số dạng lưới kinh vĩ tuyến khác nhau của bản đồ. Từ đó biết được lưới kinh vĩ tuyến dó của phép chiếu hình bản đồ nào.
    -        Thông qua phép chiếu hình bản dồ, biết dược khu vực nào là khu vực tương dối chính xác của bản dồ, khu vực nào kém chính xác hơn.
    -        Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập.
    II. Thiết bị dạy học:
    -        Qủa dịa cầu, giấy kính, bút lông.
    -        Tập bản dồ thế giới và các châu lục.
    III. Hoạt dộng dạy học:
              Khởi động:
    -        GV yêu cầu HS quan sát 3 bản đồ: bản đồ thế giới, bản đồ vùng cực Bắc và bản đồ Châu Au.
    -        Hãy cho biết sự khác biệt giữa các bản dồ. Vì sao có sự khác biệt đó, các em hãy cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    HĐ 1: cá nhân
     
    Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát quả cầu và bản đồ thế giới, suy nghĩ cách thức chuyển hệ thống kinh vĩ tuyến từ quả cầu lên mặt phẳng.
     
    Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát lại 3 bản đồ và trả lời các câu hỏi:
    -Tại sao hệ thống kinh vĩ tuyến trên 3 bản đồ này có sự khác nhau?
    -Tại sao phải dùng các phép chiếu hình bản dồ khác nhau?
    HĐ 2: cả lớp
     
    Bước 1: GV sử dụng tấm giấy kính giữ nguyên là mặt phẳng hoặc cuộn lại thành hình nón, hình trụ.
    Bước 2: GV cho mặt phẳng, hình nón, hình trụ lần lượt tiếp xúc với quả cầu tại các vị trí khác nhau.
    HĐ 3: nhóm
    Bước 1: GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ trong 3 nhóm lớn. (3 dãy bàn)
     
     
    Bước 2: GV phát phiếu học tập 1,2,3
    PHT 1: Tìm hiểu phép chiếu phương vị: khái niệm, các kinh vĩ tuyến, khu vực chính xác, dùng để vẽ ở đâu?
    PHT 2: Tìm hiểu phép chiếu hình nón
    PHT 3: Tìm hiểu phép chiếu hình trụ
     
     
     
     
    Bước 3: đại diện từng nhóm lớn lên trình bày trên bảng theo nội dung trong PHT
     Nhóm 1: Phép chiếu phương vị:
    Nhóm 2: Phép chiếu hình nón:
    Nhóm 3: Phép chiếu hình trụ:
     
    I.Phép chiếu hình bản đồ:
    1) Khái niệm:
        Là cách biểu diễn mặt cong của trái đất lên một mặt phẳng, để mỗi điểm trên mặt cong tương ứng với một điểm trên mặt phẳng.
    2) Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản:
    a) Phép chiếu phương vị.
    -        Là phương pháp thể hiện mạng lưới kinh vĩ tuyến trên quả cầu lên mặt chiếu là mặt phẳng.
    -        Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của mặt phẳng với quả cầu, có các phép chiếu phương vị khác nhau: phép chiếu phương vị đứng, phép chiếu phương vị ngang, phép chiếu phương vị nghiêng
    + Phép chiếu phương vị đứng:
    -Mặt phẳng tiếp xúc với quả cầu ở cực.
    -Kinh tuyến là những doạn thẳng đồng quy ở cực, vĩ tuyến là những vòng tròn đồng quy ở cực.
    -Những khu vực ở gần cực tương đối chính xác
    -Dùng để vẽ những khu vực quanh cực
    b) phép chiếu hình nón
    -Là phương pháp thể hiện mạng lưới kinh vĩ tuyến trên quả cầu lên mặt chiếu là hình nón.
    -Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của hình nón với quả cầu, có các phép chiếu hình nón khác nhau: phép chiếu hình nón đứng,-Phép chiếu hình nón ngang, phép chiếu hình nón nghiêng.
    + Phép chiếu hình nón đứng:
    -Hình nón tiếp xúc với quả cầu tại một vòng vĩ tuyến.
    -Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng qui ở đỉnh hình nón. Vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm là đỉnh hình nón.
    -Những khu vực ở vĩ tuyến tiếp xúc tương dối chính xác.
    -Dùng để vẽ các khu vực ở vĩ độ trung bình.
    c) Phép chiếu hình trụ
    -Là phương pháp thể hiện mạng lưới kinh vĩ tuyến trên quả cầu lên mặt chiếu là hình trụ.
    -Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của hình trụ với quả cầu, có các phép chiếu hình trụ khác nhau: phép chiếu hình trụ đứng, ngang, nghiêng
    +Phép chiếu hình trụ đứng:
    -Hình trụ tiếp xúc với quả cầu theo vòng xích đạo.
    -Kinh tuyến và vĩ tuyến đều là những đường thẳng song song và thẳng góc nhau
    -Những khu vực ở xích đạo tương đối chính xác.
    Dùng để vẽ những khu vực gần xích đạo.
     
    IV.Đánh giá:
    Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau đây:
     
    Phép chiếu hình bản đồ
    Thể hiện trên bản đồ
    Các kinh tuyến
    Các vĩ tuyến
    Khu vực tương dối chính xác
    Khu vực kém chính xác
    Phương vị đưng
     
     
     
     
    Hình nón đứng
     
     
     
     
    Hình trụ đứng
     
     
     
     
     
    V.Hoạt dộng nối tiếp:
    -        HS vẽ sơ đồ các loại phép chiếu bản đồ cơ bản.
    -        Chuẩn bị bài 2


    BÀI 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN
    CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ
     
    I.Mục tiêu bài học:
    Sau bài học HS cần:
    -Hiểu được mỗi một phương pháp đều có thể biểu hiện được một số đối tượng nhất định trên bản đồ và từng đặc điểm của đối tượng đều được thể hiện ở từng phương pháp.
    -Hiểu rõ hệ thống ký hiệu dùng để thể hiện các đối tượng.
    -Nhận thấy được sự cần thiết của bảng chú giải khi đọc bản đồ.
    II.Thiết bị dạy học:
    -Atlát địa lý Việt Nam.
    -Bản đồ công nghiệp nông nghiệp, khí hậu Việt Nam.
    -Bản đồ phân bố dân cư Châu Á.
    III.Hoạt động dạy và học:
    GV giới thiệu bản đồ khung Việt Nam, sau đó giới thiệu bản đồ CN, NN, khí hậu, yêu cầu HS cho biết bằng cách nào chúng ta biểu hiện được nội dung bản đồ. Để hiểu rõ hơn cách thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ mời các em tìm hiểu bài học hôm nay.
     
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    HĐ: nhóm:
    Bước 1: GV chia lớp ra làm nhiều nhóm nhỏ
     
    Bước 2: GV yêu cầu các nhóm quan sát các bản đồ trong SGK, nhận xét và phân tích về: đối tượng biểu hiện và khả năng biểu hiện của từng phương pháp.
     
    -Nhóm 1: quan sát hình 2.1,2.2, bản đồ CN Việt Nam. Phương pháp ký hiệu
     
    -Nhóm 2: nghiên cứu hình 2.3, bản đồ khí hậu Việt Nam. Phương pháp đường chuyển động
     
    -Nhóm 3: nghiên cứu hình 2.4. PP chấm điểm
     
    -Nhóm 4: nghiên cứu hình 2.4, bản đồ NN Việt Nam. Phương pháp bản đồ, biểu đồ
     
    Bước 3: GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày những điều đã quan sát và nhận xét. GV giúp HS chuẩn kiến thức.
     
    1.Phương pháp ký hiệu:
    a) Đối tượng biểu hiện:
    - Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể. - - - Những ký hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ.
    b) Các dạng ký hiệu:
             Hình học, chữ, tượng hình
    c) Khả năng biểu hiện:
    -Vị trí phân bố của đối tượng
    -Số lượng của đối tương
    2.Phương pháp ký hiệu đường chuyển động:
    a)Đối tương biểu hiện:
    Biểu hiện sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng tự nhiên và kinh tế xã hội.
    b)Khả năng biểu hiện
    -Hướng di chuyển của đối tượng
    -Khối lượng của đối tượng di chuyển
    -Chất lượng của đối tượng di chuyển
    3.Phương pháp chấm điểm:
    a) Đối tượng biểu hiện:
    Biểu hiện các đối tượng phân bố không đồng đều bằng những điểm chấm có giá trị như nhau.
    b) Khả năng biểu hiện:
    -Sự phân bố của đối tượng.
    -Số lượng của đối tượng.
    4.Phương pháp bản đồ- biểu đồ:
    a) Đối tượng biểu hiện:
    Biểu hiện các đối tượng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các đơn vị lãnh thổ đó.
    b) Khả năng biểu hiện:
    -Số lượng của đối tượng.
    -Chất lượng của đối tượng.
    -Cơ cấu của đối tượng.
     
     
    IV.Đánh giá:
    Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau đây
     
    Phương pháp biểu hiện
    Đối tượng biểu hiện
    Cách thức tiến hành
    Khả năng biểu hiện
    PP Ký hiệu
     
     
     
    PP Ký hiệu đường chuyển động
     
     
     
    PP Chấm điểm
     
     
     
    PP Bản đồ- biểu đồ
     
     
     
     
    V.Hoạt động nối tiếp:
    - Làm bài tập 2 trang 14 SGK.
    - Chuẩn bị bài 3.


    BÀI 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG
     
    I.Mục tiêu bài học:
    Sau bài học HS cần:
    -Biết sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống.
    -Nắm được một số điều cần lưu ý khi sử dụng bản đồ.
    -Phát triển kỹ năng sử dụng bản đồ.
    -Có ý thức và thói quen khi sử dụng bản đồ trong học tập và trong đời sống.
    II.Thiết bị dạy học:
    -Một số bản đồ về địa lý tự nhiên và địa lý kinh tế xã hội.
    -Tập bản đồ thế giới và các châu lục, Atlat địa lý Việt Nam.
    III.Hoạt động dạy học:
    Khởi động: GV cho HS nghe tin thời tiết về áp thấp nhiệt đới, xác định tâm áp thấp nhiệt đới trên bản đồ; GV cho HS tìm trên bản đồ những thành phố đông dân ở nước ta… Như vậy các em thấy rằng bản đồ rất cần thiết và tầm quan trọng của bản đồ như thế nào trong học tập và đời sống chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
     
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    HĐ 1: cả lớp
    Bước 1: GV cho HS nghiên cứu kênh chữ phần I SGK, cho biết vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống.
    Bước 2: GV ghi tất cả những ý kiến phát biểu của các em lên bảng.
    Bước 3: GV nhận xét các ý kiến và sắp xếp các ý kiến theo từng lĩnh vực tương ứng.
     
    HĐ 2: Cả lớp
    Bước 1: HS nghiên cứu kênh chữ II SGK
    -Hãy cho biết những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng bản đồ?
    Bước 2: GV cho HS lên bảng đọc tên bản đồ, tính khoảng cách thực tế từ điểm A đến B
    -GV nói thêm các bản đồ thường hướng Bắc hướng lên trên
     
    Bước 3: GV giảng giải thêm về mối quan hệ của các yếu tố trên bản đồ
    -Vd: cũng là sông trên bản đồ nhưng vì sao sông Hồng vừa mang phù sa vừa có giá trị thủy điện, còn sông Cửu Long thì chỉ mang phù sa bồi đắp. HS sẽ quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam, để thấy được hướng chảy của Sông Hồng từ các dãy núi cao đổ xuống…
    I.Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống:
    1)Trong học tập:
    -Rèn kỹ năng tại lớp
    -Học ở nhà
    -Trả lời các câu hỏi kiểm tra
    2)Trong đời sống:
    -Bảng chỉ đường đi
    -Phục vụ các ngành sản xuất.
    -Phục vụ trong quân sự.
    II.Sử dụng bản đồ, Atlat trong học tập:
    1)Những vấn đề cần lưu ý:
     
    -Chọn bản đồ phù hợp
     
    -Đọc tỉ lệ và các ký hiệu trên bản đồ
     
    -Xác định phương hướng trên bản đồ
    2)Hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lý trong bản đồ:
     
     
    IV.Đánh giá:
    -Yêu cầu HS chuẩn bị và trình bày trước lớp về kinh nghiệm sử dụng bản đồ trong học tập của mình
    V.Hoạt động nối tiếp:
    - HS trả lời câu hỏi 2,3 trang 16 SGK
    -Chuẩn bị bài thực hành tiết sau


     
    BÀI 4: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP
     BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ.
     
    I.Mục tiêu bài học:
    Sau bài học HS cần:
    -Hiểu rõ các đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ bằng những phương pháp nào
    -Nhận biết được những đặc tínhcủa đối tượng địa lý biểu hioện trên bản đồ.
    -Phân biệt được các phương pháp biểu hiện trên các bản đồ khác nhau.
    II.Thiết bị dạy học:
    -Một số bản đồ: nông nghiệp, công nghiệp, phân bố dân cư, địa hình Việt Nam.
    III.Hoạt động dạy học:
    HĐ: nhóm
    Bước 1:
              -GV nêu lên mục đích yêu cầu của giờ thực hành cho cả lớp rõ.
              -Phân công và giao bản đồ đã được chuẩn bị trước cho các nhóm.
    Bước 2: hướng dẫn nội dung trình bày của các nhóm theo trình tự sau:
              -Tên bản đồ
              -Nội dung bản đồ
              -Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ:
                       + Tên phương pháp
                       + Đối tượng biểu hiện
                       + Khả năng biểu hiện
    Bước 3:
               + Lần lượt các nhóm lên trình bày về phương pháp đã được phân công:
              -Nhóm 1: phương pháp ký hiệu
              -Nhóm 2: phương pháp ký hiệu đường chuyển động
              -Nhóm 3: Phhương pháp chấm điểm
              -Nhóm 4: Phương pháp bản đồ, biểu đồ
              + Sau mỗi lần trình bày các nhóm còn lại nhận xét bổ sung
    Bước 4: GV nhận xét về phần trình bày của từng nhóm và tổng kết bài thực hành.
    IV.Đánh giá:
    Tổng kết bài thực hành
     
    Tên bản đồ
    Phương pháp biểu hiện
    Tên phương pháp biểu hiện
    Đối tượng biểu hiện
    Khả năng biểu hiện
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    V.Hoạt động nối tiếp
    -Chuẩn bị bài 5


     
    BÀI 5: VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT.
    HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY CỦA TRÁI ĐẤT
     
    I.Mục tiêu bài học:
    Sau bài học HS cần:
    -Biết được vũ trụ là vô cùng rộng lớn. Hệ mặt trời trong đó có trái đất chỉ là một bộ phận nhỏ bé của vũ trụ.
    -Hiểu và trình bày được khái quát về hệ mặt trời, vị trí và các vận động của trái đất trong hệ mặt trời.
    -Trình bày và giải thích được các hiện tượng: luân phiên ngày và đêm, giờ trên trái đất, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể ở trên bề mặt trái đất.
    -Biết sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày và giải thích các hệ quả của chuyển động tự quay của trái đất.
    -Nhận thức đúng đắn về sự tồn tại khách quan của các hiện tượng tự nhiên.
    II.Thiết bị dạy học:
    -Quả địa cầu, tranh ảnh về hệ mặt trời
    -Hình vẽ phóng to sự luân phiên ngày đêm, sự lệch hướng chuyển động của vật thể.
    III.Hoạt động dạy học:
    Khởi động: GV đưa ra các câu hỏi:
    -Em biết gì về hệ mặt trời, về trái đất trong hệ mặt trời?
    Chúng ta thường nghe nói về vũ trụ, vậy vũ trụ là gì? Vũ trụ được hình thành như thế nào?
    Sau khi HS đưa ra ý kiến để trả lời các câu hỏi trên, GV nói: bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu những vấn đề này.
     
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    HĐ 1: cả lớp
    HS dựa vào kênh chữ trong SGK, trả lời các câu hỏi sau:
    -Vũ trụ là gì?
    -Phân biệt Thiên hà với giải Ngân hà
    Thiên hà: là tập hợp của rất nhiều thiên thể (các ngôi sao, hành tinh, vệ tinh, vệ tinh sao chổi…) khí, bụi, bức xạ điện từ.
    Dải ngân hà: là thiên hà có chưá hệ mặt trời của chúng ta.
    Chuyển: hệ mặt trời của chúng ta có đặc điểm gì?
    HĐ 2: cá nhân/ cặp
    Bước 1: HS dựa vào kênh chữ hình 5.2, kênh chữ trong SGK, trả lời các câu hỏi:
    -Hãy mô tả về hệ mặt trời.
    -Kể tên các hành tinh trong hệ mặt trời theo thứ tự xa dần mặt trời.
    -Câu hỏi của mục 2 ttrong SGK.
    -Các hành tinh trong hệ mặt trời có những chuyển động chính nào?
    Gợi ý: khi mô tả về hệ mặt trời chú ý quỹ đạo của các hành tinh (qũy đạo hình elip gần tròn, trừ quỹ đạo của Diêm vương tinh, quỹ đạo của các hành tinh khác đều nằm trên một mặt phẳng) và hướng chuyển động của các hành tinh.
    Bước 2: HS phát biểu GV chuẩn kiến thức.
    Chuyển ý: Trái đất ở vị trí nào trong hệ mặt trời? Trái đất có những chuyển động chính nào?
    HĐ 3: cặp/ nhóm
    HS quan sát hình 5.2, SGK và dựa vào kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi sau:
    -Trái đất là hành tinh thứ mấy tính từ mặt trời? Vị trí đó có ý nghĩa thế nào đối với sự sống?
    -Trái đất có mấy chuyển động chính đó là những chuyển động nào?
    -Trái đất tự quay theo hướng nào? Trong khi tự quay có điểm nào trên bề mặt trái đất không thay đổi vị trí?
    Bước 2:
    HS trình bày kết quả, dùng quả địa cầu biểu diễn hướng tự quay và hướng chuyển động của trái đất quanh mặt trời.
    GV giúp HS chuẩn kiến thức, kỹ năng.
    Chuyển: trái đất chuyển động sinh ra những hệ quả quan trọng nào?
    HĐ 4: cả lớp
    HS dựa vào kiến tức đã học, trả lời các câu hỏi sau:
    -Vì sao trên trái đất có ngày và đêm?
    -Vì sao ngày đêm kế tiếp không ngừng trên trái đất?
    GV cho HS quanh sát quả cầu quay quanh trục và lấy một cây nến làm mặt trời
    HĐ 5: cá nhân/ nhóm
    Bước 1: HS quan sát hình 5.3
     
    -Vì sao nói giờ địa phương là giờ mặt trời? Các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy mặt trời ở các độ cao khác nhau.
    -Trái đất có 24 múi giờ mỗi múi giờ rộng 15o kinh tuyến, các địa phương trong cùng múi giờ sẽ có cùng một giờ. Đó là giờ múi.
    -Việt Nam ở trong múi giờ số mấy?
    Bước 2: HS thực tập tính múi giờ
    Vd: một trận bóng đá diễn ra lúc 13 giờ ngày 1/6/2006 tại Đức. Tính giờ truyền hình trực tiếp tại các nước sau: Việt Nam, Nga, Anh, Uc, Achentina,
    Niuyooc.
    Bước 3: GV chuẩn kiến thức, xác định trên bản đồ kinh tuyến gốc và kinh tuyến 180o đó chính là kinh tuyến chuyển ngày quốc tế.
    Vd: Một máy bay cất cánh tại Hà Nội lúc 6g30 sáng ngày 1/3/2006. Sau 18 giờ bay máy bay hạ cánh xuống sân bay Oasinton (Hoa kỳ ở múi số giờ 19). Ở Oasintơn lúc đó mấy giờ, ngày bao nhiêu?
    HĐ 6: cả lớp
    Bước 1:HS quan sát hình 5.4 và kênh chữ phần 3 SGK, trả lời các câu hỏi:
    -Vì sao các vật thể chuyển động trên bề mặt trái đất lại bị lệch hướng?
    -Hướng lệch của các vật thể như thế nào?
    Bước 2: GV chuẩn kiến thức, Lực Côriôlit tác động mạnh đến hướng chuyển động của các khối khí, các dòng biển, dòng sông, đường đạn bay trên bề mặt đất. Vì vậy mọi tính toán đều phải nghiên cứu sự tác động của lực này.
    I.Khái quát về vũ trụ, hệ mặt trời, trái đất trong hệ mặt trời:
    1)Vũ trụ:
       Là khoảng không gian vô tận chứa hàng trăm tỉ thiên hà.
     
     
     
     
     
     
    2) Hệ mặt trời: là tập hợp các thiên thể nằm trong dải ngân hà.
    -Gồm: Thủy tinh, Kim tinh, Trái đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh, Hải vương tinh
     
     
     
     
     
    3)Trái đất trong hệ mặt trời:
    -Cách mặt trời 149,6 triệu km. Khoảng cách này cùng với sự quay quanh trục vừa chuyển động tịnh tiến xung quanh mặt trời giúp Trái đất có sự sống.
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    II.Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất:
     
     
    1)Sự luân phiên ngày, đêm:
    -Vì trái đất hình cầu và quay quanh trục liên tục nên có hiện tượng luân phiên ngáy đêm
     
    2)Giờ trên trái đất và đường chuyển ngày quốc tế:
    -Giờ địa phương: giờ mặt trời
     
    -Giờ múi: có 24 múi giờ, múi số 0 là giờ quốc tế hay giờ GMT
    -Việt Nam múi số 7
    - Kinh tuyến 180 0 ở múi giờ thứ 12 giữa TBD được chọn làm đường chuyển ngày quốc tế.
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    3)Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể:
    -Lực làm lệch hướng: lực Côriôlít
    -Bắc bán cầu: lệch bên phải
    -Nam bán cầu: lệch bên trái
    - Nguyên nhân:
     
     
    - Tác động: Anh hưởng đến đường đạn bay, hướng chảy dòng sông, các dòng biển…
     
     
    IV.Đánh giá:
              -Câu hỏi 1,2 SGK trang 21
    V.Hoạt động nối tiếp:
              -Câu 3 trang 21      -Chuẩn bị bài 6


    BÀI 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI
    CỦA TRÁI ĐẤT
     
    I.Mục tiêu bài học:
    Sau bài học HS cần:
    -Trình bày và giải thích được các hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của trái đất: chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời, các mùa, ngày đêm dài ngăn theo mùa.
    -Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày các chuyển động quanh mặt trơì của trái đất.
    -Nhận thức đúng đắn các quy luật tự nhiên.
    II.Thiết bị dạy học:
    -Mô hình chuyển động của trái đất quanh mặt trời.
    -Hình vẽ phóng to trong bài 6
    III.Hoạt động dạy học:
    Khởi động: GV yêu cầu HS trình bày các hệ quả vận động tự quay của trái đất, sau đó hỏi: cuyển động của trái đất quanh mặt trởi tạo ra các hệ quả nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
     

    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    HĐ 1: cá nhân/cặp
    Bước 1: HS nghiên cứu kênh chữ và hình 6.1
    -Thế nào là chuyển động biểu kiến của mặt trời?
    -Xác định khu vực nào trên trái đất có hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh mỗi năm hai lần? Nơi nào chỉ một lần? Khu vực nào không có mặt trời lên thiên đỉnh? Tại sao?
    Bước 2: GV hướng dẫn HS tính góc nhập xạ vào các ngày: 21/3,22/6,23/9,22/12 lúc 12g trưa để HS rút ra được kết luận: trục trái đất nghiêng và không đổi phương trong khi chuyển động xung quanh mặt trời, dẫn tới sự thay đổi góc chiếu sáng tại mọi địa điểm trên bề mặt trái đất, dẫn tới hiện tượng mùa và ngày đêm dài ngắn theo mùa
    HĐ 2: nhóm
    Bước 1: HS quan sát hình 6.2 và 6.3
    -GV: mùa là một phần thời gian của năm, có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu.
    Nguyên nhân nào sinh ra các mùa trong năm?
    -GV cho HS xem mô hình quả cầu di chuyển xung quanh mặt trời, xác định cho HS thấy 4 vị trí đặc biệt trong năm: xuân phân (21/3), hạ chí (22/6), thu phân (23/9), đông chí (22/12).
    -Cho biết lượng ánh sáng đến các địa điểm trên trái đất như thế nào vào các ngày này?
    -Cho biết mùa ở các nước dương lịch được tính như thế nào? Ở nước ta mùa được tính như thế nào?
    -Đại diện 4 nhóm cho biết những đặc điểm thời tiết và khí hậu của 4 mùa.
    GV ở các nước dùng âm- dương lịch, ngày khởi đầu 4 mùa được tính trễ khoảng 45 ngày.
    -Giải thích vì sao mùa ở hai nửa cầu trái ngược nhau?
    Chuyển: các em có biết vì sao trong dân gian thường nói: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng mười chưa cười đã tối không?”
    HĐ 3: nhóm
    Bước 1: HS quan sát hình 6.3, kênh chữ
    HS nhận phiếu học tập theo nhóm, tìm hiểu độ dài ngắn của ngày đêm vào các mùa: Xuân (Nhóm 1), Hạ (Nhóm 2), Thu (Nhóm 3), Đông (Nhóm 4)
    Bước 2: GV xác định trên bản đồ một số địa điểm: vào ngày 22/6 ở Hà Hội (21oB) ngày dài 13h25, ở Pari (Pháp :49oB) ngày dài 16h19, ở Xanhpêtecbua, LB Nga (60oB) ngày dài 18h53, còn ở vòng cực Bắc (66o33B) ngày dài 24h.
    -Hiện tượng ngày dài suốt 24h gọi là ngày địa cực
    -Hiện tượng đêm dài 24h là đêm địa cực
    -Em có nhận xét gì về độ dài ngày đêm ở hai bán cầu?
    I.Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời:
    -Chuyển động biểu kiến là chuyển động nhìn thấy bằng mắt nhưng không có thật
    Của mặt trời hàng năm giữa hai chí tuyến.
     
     
     
    -Nguyên nhân: trục trái đất nghiêng, không đổi phương khi chuyển động xung quanh mặt trời
     
    II.Các mùa trong năm:
     
     
     
    -Nguyên nhân: do trục trái đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động xung quanh mặt trời
     
     
     
    -Có 4 mùa trong năm: Xuân, Hạ, Thu, Đông
     
     
     
     
    -Mùa ở hai nửa cầu trái ngược nhau.
     
    III.Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ:
    - Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
     
    - Nguyên nhân:
     
     
     
    -Độ dài ngày đêm ở hai bán cầu trái ngược nhau

     
    IV.Đánh giá:
    -Cho biết hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau như thế nào từ xích đạo về hai cực.
    -Hãy giải thích câu ca dao Việt Nam: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng mười chưa cười đã tối.”
    V.Hoạt động nối tiếp:
    -Trả lời câu 2,3 SGK trang 24
    -Chuẩn bị bài 7


    BÀI 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT- THẠCH QUYỂN
    - THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
     
    I.Mục tiêu bài học:
    Sau bài học HS cần:
    -        Mô tả được cấu trúc của trái đất và trình bày được đặc điểm của mỗi lớp bên trong trái đất. Biết khái niệm thạch quyển, phân được vỏ trái đất và thạch quyển.
    -        Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng.
    -        Quan sát nhận xét cấu trúc của trái đất, các mảng kiến tạo và các cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo qua tranh ảnh và bản đồ.
    -        Khâm phục lòng say mê nghiên cứu của các nhà khoa học để tìm hiểu cấu trúc của trái đất và giải thích các sự vật hiện tượng tự nhiên có liên quan.
    II. Thiết bị dạy học:
    -        Mô hình về cấu tạo của trái đất.
    -        Hình ảnh, sơ đồ về các cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo.
    III. Hoạt động dạy học:
    Khởi động: ở các bài học trước, các em đã biết trái đất có hình khối cầu, chúng ta sống trên mặt ngoài của trái đất, như vậy bên trong trái đất là những gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.
     

    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    HĐ 1: cá nhân
    -HS quan sát kênh hình và chữ
    -GV: muốn nghiên cứu sâu trong lòng đất người ta phải dùng phương pháp sóng địa chấn, vì máy khoan sâu để nghiên cứu các lớp đất đá bên dưới chỉ khoan sâu nhất là 15.000m.
    -GV giới thiệu qua phương pháp địa chấn.
    -HS quan sát mô hình cấu tạo của trái đấtà Cho biết cấu tạo của trái đất.
    -Các em dễ hình dung cấu tạo của trái đất bằng cách liên tưởng đến qủa nhãn: cũng là lớp vỏ gồ ghề, kế tiếp cũng là lớp mềm có thể chảy lỏng, và lớp trong cũng là cứng đặc.
    -HS trình bày đặc điểm của từng lớp
    -Lớp vỏ từ trên xuống dưới bao gồm: tầng trầm tích, tầng gianit, tầng bazan
    -Cho biết sự khác biệt giữa vỏ lục địa và vỏ đại dương?
    -HS quan sát hình 7.1, cho biết lớp manti được chia thành mấy tầng? Giới hạn của mỗi tầng?
    -Từ vỏ đất xuống sâu 2.900km là lớp manti, chiếm hơn 80% thể tích và 68,5% khối lượng trái đất.
    -Cho biết thạch quyển được giới hạn từ đâu?
    -Cho biết cấu tạo của lớp nhân trái đất
    -Trình bày đặc điểm của nhân: gồm mấy lớp, đặc điểm của từng lớp.
    HĐ2: cặp/nhóm
    -GV giới thiệu cho HS về thuyết “lục địa trôi” hay là thuyết “kiến tạo mảng”
    HS quan sát bản đồ tự nhiên thế giới nhận xét về sự ăn khớp của bớ Đông Bắc Mỹ, Nam Mỹ với bờ Tây lục địa Phi.
    HS quan sát hình 7.3, 7.4, kênh chữ làm việc theo nhóm:
    Cho biết: - 7 mảng kiến tạo lớn
    -Các cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo và kết quả của các cách tiếp xúc.
    Bước 1: HS thảo luận nhóm, sau đó đại diện nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung.
    Bước 2: GV tóm tắt, chuẩn xác kiến thức và giải thích thêm thế nào là tiếp xúc dồn ép, tiếp xúc tách dãn.    
    -GV kể cho HS nghe câu chuyện về tam giác qủy.
    - Sóng thần cũng là một biểu hiện của hoạt động kiến tạo, khi vỏ đại dương có sự dịch chuyển.
                
    I.Cấu trúc của trái đất:
    -Phương pháp nghiên cứu là phương pháp địa chấn.
     
     
     
     
     
     
     
     
    -Trái đất cấu tạo gồm 3 lớp: lớp vỏ, lớp Manti, nhân
     
     
     
    1)Lớp vỏ trái đất: cứng, mỏng, độ dày từ 5 km đến 70 km. Bao gồm vỏ lục địa và vỏ đại dương.
     
     
    2)Lớp Manti:
    -Manti trên: đậm đặc và ở trạng thái quánh dẻo.
    -Manti dưới: vật chất ở trạng thái rắn
     
     
    -Thạch quyển: lớp vỏ trái đất và phyần trên của lớp manti
    3)Nhân: dày 3.470km
    -Nhân ngoài: từ 2.900 đến 5.100km
    -Nhân trong: từ 5.100 đến 6.370km
     
     
    II.Thuyết kiến tạo mảng:
    Nội dung của thuyết kiến tạo mảng:
     
    -        Vỏ đất gồm nhiều mảng kiến tạo.
    -        Các mảng kiến tạo dịch chuyển do sự dịch chuyển của lớp Manti trên
     
     
     
     
    -        Các mảng kiến tạo có thể tiếp xúc nhau: 
                     + Tiếp xúc tách dãn
                     + Tiếp xúc dồn ép
     
     
    - Vùng tiếp xúc thường có hoạt động kiến tạo xảy ra
     
     

     
    IV.Đánh giá:
    Hoàn thành sơ đồ dưới đây thể hiện cấu tạo của trái đất
     
     
     

    CẤU TẠO CỦA TRÁI ĐẤT

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

    -Chọn câu đúng: Khi hai mảng kiến tạo xô vào nhau hoặc chờm lên nhau sẽ tạo nên:
    a )Các đứt gãy                          b) Các dãy núi cao         c) Các vực biển sâu                d) Cả 2 ý b và c
     

    BÀI 8: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
     
    I.     Mục tiêu bài học:
    Sau bài học HS cần:
    -        Hiểu khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực.
    -        Phân tích được tác động của vận động theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang đến địa hình bề mặt trái đất.
    -        Quan sát và nhận biết được kết quả của các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt trái đất qua tranh ảnh, hình vẽ, băng đĩa hình.
    II.  Thiết bị dạy học:
    -        Một số hình ảnh, băng, đĩa hình thể hiện tác động của nội lực đến địa hình bề mặt trái đất.
    -        Bản đồ tự nhiên thế giới, tự nhiên Việt Nam.
    III.          Hoạt động dạy học:
    Mở bài: GV nêu vấn đề: Trái đất có dạng hình cầu nhưng thực tế bề mặt của nó có đặc điểm là rất gồ ghề (có nơi nhô lên, có nơi hạ thấp xuống, nơi là lục địa, nơi là đại dương…) Nguyên nhân nào làm cho bề mặt địa cầu bị biến đổi?
     
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    HĐ1: cả lớp
    -Nội lực có vai trò quan trọng trong việc hình thành bề mặt trái đất, vậy nội lực là gì? Từ đâu mà có nội lực?
    -GV phân tích kết hợp dùng hình vẽ sự chuyển động của các dòng đối lưu, cho HS thấy được nguyên nhân sinh ra nội lực: các nguồn năng lượng trong lòng đất: sự phân hủy phóng xạ, sự chuyển dịch sắp xếp lại vật chất cấu tạo trái đất theo trọng lực: vật chất nhẹ di chuyển lên trênvật chất nặng xuống dưới… những hoạt động đó sinh ra nguồn năng lượng khá lớn.
    Chuyển: nội lực gồm những vận động nào? Chúng có tác động như thế nào đến địa hình bề mặt trái đất.
    HĐ2:
    -HS dựa vào kênh chữ, cho biết tác động của nội lực đến địa hình bề mặt trái đất thông qua những vận động nào?
    -GV: vậng động kiến tạo làm cho lớp vỏ trái đất có những biến đổi lớn: nơi được nâng lên, nơi lại hạ xuống, lực tác động có thể theo chiều thẳng đứng hoặc nằm ngang.
    GV vẽ hình sự chuyển động của các dòng đối lưu trong lớp Manti để hướng dẫn HS quan sát và nhần mạnh: sự chuyển của các mảng kiến tạo do nguyên nhân trực tiếp là chuyển động của các dòng đối lưu. Nơi dòng đối lưu đi lênàvỏ đất được nâng lên, và ngược lại.
    + Những biểu hiện của vận động theo phương thẳng đứng và hệ quả của nó?
    + Những biểu hiện của vận động thẳng đứng hiện nay?
    GV cho HS xem bản đồ thế giới: xác định Hà Lan nơi vỏ đất bị hạ xuống, Bắc Thụy Điển và Phần Lan nơi vỏ đất được nâng lên
    HĐ3: nhóm
    -HS làm việc trao đổi theo nhóm quan sát hình: 8.1,8.2,8.3,8.4,8.5 SGK và bản đồ tự nhiên thế giới, bản đồ tự nhiên Việt Nam cho biết:
    + Thế nào là vận động theo phương nằm ngang, hiện tượng uốn nếp và đứt gãy.
    + Kết quả của quá trình uốn nếp, đứt gãy
    + Phân biệt các dạng điạ hình, địa hào, địa lũy.
    + Xác định được những khu vực núi uốn nếp, những địa hào, địa lũy…trên bản đồ. Nêu một số ví dụ thực tế.
    -Đại diện các nhóm HS trình bày, các nhóm khác bổ sung góp ý.
    GV kết luận: có nhiều cách phân loại vận động kiến tạo, nhưng quan trọng nhất là: vận động theo phương thẳng đứng và vận động theo phương nằm ngang.
    GV xác định trên bản đồ thế: Biển Đỏ và các hồ dài hẹp ở Đông phi là những địa hào ngập nước. Dãy nuí Con Voi ở tả ngạn Sông Hồng là địa lũy điển hình
    -Liên quan đến các vận động này là hoạt động động đất, núi lửa.
    -Vận động theo phương thẳng đứng diễn ra chậm chạp lâu dài làm mở rộng thu hẹp diện tích lục địa, biển…Vận động theo phương nằm ngang sinh ra khi hai mảng kiến tạo dịch chuyển, va chạm nhau, sinh ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy…
    * Dựa vào kiến thức đã học, hãy nêu mối quan hệ giữa sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo với việc hình thành các nếp uốn và đứt gãy?
    I. Nội lực:
    -        Là lực phát sinh từ bên trong trái đất.
    -        Năng lượng sinh ra nội lực ở trong lòng đất.
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    II. Tác động của nội lực:
    -        Làm cho vỏ đất được nâng lên hay hạ xuống
     
     
     
     
     
    1) Vận động theo phương thẳng đứng:
    -        Xảy ra chậm trên một diện tích lớn
    -        Sinh ra hiện tượng biển tiến, thoái
    -        Làm thu hẹp, mở rộng diện tích lục địa
     
     
     
     
     
     
     
    2) Vận động theo phương nằm ngang:
       Vỏ Trái đất bị nén ép, tách dãn gây ra hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
     
    + Hiện tượng uốn nếp:
    -Do tác động của lực nằm ngang
    - Xảy ra ở vùng đá dẻo.
    -Tạo thành các các dãy núi uốn nếp.
     
    + Hiện tượng đứt gãy:
    - Do tác động của lực nằm ngang
     - Xảy ra ở vùng đá cứng
    - Tạo thành các hẻm vực, thung lũng.
     
    IV. Đánh giá:
    Hoàn thành bảng theo mẫu sau:
     
    Vận động kiến tạo
    Khái niệm
    Tác động của vận động đến địa hình
     
     
     
     
     
     
     
     
     

    BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC
    ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
     
    I. Mục tiêu bài học:
    Sau bài học HS cần:
    -        Hiểu khái niệm ngoại lực, nguyên nhân sinh ra và các tác nhân ngoại lực.
    -        Trình bày được về quá trình phong hóa. Phân biệt được phong hóa lý học, phong hóa hóa học và phong hóa sinh học.
    -        Quan sát và nhận xét tác động của các quá trình phong hoá đến địa hình bề mặt trái đất qua tranh ảnh, hình vẽ, băng đĩa.
    II. Thiết bị dạy học:
    -        Hình vẽ, tranh ảnh về tác động của ngoại lực
    -        Bản đồ tự nhiên thế giới.
    III. Hoạt động dạy học:
              Các em đã biết nội lực có tác động lớn đến bề mặt trái đất còn ngoại lực tác động như thế nào đến mặt đất? Đó là nội dung bài học hôm nay.
     
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    HĐ1: cả lớp
    -HS quan sát kênh chữ và hình, trả lời:
    +Ngoại lực là gì? Bao gồm các tác động nào?
    -GV:ngoại lực chủ yếu có nguồn gốc năng lượng từ bức xạ mặt trời, vì dưới tác dụng nhiệt của mặt trời, đá trên bề mặt thạch quyển bị phá hủy và năng lượng của các tác nhân ngoại lực (nước chảy, gio, băng tuyết…) trực tiếp hay gián tiếp đều có liên quan đến bức xạ mặt trời.
    Chuyển: ngoại lực có tác động tới địa hình như thế nào?
    HĐ2: cặp/ nhóm
    +Ngoại lực tác động đến địa hình thông qua các quá trình nào?
    +Phong hoá là gì?
    +Vì sao cường độ phong hoá lại xảy ra mạnh nhất trên bề mặt trái đất?
    +Thế nào là phong hoá lí học?
    -GV: phong hoá lí học chủ yếu thay đổi kích thước các loại đá không thay đổi về chất, thành phần hoá học
    +Những tác nhân của loại phong hoá này là gì?
    + Vì sao phong hoá lí học lại xảy ra mạnh ở các miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc) và miền có khí hậu lạnh?
    GV: sự thay đổi nhiệt độ đột ngột cũng làm đá bị vỡ vụn, sự lớn lên của rễ cây cũng làm cho đá bị vỡ ra… và con người cũng phá hủy đá khi làm đường giao thông…
    Chuyển: phong hoá lí học khác biệt với phong hoá hoá học như thế nào?
    HĐ3: cá nhân/ nhóm
    +Thế nào là phong hoá hoá học?
    +Những tác nhân chính của loại phong hoá này?
    -HS xem đĩa hình của quá trình ăn mòn của nước biển.
    -GV:chủ yếu phong hoá hoá học là hoạt động hoá học của nước và các hợp chất hoà tan trong nước, tác dụng của vi sinh vật, vì nước có thể phân ly thành H+ và OH-, đặc biệt là khi trong nước có CO2
    hoà tan thì khả năng hoạt động hoá học của nước càng rõ rệt. Khi nhiệt độ tăng trong chừng mực thích hợp khả năng hoạt động hoá học của nước cũng tăng lên.
    -GV liên hệ thực tế Việt Nam: vịnh Hạ Long, động Phong Nha…
    +Hãy kể tên một vài dạng địa hình cacxtơ mà em biết?
    HĐ4: cá nhân
    + Nêu tác động của sinh vật đến đá và khoáng vật bằng con đường cơ giới và hoá học?
    GV: rễ cây ăn vào đá làm vỡ đá, sinh vật tiết ra CO2, axít hữu cơ cũng làm phá hủy đá về mặt hoá học
    GV: sản phẩm của quá trình phong hoá một phần bị gió cuốn đi, một phần phủ trên bề mặt đá gốc tạo thành lớp vỏ phong hoá.
     
    I. Ngoại lực:
    - Là lực có nguồn gốc ở bên ngoài
    -Gồm tác động của các yếu tố: khí hậu, nước, sinh vật, con người.
     
     
     
     
     
    II. Tác động của ngoại lực:
     
    1) Quá trình phong hoá:
    -Là quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại đá
     
    a.Phong hoá lí học:
    - Là sự phá hủy đá thành các khối vụn có kích thước to nhỏ khác nhau
    -Tác động: gió, sóng, nước chảy, hoạt động sản xuất của con người.
     
     
     
     
     
     
     
    b.Phong hoá hoá học:
    -Là quá trình phá hủy làm biến đổi thành phần, tính chất hoá học của đá và khoáng vật
    -Tác động: nước, hợp chất hoà tan trong nước
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    c.Phong hoá sinh học:
    -Là sự phá hủy đá dưới tác động của sinh vật
    - Kết quả:
    - Nguyên nhân:
     
    IV. Đánh giá
    HS điền vào bảng sau:
     
    Quá trình phong hoá
    Khái niệm
    Tác nhân chủ yếu
    Kết quả
    Phong hoá lí học
     
     
     
    Phong hoá hoá học
     
     
     
    Phong hoá sinh học
     
     
     
     
    V. Hoạt động nối tiếp:
    HS làm các câu hỏi 1,2,3 trang 34 SGK.

    BÀI 9: TÁC DỘNG CỦA NGOẠI LỰC
    ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
     
    I. Mục tiêu bài học:
    Sau bài học HS cần:
    -        Phân biệt được các khái niệm: bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ và biết được tác động của các quá trình này đến địa hình bề mặt trái đất.
    -        Phân tích được mối quan hệ giữa ba quá trình: bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ.
    -        Quan sát và nhận xét tác động của các quá trình: bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ đến địa hình bề mặt trái đất qua tranh ảnh, hình vẽ, băng đĩa hình.
    II. Thiết bị dạy học:
    -        Tranh ảnh, hình vẽ về các dạng địa hình do tác động của nước, gió, sóng biển tạo thành.
    III. Hoạt động dạy và học:
    Mở bài: GV yêu cầu HS cho biết ngoại lực là gì? Phân biệt phong hoá vật lý và phong hoá hoá học. Ngoại lực có tác động thế nào đến địa hình bề mặt trái đất. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
     
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    HĐ1: cặp/nhóm
    HS quan sát tranh ảnh, các hình 9.4, 9.5, 9.6 và đọc nội dung trong SGK tìm hiểu về xâm thực, thổi mòn, mài mòn (tùy theo nhân tố tác động)
    + Xâm thực, thổi mòn, mài mòn là gì?
    + Đặc điểm chính của mỗi quá trình đó.
    + Kết quả thành tạo địa hình của mỗi quá trình.
    + Nêu ví dụ thực tế về sự tác động của quá trình bóc mòn tạo thành những dạng địa hình khác nhau. Biện pháp hạn chế quá trình xâm thực?
    -Đại diện các nhóm trình bày về sự tác động của các quá trình dựa vào tranh ảnh, hình vẽ…
    -Các nhóm khác bổ sung ý kiến.
    -GV cho HS xem một số tranh ảnh về quá trình xâm thực: chân sóng ở Hà Tiên, thung lũng sông, lở bờ sông…
    -Xâm thực có vai trò chủ yếu làm chuyển dời các sản phẩm phong hoá.
    *Thổi mòn khác với xâm thực như thế nào?
    -Thổi mòn chủ yếu do gió thường tạo ra được những địa hình độc đáo, như là ở hoang mạc (hình 9.5)…
    -Xâm thực có thể diển ra ở dưới sâu các lớp đá, nhưng mài mòn chủ yếu trên mặt đất.
    *Bóc mòn khác thổi mòn như thế nào?
    -GV cho HS xem ảnh núi bị bòc tròn.
    -GV: mỗi dạng địa hình xâm thực, mài mòn được tạo thành tùy thuộc vào tác nhân ngoại lực, ví dụ: xâm thực do nước chảy là những rãnh nông, do dòng chảy thường xuyên là các thung lũng sông… địa hình thổi mòn do gió là những hố trũng thổi mòn, mài mòn do sóng biển là những hàm ếch sóng vỗ…
    chuyển: như vậy các vật liệu bị xâm thực sẽ di chuyển như thế nào?
    HĐ2: cá nhân
    -HS đọc nội dung SGK để hiểu khái niệm vận chuyển.
    GV: vận chuyển là sự tiếp tục của quá trình bóc mòn. Vận chuyển có thể xảy ra trực tiếp nhờ trọng lực hoặc gián tiếp nhờ những tác nhân ngoại lực.
    HĐ3: cả lớp
    HS phân tích tranh ảnh, nêu những ví dụ thực tế về quá trình bồi tụ.
    * Hãy kể tên một số dạng địa hình bồi tụ do nước chảy, do gió và sóng biển mà em biết?
    -GV các vật liệu sẽ tích tụ dần trên đường di chuyển theo thự tự kích thước và trọng lượng giảm. Nhưng nếu động năng giảm đột ngột thì tất cả vật liệu sẽ tích tụ và phân lớp theo trọng lực.
    * Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau?
     
    2) Quá trình bóc mòn:
    -Là quá trình làm chuyển dời các sản phẩm phong hoá khỏi vị trí ban đầu.
    -Địa hình xâm thực: do tác nhân nước chảy.
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    -Địa hình thổi mòn khoét mòn: do gió hình thành.
     
     
     
     
     
    -Địa hình do băng hà: địa hình băng tích, vịnh hẹp băng hà (phi-o)
     
     
     
    3) Quá trình vận chuyển:
    -Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác
     
    -Tác nhân: ngoại lực và trọng lực.
     
    4) Quá trình bồi tụ:
    -Là quá trình tích tụ các vật liệu bị phá hủy hình thành các dạng địa hình bồi tụ.
     
    IV.Đáng giá:
    -        Phân tích mối quan hệ giữa ba quá trình phong hoá, vận chuyển và bồi tụ.
    -        Quá trình bóc mòn của nước chảy được gọi là:
    a) Xâm thực   b) Mài mòn   c) Thổi mòn.
    V.Hoạt động nối tiếp:
    -        Sưu tập tranh ảnh về quá trình bồi tụ.

    BÀI 10: THỰC HÀNH: NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT, NÚI LỬA VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ
     
    I.Mục tiêu bài học:
    Sau bài học HS cần:
    -        Biết được sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới.
    -        Nhận xét được mối quan hệ giữa sự phân bố của các vành đai động đất, núi lửa, các vùnh núi trẻ với các mảnh kiến tạo.
    -        Xác định được trên bản đồ các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ.
    -        Có nhận thức đúng về các hoạt động kiến tạo đang diễn ra.
    II.Thiết bị dạy học:
    -        Bản đồ các mảng kiến tạo, các vùng động đất và các vùng núi trẻ trên thế giới.
    -        Bản đồ tự nhiên thế giới
    III. Hoạt động dạy học:
    HĐ: nhóm
    -        GV chia lớp thành từng nhóm nhỏ, nêu yêu cầu thực hành.
    -        Phân công và giao nhiệm vụ cho từng nhóm.
    + Nhóm 1: nghiên cứu về động đất. (Theo nội dung: khái niệm, nguyên nhân, hậu quả, khu vực xảy ra trên thế giới.)
    + Nhóm 2: nghiên cứu về núi lửa.
    + Nhóm 3: nghiên cứu về sóng thần.
    -        Từng nhóm HS lên trình bày, xác định ở trên bản đồ.
    -        GV giảng giải thêm, GV cho HS xem phim quay được đợt sóng thần ngày 25/12/2005 ở Đông Nam Á
    -        GV tổng hợp kiến thức:
    + GV xác định lại những vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên bản đồ.
    + Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ.
    + Mối liên quan giữa sự phân bố các vành đai độntg đất, núi lửa, các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyển.
    -        GV nhận xét quá trình làm việc của từng nhóm.
     
    IV. Đánh giá:
    -        GV cho HS xem hình chụp núi miệng núi lửa nước ta tại Định Quán, giải thích vì sao nước ta hiện nay không có núi lửa.
    V. Hoạt động nối tiếp:
    -        Chuẩn bị bài 11.

    Bài 11: KHÍ QUYỂN
    SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT
    I. Mục tiêu bài học:
    Sau bài học, HS cần:
    - Trình bày thành phần không khí và cấu trúc của khí quyển
    - Trình bày được sự phân bố các khối khí, frông. Nêu đặc điểm chính và sự tác động của chúng.
    - Trình bày và giải thích về sự phân bố nhiệt trên Trái Đất.
    - Phân tích hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ… để biết được cấu tạo của khí quyển, phân bố nhiệt và giải thích sự phân bố đó.
    II. Thiết bị dạy học
    - Sơ đồ các tầng khí quyển
    - Các bản đồ: Nhiệt độ, khí áp và gió khí hậu thế giới, Tự nhiên thế giới.
    III. Hoạt động dạy học:
    Khởi động: GV hỏi HS: Ở lớp 6 chúng tôi đã được học về khí quyển, các khối khí frông. Bạn nào còn nhớ được khí quyển gồm có những tầng nào? Trên Trái Đất có những khối khí nào? Sau khi HS trả lời, GV nói: Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời các câu hỏi trên đồng thời còn giúp các em biết được nhiệt độ không khí trên Trái Đất thay đổi theo những nhân tố nào?
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    HĐ1: Cá nhân hoặc theo cặp
    - GV: Giới thiệu khái quá cho HS biết khí quyển gồm những chất khí nào, tỉ lệ của chúng trong không khí và vai trò của hơn nước trong khí quyển.
    Bước 1:
    - HS đọc nội dung SGK, quan sát hình 11.1 kết hợp với vốn hiểu biết hoàn thành phiếu học tập.
    - Nếu có thể, GV chiếu hình ảnh về cầu vồng, một số hiện tượng tự nhiên xảy ra trong lớp không khí, đặc biệt ở tầng đối lưu giúp HS nhấn mạnh được vai trò quan trọng nhất của tầng đối lưu.
    Bước 2:
    - HS trình bày kết quả GV giúp HS chuẩn kiến thức của phiếu học tập (phụ lục)
    HĐ2: Cá nhân/cặp
    - HS đọc mục I.2, I.3
    + Nêu tên và xác định vị trí các khối khí.
    + Nhận xét và giải thích về đặc điểm của các khối khí. Nêu ví dụ về tính chất khối khí ôn đới lục địa (Pc), xuất phát từ Xibia tác động đến Châu Á và Việt Nam.
    + Frông là gì?
    + Tên và vị trí của các frông.
    + Tác động của frông khi đi qua một khu vực.
    Bước 2:
    - Đại diện HS trình bày kết quả và xác định trên bản đồ vị trí hình thành các khối khí (ở lục địa, đại dương, vĩ độ thấp, vĩ độ cao…)
    - Các nhóm khác bổ sung, góp ý.
    * GV chuẩn xác kiến thức, giải thích rõ hơn về nguyên nhân hình thành và những đặc điểm của các khối khí: Sự hình thành các khối khí nóng, lạnh liên quan tới lượng nhiệt nhận được từ Mặt Trời ở các vĩ độ cao, thấp khác nhau. Các khối khí còn được hình thành ở những nơi có sự khác biệt về nhiệt độ, độ ẩm, ảnh hưởng tới lớp không khí gần mặt đất. Khối khí luôn di chuyển, chúng làm thay đổi thời tiết nơi chúng đi qua và bị biến tính.
    Trong một khối khí, các tính chất về nhiệt độ, khí áp, độ ẩm, trọng lượng đồng nhất. Nhưng, ở các frông, gió thổi ngược hướng nhau, nhiệt độ chênh nhau… Khi các frông chuyển động đến đâu làm cho nhiệt độ, áp suất, hướng gió thay đổi nhanh chóng, có mây và mưa. Vì vậy, dẫn đến sự biến đổi đột ngột của thời tiết ở nơi đó.
    HĐ3: Cả lớp
    - GV nói: Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là bức xạ Mặt Trời.
    * GV nêu rõ hơn về bức xạ Mặt Trời:
    + Là các dòng vật chất và năng lượng của Mặt Trời tới Trái Đất, chủ yếu là các sóng điện từ – các tia sáng nhìn thấy và không nhìn thấy.
    - Hỏi: Dựa vào SGK, cho biết bức xạ Mặt Trời tới mặt đất được phân bố như thế nào?
    - Hỏi: Nhiệt cung cấp chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là do đâu mà có?
    Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến Trái Đất thay đổi theo yếu tố nào? Cho ví dụ.
    * Kết luận: Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất thay đổi theo góc chiếu. Nhìn chung, tia bức xạ càng gần hai cực càng chếch, góc chiếu càng nhỏ, lượng bức xạ càng giảm.
     
     
    HĐ4: Cặp/nhóm có thể chia lớp thành 6 nhóm
    Bước 1:
    * HS nhóm 1, 2 dựa vào hình 11.1, 11.2 bảng thống kê trang 41 SGK bản đồ nhiệt độ, khí áp và gió thế giới, hãy nhận xét và giải thích:
    + Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ.
    + Sự thay đổi biên độ nhiệt trong năm theo vĩ độ.
    + Tại sao có sự thay đổi đó?
    - HS các nhóm 3, 4 dựa vào hình 11.2 kênh chữ SGK.
    + Xác định địa điểm Vec-khôi-an trên bản đồ. Đọc trị số nhiệt độ trung bình năm của địa điểm này.
    + Xác định khu vực có nhiệt độ cao nhất, đường đẳng nhiệt năm cao nhất trên bản đồ.
    + Nhận xét sự thay đổi của biên độ nhiệt độ ở các địa điểm nằm trên khoảng vĩ tuyến 520B.
    + Giải thích tại sao có sự khác nhau về nhiệt giữa lực địa và đại dương?
    - HS các nhóm 5, 6 dựa vào hình 11.3, kênh chữ, vốn hiểu biết:
    + Cho biết địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới nhiệt độ
    + Giải thích vì sao càng lên cao nhiệt độ càng giảm
    + Phân tích mối quan hệ giữa hướng phơi của sườn với góc nhận xạ và lượng nhiệt nhận được.
    Bước 2:
    - Đại diện các nhóm trình bày kết quả dựa trên bản đồ, cả lớp bổ sung và góp ý, GV giúp HS chuẩn kiến thức.
    * GV có thể giới thiệu thêm (khi cần):
    - Tùy theo vĩ độ, góc chiếu của tia sáng Mặt Trời khác nhau, mặt đất nhận được một lượng nhiệt không giống nhau. Nhìn chung, nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực (từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao).
    - Các địa điểm ở giữa lục địa có chế độ nhiệt cực đoan (Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở khu vực quang sa mạc Sahara ở Châu Phi, Vec-khôi-an có nhiệt độ trung bình là 160C, biên độ nhiệt là 650C).
    Ở những miền gần biển về mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn, biên độ nhiệt nhỏ hơn những miền nằm sâu trong lục địa. Càng vào sâu trong lục địa do mùa đông lạnh, mùa hè nóng nên biên độ nhiệt năm càng tăng.
    Do nhiệt dung khác nhau, đất và nước có sự hấp thụ nhiệt khác nhau. Nước có khả năng truyền nhiệt nhỏ hơn so với đất nên nóng lên và nguội đi chậm hơn đất. Khi nóng, nhiệt độ không khí trên mặt nước thấp hơn trên mặt đất. Khi lạnh thì nhiệt độ không khí trên mặt nước lại cao hơn trên mặt đất. Do sự khác biệt đó, nhiệt độ không khí ở những miền gần biển về mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn, biên độ nhiệt nhỏ hơn những miền nằm sâu trong lục địa.
    - Trong tầng đối lưu, trung bình lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C do: càng lên cao, không khí càng loãng hơn ở dưới thấp, không giữ được nhiều nhiệt ở các miền núi, độ cao của địa hình càng lớn thì nhiệt độ không khí càng giảm.
    Sườn núi (có các tia bức xạ chiếu thẳng tới) càng dốc thì góc nhập xạ càng lớn, lượng nhiệt nhận được càng cao. Sườn núi (có mặt dốc theo hướng các tia bức xạ) thì góc nhập xạ nhỏ hơn, sườn càng dốc thì góc càng nhỏ, cường độ bức xạ càng kém. Hướng phơi của sườn núi ngược với chiều nằm của ánh sáng Mặt Trời thường có góc nhập xạ lớn, lượng nhiệt nhận được cao. Hướng phơi của sườn núi cùng chiều với ánh sáng Mặt Trời, thường có góc nhập xạ nhỏ hơn và lượng nhiệt nhận được thấp hơn.
    Sự tác động của các nhân tố như dòng biển nóng, lạnh… cũng làm cho nhiệt độ không khí thay đổi.
    I. Khí quyển
    - Gồm các chất khí như nitơ (78%), oxi (21%), các khí khác (3%) và hơi nước, bụi, tro…
    1. Cấu trúc của khí quyển
    - Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất.
    - Gồm 5 tầng: đối lưu, bình lưu, khí quyển giữa, tầng không khí cao, tầng khí quyển ngoài.
    - Các tầng có đặc điểm khác nhau về giới hạn, độ dày, khối lượng không khí, thành phần…
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    2. Các khối khí
    - Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính: khối khí địa cực, ôn đới, chí tuyến, khối khí xích đạo.
    - Đặc điểm: khác nhau về tính chất, luôn luôn di chuyển, bị biến tính.
    3. Frông
    - Là mặt tiếp xúc giữa hai khối khí có nguồn gốc, tính chất khác nhau.
    - Mỗi nửa cầu có hai frông cơ bản: Frông địa cực (FA) frông ôn đới (FP). Dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả hai nửa cầu (FIT).
    - Nơi frông đi qua có sự biến đổi thời tiết đột ngột.
     
    II. Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái Đất
    1. Bức xạ và nhiệt độ không khí.
    - Bức xạ Mặt Trời
    + Là các dòng vật chất và năng lượng của Mặt Trời tới Trái Đất.
    + Được mặt đất hấp thụ 47%, khí quyển hấp thụ một phần, còn lại phản hồi lại không gian.
    - Nhiệt của không khí ở tầng đối lưu chủ yếu do nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng cung cấp.
    - Góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời càng lớn, lượng nhiệt thu được càng lớn và ngược lại.
    2. Sự phân bố nhiệt độ không khí
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    a. Phân bố theo địa lí:
    Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực (từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao).
    b. Phân bố theo lục địa và đại dương:
    - Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn.
    - Nguyên nhân: do sự hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau.
    c. Phân bố theo địa hình:
    - Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao.
    - Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi.
    - Nhiệt độ không khí cũng thay đổi khi có sự tác động của các nhân tố; dòng biển nóng, lạnh; lớp phủ thực vật; hoạt động sản xuất của con người.
     
    IV. Đánh giá:
    1. Nêu những đặc điểm, vai trò khác nhau của các tầng khí quyển
    2. Phân tích sự khác nhau về nguồn gốc, tính chất của các khối khí, frông.
    3. Phân tích và trình bày những nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất bằng hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ…
    4. Nối các ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp
    A. Tầng khí quyển
    B. Đặc điểm chủ yếu
    1. Đối lưu
    a. Nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao
    2. Bình lưu
    b. Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng, nhiệt độ giảm theo độ cao
    3. Tầng giữa
    c. Không khí rất loãng
    4. Tầng không khí trên cao
    d. Không khí chứa nhiều ion
    5. Tầng khí quyển ngoài
    e. Không khí chuyển động theo chiều ngang
    5. Khoanh tròn chữ cái ở đầu ý em cho là đúng
    a) Các khối khí được hình thành ở:
    A. Tầng đối lưu
    B. Tầng bình lưu
    C. Tầng khí quyển giữa
    b) Sự phân chia các khối khí được căn cứ vào:
    A. Hướng di chuyển của khối khí
    B. Phạm vi ảnh hưởng của khối khí
    C. Vị trí hình thành (vĩ độ, bề mặt tiếp xúc là lục địa hay đại dương)
    6. Các câu sau đúng hay sai?
    a) Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ
    b) Nhiệt độ trung bình năm tăng theo vĩ độ thấp lên theo vĩ độ cao
    c) Biên độ nhiệt năm giảm từ vĩ độ cao đến vĩ độ thấp
    d) Đại dương có biên độ nhiệt lớn, lục địa có biên độ nhiệt nhỏ
    đ) Ở tầng đối lưu càng lên cao nhiệt độ càng giảm do không khí loãng, bức xạ mặt đất tăng.
    V. Hoạt động nối tiếp
    HS làm câu 3 trang 43 SGK
    VI. Phụ Lục
    - Phiếu học tập số 1
    - Thời gian:
    - Nội dung: Dựa vào hình 11.1 và nội dung SGK hãy so sánh và nhận xét các tầng khí quyển theo bảng sau:
    Các tầng khí quyển
    Vị trí, độ dày
    Đặc điểm
    Vai trò
    Đối lưu
    Bình lưu
    Khí quyển giữa
    Không khí cao
    Khí quyển ngoài
     
     
     
    Thông tin phản hồi phiếu học tập:
    Các tầng khí quyển
    Vị trí độ dày
    Đặc điểm
    Vai trò
    Tầng đối lưu
    Ở XĐ:
    0® 16Km
    - Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng.
    - Nhiệt độ giảm theo độ cao
    (Đỉnh tầng nhiệt độ là – 800C)
    - Chứa 80% không khí và hơn 3/4 lượng hơi nc
    - Hơi nước giữ 60% và CO2 giữ 18% nhiệt độ bề mặt Trái Đất tỏa vào không khí.
    - Bụi, muối, khí…
    - Điều hòa nhiệt độ của Trái Đất có thể duy trì được sự sống.
    - Là hạt nhân ngưng kết gây ra mây, mưa…
     
    Tầng bình lưu
    Từ giới hạn trên của tầng đối lưu đến 50km
    - Không khí khô và chuyển động theo chiều ngang.
    - Nhiệt độ tăng theo độ cao
    - Có tầng ô zôn ở độ cao 28km
    Tầng ô zôn bảo vệ Trái Đất khỏi tia cực tím.
    Tầng giữ
     
    - Nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao
     
    Tầng ion
     
    - Không khí hết sức loãng, chức nhiều ion mang điện tích âm hoặc dương
    Phản hồi sống vô tuyến từ mặt đất truyền lên
    Tầng ngoài
    Từ độ cao khoảng 800km trở lên.
    - Không khí rất loãng: khoảng cách các phân tử khí tới 600km.
    - Thành phần chủ yếu là heli và hidrô.
     
     

    Bài 12: SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
     
    I. Mục tiêu bài học
    - Biết được nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của khí áp, sự phân bố khí áp trên Trái Đất.
    - Trình bày nguyên nhân sinh ra một số loại gió chính và sự tác động của chúng trên Trái Đất.
    - Đọc, phân tích lược đồ, bản đồ, biểu đồ, hình vẽ về khí áp, gió.
    II. Thiết bị dạy học:
    - Bản đồ khí áp và gió thế giới
    III. Hoạt động dạy học:
    Khởi động: GV nói: ở lớp 6 và các lớp 7, 8 các em đã được học về khí áp và gió. Bạn nào có thể cho biết khí áp là gì? Trên Trái Đất có những đai khí áp và gió thường xuyên nào? Sau khi HS trả lời, GV dẫn dắt vào bài.
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    HĐ1: Cả lớp
    - GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK kết hợp với kiến thức đã học ở lớp 6 THCS, trao đổi cả lớp để biết khái niệm về khí áp, giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của khí áp.
    - GV có thể sử dụng hình vẽ thể hiện độ cao, độ dày… của cột không khí, tạo sức ép lên bề mặt Trái Đất.
    - HS quan sát hình 12.2 và 12.3 kết hợp với kiến thức đã học, cho biết:
    + Trên bề mặt Trái Đất khí áp được phân bố như thế nào?
    + Các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo đến cực có liên tục không? Tại sao có sự chia cắt như vậy?
    * Kết luận:
    - Càng lên cao, không khí loãng, sức ép càng nhỏ, khí áp càng giảm.
    - Những nơi có nhiệt độ cao, không khí nở ra, tỉ trọng giảm đi, khí áp hạ. Những nơi có nhiệt độ thấp, không khí co lại, tỉ trọng tăng lên, khí áp tăng.
    - Không khí có chứa nhiều hơi nước khí áp cũng hạ vì trọng lượng riêng của không khí ẩm nhỏ hơn không khí khô. Ở những vùng có nhiệt độ cao, hơi nước bốc lên nhiều, chiếm dần chỗ của không khí khô làm khí áp giảm đi.
    - Dọc xích đạo là đai áp thấp. Hai đai áp cao cận chí tuyến ở khoảng 2 vĩ tuyến 300B và N. Hai đai áp thấp ở khoảng 2 vĩ tuyến 600B và B. Hai áp cao ở 2 cực Bắc và Nam.
    Thực tế, chủ yếu do sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương nên các đai khí áp không liên tục mà chia cắt thành những khu khí áp riêng biệt.
    HĐ2: Cặp/nhóm
    Bước 1:
    - GV sử dụng Sơ đồ các đai gió để gợi ý và yêu cầu HS nhắc lại khái quát kiến thức cũ về khái niệm gió, nguyên nhân sinh ra gió, lực Cô-ri-ô-lit làm lệch hướng chuyển động của gió.
    - Các vành đai áp là những trung tâm hoạt động điều khiển các chuyển động chung của khí quyển làm sinh ra các loại gió có tính chất vành đai như gió Mậu dịch, gió Tây, gió Đông cực…
    Bước 2: HS làm việc theo nhóm
    - Nhóm số chẵn tìm hiểu về gió Tây và gió Mậu dịch
    - Độc nội dung mục 1, quan sát hình 12.1 trình bày về (thổi từ đâu đến đâu) đặc điểm của gió Tây ôn đới và gió mậu dịch theo dàn ý:
    + Phạm vi hoạt động
    + Thời gian hoạt động
    + Hướng gió thổi
    + Tính chất của gió
    - Nhóm số lẻ:
    - Dựa vào các hình 12.2, 13.3 và 14.1 kết hợp với kiến thức đã đọc để phân tích, trình bày về nguyên nhân và hoạt động của gió mùa theo những gợi ý dưới đây:
    + Xác định trên bản đồ, lược đồ một số trung tâm áp, hướng gió và dải hội tụ nhiệt đới vào tháng 1 và tháng 7.
    + Nêu sự tác động của chúng. Cho ví dụ.
    + Xác định trên hình 14.1 thế giới khu vực có gió mùa: Ấn Độ, Đông Nam Á.
    Bước 3:
    - Đại diện các nhóm dựa vào bản đồ sơ đồ trình bày kết quả. GV giúp HS chuẩn kiến thức.
    - Nhìn chung, gió mậu dịch và gió Tây ôn đới luôn thổi thường xuyên, theo một hướng không đổi.
    Gió này xuất phát từ các áp cao cận chí tuyến, không khí khô, không cho mưa.
    - Mùa đông, trên lục địa hình thành khu áp cao như áp cao XI-bi-a trên lục địa Á – Âu…, gió thổi từ lục địa ra đại dương mang theo không khí khô. Mùa hạ rất nóng, trên lục địa lại hình thành áp thấp như áp thấp Iran…, gió thổi từ đại dương vào lục địa mang theo không khí ẩm, gây mưa.
    Ở vùng nhiệt đới, hai bán cầu lúc nào cũng ở vào hai mùa trái ngược nhau, có sự luân phiên bị đốt nóng. Mùa đông bán cầu Bắc (bán cầu Nam là mùa hạ): Những luồng lớn không khí chuyển động từ các cao áp bán cầu Bắc sang các áp thấp bán cầu Nam. Hướng gió chủ yếu là đông bắc – tây nam, cùng hướng với gió Mậu dịch Bắc bán cầu. Khi vượt qua xích đạo, gió chuyển hướng thành tây bắc – đông nam. Loại gió này khô, nhiệt độ thấp.
    - Ngược lại, vào mùa hạ của bán cầu Bắc (mùa đông của bán cầu Nam): Trên các lục địa bán cầu Bắc khí áp xuống rất thấp. Các áp thấp này liền với áp thấp xích đạo. Các áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu bành trước rất rộng, không khí chuyển động từ các áp cao này lên các áp thấp Bắc bán cầu theo hướng đông nam, cùng hướng với gió Mậu dịch Nam bán cầu, vượt qua xích đạo gió chuyển hướng thành tây nam.
    HĐ3: Cả lớp
    - HS quan sát hình 12.4, đọc nội dung mục a để hoàn thành nội dung sau:
    + Trình bày hoạt động của gió biển, gió đất.
    + Giải thích nguyên nhân hình thành loại gió này.
    - HS dựa vào hình 12.5 và kiến thức đã họcd hãy:
    + Trình bày hoạt động của gió fơn.
     
    + Nêu tính chất của gió ở hai sườn núi
    + Giải thích sự hình thành và tính chất của gió fơn. Nêu ví dụ những nơi có loại gió này ở Việt Nam.
    * GV chốt lại kiến thức như sau:
    - Sự chênh lệch nhiệt độ giữa đất và nước ở các vùng ven biển làm sinh ra gió đất và gió biển. Ban ngày, mặt đất nóng nhanh hơn, nhiệt độ lên cao, không khí nở ra trở thành khu áp thấp. Nước biển nóng chậm hơn mặt đất, nước vẫn còn lạnh, không khí trên mặt biển trở thành khu áp cao sinh ra gió thổi vào đất liền. Ban đêm thì ngược lại, nên có gió thổi từ đất ra biển.
    Ở ven các sông, hồ lớn cũng có loại gió này.
    - Ở những nơi có địa hình cao, chặn không khí ẩm tới, đẩy lên cao theo sườn núi. Đến một độ cao nào đó, nhiệt độ hạ thấp, hơi nước ngưng tụ, mây hình thành gây mưa bên sườn đón gió. Khi gió vượt núi sang sườn bên kia và di chuyển xuống, hơi nước giảm nhiều, nhiệt độ tăng lên (trung bình 100m tăng 10C) nên gió này rất khô và nóng.
    Những nơi có loại gió này như ở các thung lũng Thụy Sĩ, Áo, các mạch núi phía Tây, Bắc Mỹ… ở nước ta, gió này thổi từ phía Tây rồi vượt dải núi Trường Sơn vào nước ta trong mùa hạ nên rất khô, nóng. Nhân dân ta quen gọi là gió Lào hay gió phơn Tây Nam.
    I. Sự phân bố khí áp
    1. Nguyên nhân thay đổi của khí áp
    - Khí áp: sức nén của không khí xuống mặt Trái Đất.
    - Sự thay đổi khí áp: theo độ cao, nhiệt độ, độ ẩm.
     
    2. Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất
    - Sự phân bố khí áp: các đai cao áp, hạ áp phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai hạ áp xích đạo.
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    II. Một số loại gió chính
    1. Gió Tây ôn đới
    - Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới vĩ độ 600.
    - Thời gian hoạt động quanh năm.
    - Hướng: Hướng Tây là chủ yếu
    - Tính chất của gió: ẩm, đem mưa nhiều.
    2. Gió mậu dịch
    - Phạm vi hoạt động: Thổi từ hai cao áp cận chí tuyến về khu vực áp thấp xích đạo.
    - Thời gian hoạt động quanh năm
    - Hướng: Đông Bắc (BCB), Đông Nam (BCN).
    - Tính chất: Khô, ít mưa
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    3. Gió mùa
    - Là loại gió thổi hai mùa ngược hướng nhau với tính chất khác nhau.
    - Loại gió này không có tính vành đai.
    - Thường có ở đới nóng (Ấn Độ, Đông Nam Á…) và phía đông các lục địa lên thuộc vĩ độ trung bình như Đông Á, Đông Nam, Hoa Kì…
    - Có hai loại gió mùa:
    + Gió mùa hình thành do sự chênh lệch nhiều về nhiệt và khí áp giữa lục địa và đại dương rộng lớn.
    + Gió mùa được hình thành do chênh lệch về nhiệt và khí áp giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam (vùng nhiệt đới).
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    4. Gió địa phương
    a) Gió đất, gió biển
    - Hình thành ở vùng bờ biển
    - Thay đổi hướng theo ngày và đêm.
    - Ban ngày, gió từ biển thổi vào đất liền. Ban đêm, gió thổi từ đất liền ra biển.
    b) Gió fơn (phơn)
    - Là loại gió khô, nóng khi xuống núi.
     
    IV. ĐÁNH GIÁ:
    1. Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho đúng
    A. Gió
    B. Phạm vi hoạt động
    1. Gió Tây ôn đới
    2. Gió Mậu dịch
    3. Gió Đông cực
    a. Thổi từ áp cao địa các về áp thấp ôn đới
    b. Thổi từ áo cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới
    c. Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo
    d. Thổi từ áp cao địa cực về áp thấp xích đạo
    2. Loại gió nào thổi quanh năm, thường mang theo mưa?
    A. Gió Đông cực    C. Gió Mậu dịch    B. Gió Tây ôn đới           D. Gió Mùa
    3. Gió mùa là loại gió thổi:
    A. Thường xuyên, có mưa nhiều quanh năm B. Thường xuyên, hướng gió hai mùa ngược nhau
    C. Theo mùa, hướng gió hai mùa ngược nha D. Theo mùa, tính chất gió hai mùa như nhau
    4. Trình bày sự hình thành và hoạt động của hai loại gió mùa.
    V. Hoạt động nối tiếp:
    So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa gió mùa với gió biển, gió đất.
    VI. Phụ Lục
    Có thể so sánh gió mùa với gió biển, gió đất theo bảng sau:
    Giống nhau
    Khác nhau
    - Được hình thành do chênh lệch nhiệt và khí áp.
    - Hướng gió thay đổi ngược nhau có tính chất định kỳ.
    - Phạm vi ảnh hưởng:
    + Gió mùa: lớn
    + Gió đất, gió biển: nhỏ (vàng ven biển)
    - Thời gian:
    + Gió mùa: cả năm
    + Gió đất gió biển: trong một ngày đêm

    Bài 13: NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN, MƯA
     
    I. Mục tiêu bài học
    Sau bài học, HS cần:
    - Trình bày nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ngưng đọng hơi nước, sự hình thành sương mù, mây, mưa.
    - Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến mưa.
    - Trình bày và giải thích được sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.
    - Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới, biểu đồ rút ra nhận xét về sự phân bố mưa và ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phân bố mưa.
    II. Thiết bị dạy học:
    - Bản đồ khí hậu thế giới; Bản đồ tự nhiên thế giới
    - Hình 13.1 phóng to.
    III. Hoạt động dạy học
    Khởi động: GV nói: Các em đã học về độ ẩm không khí và mưa ở lớp 6. Ai còn nhớ được độ ẩm không khí là gì? Có mấy loại độ ẩm không khí? Mây và mưa hình thành như thế nào? Mưa trên Trái Đất phân bố ra sao?
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    HĐ1: Làm việc cả lớp
    GV nhắc lại khái niệm về độ ẩm không khí, hơi nước có trong không khí là do bốc hơi từ ao, hồ, sông, biển, đại dương đã được học ở lớp 6. Yêu cầu HS đọc mục 1, cho biết khi nào thì hơi nước ngưng đọng (những điều kiện để hơi nước ngưng đọng).
    Gợi ý: Khi độ ẩm tương đối là 100% nghĩa là không khí đã bão hòa hơi nước.
    - GV nói: Khi hơi nước ngưng đọng sẽ sinh ra sương, mây, mưa… sương mù là một trong những loại sương có gây ảnh hưởng nhiều đến đời sống và sản xuất.
    - Hỏi: Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, em hãy cho biết sương mù thường sinh ra trong điều kiện nào?
    HĐ2: Cá nhân/cặp
    Bước 1: HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi:
    - Mô tả quá trình hình thành mây, mưa
    - Khi nào thì có tuyết rơi?
    - Mưa đá xảy ra khi nào?
    Hơi nước ngưng đọng thành những hạt nhỏ, nhẹ, tụ lại thành những đám mây. Các hạt nước trong đám mây thường xuyên vận động, chúng kết hợp với nhau, ngưng tụ thêm, kích thước trở nên lớn hơn đủ để thắng những dòng thăng của không khí và rơi xuống thành mưa.
    Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức
     
    HĐ3: Làm việc theo nhóm
    Bước 1: Các nhóm dựa vào SGK, vốn hiểu biết, thảo luận theo các câu hỏi.
    Phân việc:
    - Các nhóm 1, 2 tìm hiểu về nhân tố khí áp và frông.
    - Các nhóm 3, 4 tìm hiểu về nhân tố gió và frông.
    - Các nhóm 5, 6 tìm hiểu về nhân tố dòng biển, địa hình.
    - Câu hỏi của nhóm 1, 2:
    + Trong những khu vực có áp suất thấp hoặc áp cao, nơi nào hút gió hay phát gió?
    + Ở nơi hút gió hoặc phát gió không khí chuyển động ra sao:
    + Khi hai khối khí nóng và lạnh gặp nhau sẽ dẫn đến hiện tượng gì? Tại sao?
    + Dựa vào kiến thức đã học, giải thích về sự tác động của khu vực có áp thấp hoặc áp cao và frông ảnh hưởng tới lượng mưa?
    - Câu hỏi của nhóm 3, 4:
    + Trong các loại gió thường xuyên loại gió nào gây mưa nhiều, loại gió nào gây mưa ít? Vì sao?
    + Miền có gió mùa mưa nhiều hay ít? Vì sao?
    + Vì sao khi frông đi qua thì hay mưa?
    + Trả lời câu hỏi mục 3 trong SGK
    - Câu hỏi của nhóm 5, 6:
    + Vì sao nơi có dòng biển nóng đi qua thì mưa nhiều, nơi có dòng biển lạnh đi qua thì mưa ít?
    + Giải thích sự ảnh hưởng của địa hình đến lượng mưa.
    Bước 2:
    - Đại diện các nhóm dựa vào bản đồ trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức.
    * GV chuẩn xác kiến thức:
    - Ở các vùng ven biển, gió từ đại dương thổi vào mang theo hơi nước, thường mưa nhiều như khu vực ôn đối, gió Tây mang hơi nước từ biển di chuyển vào gây mưa ở ven các lục địa như Tây Âu, sườn Tây của các hệ thống núi ven bờ biển Bắc Mỹ, Chi Lê… Miền có gió mùa cũng mưa nhiều do gió mùa mùa hạ mang hơi nước từ đại dương vào.
    - Những vùng ở sây trong các lục địa, không có gió từ đại dương thổi vào, rất ít mưa. Miền có gió mậu dịch cũng ít mưa do tính chất của gió này khô.
    - Ở ven bờ các đại dương, những nơi có dòng biển nóng đi qua, mưa nhiều do không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước, khi có gió thổi mang hơi nước vào bờ gây mưa, nơi có dòng lạnh đi qua khó mưa vì không khí trên dòng biển này bị lạnh, hơi nước không thể bốc lên được. Ở đây, thường hình thành những hoang mạch như Namip, Calahari, Califoocnia…
     
    HĐ4: Làm việc theo cặp
    Bước 1:
    - Dựa vào hình 13.1, 13.2 và kiến thức đã học
    + Nhận xét và giải thích về tình hình phân bố lượng mưa ở các khu vực xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.
    + Cho biết ở mỗi đới, từ Tây sang Đông lượng mưa của các khu vực có như nhau không? Chúng phân hóa ra sao? Giải thích?
    - Trả lời câu hỏi của mục 2 trang 52 SGK
    Bước 2:
    HS trình bày kết quả. GV giúp HS chuẩn kiến thức:
    - Nhìn chung, các miền khí hậu nóng có lượng mưa lớn hơn, miền khí hậu lạnh có lượng mưa nhỏ hơn.
    - Vùng xích đạo mưa nhiều do nhiệt độ cao, áp thấp, nhiều đại dương và rừng, sự thăng lên mạnh mẽ của không khí, nước bốc hơi mạnh… Vòng đại ôn đới lượng mưa cũng phong phú do ảnh hưởng của dòng biển nóng, gió Tây mang hơi nước từ biển vào…
    - Ở cực, bức xạ mặt trờ yếu, nhiệt độ thấp, lượng bốc hơi không đáng kể, mưa ít. Ở các vòng đai chí tuyến, các khối không khí khô chuyển động đi xuống, rất ít mưa.
    I. Ngưng động hơi nước trong khí quyển
    1. Ngưng đọng hơi nước
    Điều kiện ngưng đọng hơi nước:
    - Không khí đã bão hòa mà vẫn tiếp thêm hơi nước hoặc gặp lạnh.
    - Có hạt nhân ngưng đọng.
    2. Sương mù
    - Điều kiện: Độ ẩm cao, khí quyển ổn định theo chiều thẳng đứng và có gió nhẹ.
     
     
    3. Mây và mưa:
    - Không khí càng lên cao càng lạnh, hơi nước đọng thành những hạt nhỏ nhẹ tụ thành từng đám đó là mây.
    - Khi các hạt nước trong mây có kích thước lớn thành các hạt nước rơi xuống mặt đất đó là mưa.
    - Tuyết rơi: Nước rơi gặp nhiệt độ 00C
    - Mưa đá: Nước rơi dưới dạng băng.
    II. Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
     
     
    1. Khí áp
    - Khu vực áp thấp: Thường mưa nhiều
    - Khu vực áp cao: ít mưa hoặc không mưa
    2. Frông (diện khí)
    - Miền có frông, dải hội tụ đi qua thường có nhiều mưa.
    3. Gió
    - Gió tây ôn đới mưa nhiều
    - Miền có gió mùa: mưa nhiều
    - Miền có gió mậu dịch: mưa ít.
    4. Dòng biển
     Ở ven bờ các đại dương, những nơi có dòng biển nóng đi qua thường có mưa nhiều; nơi có dòng lạnh đi qua khó mưa.
    5. Địa hình
    - Không khí ẩm chuyển động gặp địa hình cao như ngọn núi, đồi… mưa nhiều.
    - Sườn đón gió: mưa nhiều, sườn khuất gió thường ít mưa.
    III. Sự phân bố mưa trên Trái Đất
    1. Sự phân bố mưa không đều theo vĩ độ
    + Phân bố lượng mưa không đều theo vĩ độ (từ xích đạo về cực).
    + Khu vực xích đạo mưa nhiều nhất.
    + Hai khu vực chí tuyến mưa ít.
    + Hai khu vực ôn đới mưa nhiều.
    + Hai khu vực ở cực mưa ít nhất.
     
    2. Sự phân bố mưa không đều do ảnh hưởng của đại dương
    - Ở mỗi đới, từ Tây sang Đông có sự phân bố mưa không đều.
    - Do ảnh hưởng của những yếu tố về lục địa, đại dương, địa hình…
    - Chẳng hạn như khu vực Tây Âu và Đông Âu, Tây và Đông của Bắc Mĩ… có lượng mưa rất khác nhau.
    - Mưa niều hay ít còn phụ thuộc vào vị trí gần hay xa đại dương.
    IV. Đánh giá:
    Trả lời câu hỏi 1 và 2 trang 52 SGK
    V. Hoạt động nối tiếp
    1. Làm câu 3 trang 52 SGK
    2. Tại sao khu vực Tây Bắc Châu Phi cùng nằm ở vĩ độ như nước ta, nhưng Bắc Phi có khí hậu nhiệt đới hoang mạc, còn nước ta lại có khí hậu nhiệt đới ẩm mưa nhiều?
    VI. Phụ lục
    Thông tin phản hồi cho câu 2 hoạt động nối tiếp:
    Tây Bắc châu Phi có khí hậu hoang mạc, vì nằm ở khu vực cao áp thường xuyên, chủ yếu chịu tác động của gió mậu dịch, ven bờ có dòng biển lạnh. Nước ta nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, không bị cao áp ngự trị thường xuyên nên không có khí hậu hoang mạc.

    Bài 14: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ SỰ PHÂN HÓA
    CÁC ĐỚI VÀ CÁC KIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT
    PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU
    I. Mục tiêu bài học:
    Sau bài học, HS cần:
    - Nhận biết được sự phân bố các đới khí hậu trên Trái Đất
    - Nhận xét sự phân hóa các kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hòa.
    - Đọc bản đồ: Xác định ranh giới các đới khí hậu, nhận xét sự phân hóa theo đới, theo kiểu của khí hậu.
    - Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để biết được đặc điểm chủ yếu của một số kiểu khí hậu.
    II. Thiết bị dạy học:
    - Bản đồ các đới khí hậu thế giời
    - Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một khí hậu trong SGK
    III. Hoạt động dạy học
    Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành
    HĐ1: Làm việc theo cặp
    Bước 1:
    - GV giới thiệu khái quát: Sự phân bố lượng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời tới bề mặt Trái Đất không đều theo vĩ độ do góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng khác nhau. Các yếu tố của khí hậu có sự khác nhau ở các nơi nên có sự khác nhau về khí hậu ở các khu vực… Căn cứ vào sự phân bố đó, người ta có thể chia bề mặt Trái Đất thành 5 vòng đai nhiệt khác nhau (các vòng đai nhiệt là cơ sở để phân ra các đới khí hậu).
    Bước 2:
    - HS dựa vào bản đồ và kiến thức đã học ớ lớp 6, tìm hiểu:
    + Đọc tên các đới khí hậu, xác định phạm vi từng đới.
    + Xác định phạm vi của từng kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hòa trên bản đồ.
    + Nhận xét về sự phân hóa các kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hòa.
    Bước 3:
    - HS dựa vào bản đồ trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung, góp ý.
    GV chuẩn xác kiến thức
    - Mỗi nữa cầu có 7 đới khí hậu.
    - Các đới khí hậu phân bố đối xứng nhau qua Xích đạo
    - Trong cùng một đới lại có những kiểu khí hậu khác nhau do ảnh hưởng cũa vị trí đối với biển, độ cao và hướng của địa hình…
    - Sự phân hóa các kiểu khí hậu ở nhiệt đới chủ yếu theo vĩ độ, ở đới ôn hòa chủ yếu theo kinh độ.
    HĐ2: Cá nhân/cặp
    Bước 1: HS làm bài tập 2 trang 55
    Bước 2: HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ vị trí các kiểu khí hậu, GV giúp HS chuẩn kiến thức.
    Đáp án:
    a) Đọc biểu đồ:
    - Biểu đồ khí hậu nhiệt đới gió mùa (Hà Nội)
    + Ở đới khí hậu nhiệt đới
    + Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 180C, nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 300C, biên độ nhiệt năm khoảng 120C.
    + Mưa: 1694mm/năm, mưa tập trung vào mùa hạ (tháng 5 ® 10)
    - Biểu đồ khí hậu cận nhiệt địa trung hải (Palecmô)
    + Thuộc đới khí hậu cận nhiệt.
    + Nhiệt độ thấp nhất khoảng 110C, nhiệt độ cao nhất khoảng 220C, biên độ nhiệt khoảng 110C.
    + Mưa 692mm/năm, mưa nhiều vào thu đông, mùa hạ ít mưa (tháng 5 ® 9)
    - Biểu đồ khí hậu ôn đới hải dương (Valenxia)
    + Thuộc đới khí hậu ôn đới
    + Nhiệt độ thấp nhất khoảng 70C, nhiệt độ cao nhất khoảng 150C, biên độ nhiệt khoảng 80C
    + Mưa 1416mm/năm, mưa nhiều quanh năm, nhất là mùa đông
    - Biểu đồ khí hậu ôn đới lục địa (Cô bu)
    + Thuộc đới khí hậu ôn đới
    + Nhiệt độ thấp nhất khoảng -70C, nhiệt độ cao nhất khoảng 160C, biên độ nhiệt lớn (khoảng 230C)
    + Mưa 1164mm/năm, mưa nhiều vào mùa hạ (tháng 5 ® 9)
    b) So sánh:
    * Kiểu khí hậu ôn đới hải dương và kiểu khí hậu ôn đới lực địa:
    - Giống nhau:
    + Nhiệt độ trung bình năm thấp (tháng cao nhất không tới 200C).
    + Lượng mưa trung bình năm thấp hơn một số kiểu khí hậu của đới nóng.
    - Khác nhau:
    + Ôn đới hải dương có nhiệt độ tháng thấp nhất trên 00C, biên độ nhiệt nhỏ. Mưa nhiều quang năm, mưa nhiều vào mùa thu đông.
    + Ôn đới lục địa có nhiệt độ tháng thấp nhất dưới 00C, biên độ nhiệt lớn. Mưa ít hơn, mưa nhiều vào mưa hạ.
    * Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa với kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải:
    - Giống nhau: Nhiệt độ trung bình năm cao, có một mùa mưa, một mùa khô
    - Khác nhau:
    + Nhiệt độ: khí hậu nhiệt đới gió mùa cao hơn
    + Mưa: khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều hơn và mưa vào mùa hạ, khô vào mùa đông. Khí hậu cận nhiệt địa trung hải, mưa ít và mưa nhiều hơn vào thu đông, khô vào mùa hạ.
    IV. Đánh giá:
    HS và GV tự đối chiếu kết quả và tự đánh giá kết quả làm việc của mình và các bạn.
    - GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS.
    V. Hoạt động nối tiếp: Về nhà hoàn thiện bài thực hành.

    Bài 15: THỦY QUYỂN, MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG, MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT
    I. Mục tiêu bài học:
    Sau bài học, HS cần:
    - Trình bày được khái niệm thủy quyển
    - Mô tả được vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn của nước trên Trái Đất.
    - Phân tích hình ảnh để nhận biết các vòng tuần hoàn nước.
    - Trình bày được một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước của một con sông. Biết cách phân loại sông theo nguồn tiếp nước.
    - Phân biệt được mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một con sông.
    - Nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước sạch.
    - Có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ các hồ chứa nước.
    II. Thiết bị dạy học
    - Phóng to hình 15 trong SGK
    - Các bản đồ: Tự nhiên châu Á, Tự nhiên châu Phi, Tự nhiên châu Mỹ, Tự nhiên VN.
    - Tập bản đồ Thế giới và các châu lục
    - Sưu tầm một số tranh ảnh về sông
    III. Hoạt động dạy học
    Khởi động:
    * Phương án 1: Đọc một vài câu thơ trong bài Thề non nước của Tản Đà, nhấn mạnh câu: “Nước đi ra bể lại mưa về nguồn”. GV hỏi HS: Về nghĩa đen, câu thơ ấy mô tả hiện tượng gì của tự nhiên? “Nước đi ra bể” rồi quay “về nguồn” bằng những con đường nào? ® Vào bài.
    * Phương án 2: Mở bài trong SGV
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    HĐ1: Cả lớp
    - GV hoặc HS nêu khái niệm thủy quyển.
    - GV lưu ý cho HS: Nước ngọt trên Trái Đất chỉ chiếm 3%, nước sông và hồ chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong số đó.
    Chuyển ý: Nước trong các biển, đại dương, trên lục địa và hơi nước trong khí quyển có quan hệ gì với nhau không?
    HĐ2: Cá nhân
    Bước 1: HS dựa vào H 15.1 làm phiếu học tập 1.
    Gợi ý: so sánh phạm vi quá trình diễn ra của vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ. Tìm ra mối quan hệ giữa 2 vòng tuần hoàn. Nêu ví dụ cụ thể.
    Bước 2: Gọi HS lên bảng trình bày dựa vào H15.1 trên bảng. GV chuẩn xác kiến thức. GV lưu ý vòng tuần hoàn lớn có thể phân thành 2 lọai (3 giai đoạn và bốn giai đoạn). Trong vòng tuần hoàn nhỏ, có thể bổ sung thêm sự bốc hơi của sinh vật.
    Chuyển ý: Trong toàn bộ khối nước trên lục địa, nước ngọt chỉ chiếm 3%, còn lại là nước mặn. Sông chỉ chiếm một phần rất nhỏ lượng nước ngọt nhưng lại có vai trò tối quan trọng trong cuộc sống của nhân loại ® Vào phần 2.
    HĐ3: Nhóm
    Bước 1:
    - Nhóm 1: Đọc SGK, thảo luận, nêu ví dụ chứng minh chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm ảnh hưởng đến chế độ nước sông.
    Gợi ý: Có thể chọn một con sông ở vùng nhiệt đới có chế độ mưa mùa và một con sông ở vùng ôn đới lạnh hoặc miền núi cao đế chứng minh.
    - Nhóm 2: Giải thích vì sao địa thế, thực vật và hồ đầm ảnh hưởng đến sự điều hòa của chế độ nước sông.
    Gợi ý: Dựa vào kiến thức đã học và bản đồ Tự nhiên Việt Nam, giải thích vì sao mực nước lũ ở các sông ngòi miền Trung thường lên rất nhanh, còn lũ ở đồng bằng sông Cửu Long thì ngược lại. Giải thích vì sao hiện tượng lũ quét chỉ xảy ra dữ dội ở miền núi, nơi rừng bị tàn phá nghiêm trọng.
    Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, minh họa trên các bản đồ treo trên bảng. GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức. Có thể hỏi thêm các câu hỏi sau:
    - Tại sao phải bảo vệ rừng đầu nguồn?
    - Hãy nêu ví dụ minh họa về mối quan hệ giữa chế độ nước sông với chế độ mưa.
    - Ở lưu vực cửa sông, rừng phòng hộ thường được trồng ở đâu? Vì sao?
    - Vì sao sông Mê Kông có chế độ nước điều hòa hơn sông Hồng?
    Chuyển ý: Yêu cầu HS dựa trên các bản đồ trên bảng, xác định một số sông lớn ở từng châu lục ® vào phần III.
    HĐ4: Nhóm
    Bước 1: Các nhóm quan sát bản đồ trên bảng hoặc Tập bản đồ thế giới và các châu lục và đọc sách giáo khoa, thảo luận, hòan thành các phiếu học tập theo sự phân công dưới đây.
    Nhóm 1: Hoàn thành phiếu học tập 1
    Nhóm 2: Hoàn thành phiếu học tập 2
    Nhóm 3: Hoàn thành phiếu học tập 3
    Bước 2:
    - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. Cần xác định vị trí và hướng chảy của sông trên bản đồ.
    GV chuẩn xác kiến thức. Lưu ý khắc sâu các điểm sau: vị trí của sông, diện tích lưu vực, nơi bắt nguồn, chiều dài, nguồn cung cấp nước chính. Yêu cầu HS xác định trên bản đồ một số sông lớn khác: Trường Giang, Hoàng Hà, Hằng…
    I. Thủy quyển
    1. Khái niệm
    Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất, bao gồm nước trong các biển, các đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển.
     
    2. Tuần hoàn của nước trên Trái Đất
    a. Vòng tuần hoàn nhỏ
       Nước chỉ tham gia hai giai đoạn: bốc hơi và nước rơi
    b. Vòng tuần hoàn lớn
       Tham gia ba giai đọan: bốc hơi, nước rơi và dòng chảy; hoặc bốn giai đoạn: Bốc hơi, nước rơi, dòng chảy, ngấm ® dòng ngầm ® biển, biển lại bốc hơi.
    II. Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
    1. Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm
    2. Địa thế, thực vật và hồ đầm
    - Địa hình: Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn ở đồng bằng.
    - Thực vật: Rừng cây giúp điều hòa chế độ nước sông, giảm lũ lụt.
    - Hồ, đầm: Điều hòa chế độ nước sông.
    III. Một số sông lớn trên Trái Đất.
    1. Sông Nin:
    Dài nhất thế giới (6685 km), diện tích lưu vực 2.881.000 km2 ,
    2. Sông A-ma-dôn:
    Dài nhì thế giới (6437 km), diện tích lưu vực lớn nhất thế giới 7.170.000 km2 , nhiều nước nhất thế giới.
    3. Sông I-ê-nít-xê-i
    Diện tích lưu vực 2.580.000 km2, dài 4.102 km.
     
    IV. Đánh giá:
    1. Dựa vào kiến thức đã học và các bản đồ trên bảng, em hãy sắp xếp cột A và B sao cho hợp lý:
    A. Các sông
    B. Nguồn cung cấp nước chủ yếu
    1. Sông A-ma-dôn
    2. Sông Nin
    3. Sông Hằng
    4. Sông Hoàng Hà
    5. Sông Cửu Long
    6. Sông Hồng
     
    a. Nước mưa
     
    b. Nước ngầm
     
    c. Băng, tuyết tan
    2. Câu nào sau đây sai?
    A. Nin là sông dài nhất thế giới
    B. A-ma-dôn là sông lớn nhất thế giới.
    C. Nguồn cung cấp nước chủ yếu của Sông I-ê-nít-xê-i là nước mưa và nước ngầm.
    3. Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý:
    A. Vòng tuần hoàn của nước
    B. Các giai đoạn
    1. Vòng tuần hoàn nhỏ
     
    2. Vòng tuần hoàn lớn.
    a. Bốc hơi
    b. Dòng chảy
    c. Ngấm,…
    d. Nước rơi
    V. Hoạt động nối tiếp
    Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK
    VI. Phụ lục

    * Phiếu học tập 1
    Vòng tuần hoàn của nước
    Vòng tuần hoàn nhỏ
    Vòng tuần hoàn lớn
    Các giai đoạn
    Các giai đoạn
    1.
    2.
    Phân loại 1
    Phân loại 2
    1.
    2.
    3.
     
    1.
    2.
    3.
    4.
    * Phiếu học tập 2
    Sông Nin
    Nơi bắt nguồn
    Diện tích lưu vực
    Chiều dài
    Vị trí
    Nguồn cung cấp nước chính
     
     
     
     
     
     
    * Phiếu học tập 3
    Sông
    A-ma-dôn
    Nơi bắt nguồn
    Diện tích lưu vực
    Chiều dài
    Vị trí
    Nguồn cung cấp nước chính
     
     
     
     
     
     
    * Phiếu học tập 4
    Sông
    I-ê-nít-xê-i
    Nơi bắt nguồn
    Diện tích lưu vực
    Chiều dài
    Vị trí
    Nguồn cung cấp nước chính
     
     
     
     
     
     
    Thông tin phản hồi các phiếu học tập 2, 3, 4
    Sông
    Nơi bắt nguồn
    Diện tích lưu vực
    (km2)
    Chiều dài
    (km)
    Vị trí
    Nguồn cung cấp nước chính
    Nin
    Hồ Victoria
    2881000
    6685
    Khu vực xích đạo, cận xích đạo, cận nhiệt; châu Phi
    Mưa và nước ngầm
    A-ma-dôn
    Dãy Anđét
    7170000
    6437
    Khu vực xích đạo, châu Mỹ
    Mưa và nước nầm
    I-ê-nít-xe-i
    Dãy Xaian
    2580000
    4102
    Khu vực ôn đới lạnh, châu Á
    Băng, tuyết tan
    Nước trên trái đất

    Bài 16: SÓNG, THỦY TRIỀU, DÒNG BIỂN
    I. Mục tiêu bài học:
    Sau bài học, HS cần:
    - Trình bày khái niệm về sóng biển và nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng biển, sóng thần.
    - Hiểu rõ tương quan giữa vị trí Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất đã ảnh hưởng tới thủy triều như thế nào.
    - Nhận biết được đặc điểm phân bố của các dòng biển trên Trái Đất.
    - Biết phân tích hình vẽ, trang ảnh và bản đồ để đi đến nội dung bài học.
    - Nhận thức được nguyên nhân sinh ra thủy triều. Biết được cách vận dụng hiện tượng này trong cuộc sống.
    II. Thiết bị dạy học:
    - Hình 16.4 – Các dòng biển (phóng to theo SGK)
    - Các hình trong SGK (phóng to)
    - Tranh ảnh sóng biển, sóng thần,…
    - Bản đồ tự nhiên thế giới, tập bản đồ thế giới và các châu lục
    III. Hoạt động dạy học
    Mở bài
    * Phương án 1: Thỉnh thoảng ta vẫn nghe nói “Biển lặng”. Có bao giờ biển hoàn toàn tĩnh lặng?
    Thực tế biển luôn luôn vận động. Em nào còn nhớ biển chuyển động dưới những dạng nào? Trên cơ sở những kiến thức đã học ở lớp 6, bài học hôm nay sẽ giúp cta hiểu sâu sắc hơnvề sóng, thủy triều và dòng biển.
    * Phương án 2: Phần mở bài trong SGV, trang 58
    * Phương án 3: Cho HS xem các bức ảnh về sóng biển, quang cảnh bãi biển khi thủy triều lên, xuống và cho quan sát các dòng biển trên bản đồ Tự nhiên thế giới. GV hỏi: đó là những hiện tượng gì? Nguyên nhân hình thành chúng?
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    HĐ1: Nhóm
    Bước 1: Các nhóm đọc SGK, quan sát các tranh ảnh GV gắn trên bảng (sóng biển, sóng thần,…), trao đổi các nội dung sau:
    - Sóng là gì?
    - Nguyên nhân gây ra sóng?
    - Thế nào là sóng bạc đầu?
    - Nguyên nhân gây ra sóng thần?
    - Mô tả một số đôi nét về sóng thần.
    Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình. GV chuẩn xác kiến thức. Có thể bổ sung các câu hỏi sau:
    - Em biết gì về đợt sóng thần gần đây nhất của nhân loại?
    - Làm thế nào để nhận biết sóng thần sắp xảy ra GV có thể bổ sung các dấu hiệu để nhận biết sóng thần (cảm thấy đất rung nhẹ dưới chân khi đứng trên bờ, sau đó nước biển sủi bọt; một thời gian sau, nước biển đột ngột rút ra rất xa bờ; cuối cùng một bức tường nước khổng lồ sẽ đột ngột tiến nhanh vào bờ, tàn phá tất cả những gì trên đường chúng đi qua).
    Chuyển ý: Cho HS xem 2 bức tranh: Quang cảnh thủy triều lên và xuống của cùng 1 bãi biển, GV hỏi: Bức tranh biểu hiện hiện tượng gì?Tại sao lại có hiện tượng đó?
    HĐ2: Cả lớp
    GV yêu cầu HS nghiên cứu kỹ các hình trong SGK, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
    - Thủy triều là gì?
    - Nguyên nhân hình thành thủy triều?
    - Khi nào dao động thủy triều lớn nhất? Lúc đó ở Trái Đất sẽ nhìn thấy Mặt Trăng như thế nào?
    - Khi nào dao động thủy triều nhỏ nhất? Lúc đó ở Trái Đất sẽ nhìn thấy Mặt Trăng như thế nào?
    - Nghiên cứu về thủy triều có nghĩa như thế nào đối với sản xuất và quân sự?
     
    Chuyển ý: Khi nhắc đến khái niệm “dòng sông”, chúng ta sẽ hình dung ngay đến những dòng sông xinh đẹp trên lục địa. Hôm nay chúng lại tìm hiểu những “dòng sông” không chảy trên lục địa mà chảy ngay trong biển cả. ® Giới thiệu phần III
    HĐ3: Nhóm
    Bước 1: Các nhóm nghiên cứu kỹ nội dung trong SGK, quan sát kỹ H16.4, tập bản đồ thế giới và các châu lục, bản đồ tự nhiên thế giới, thảo luận, hoàn thành các nhiệm vụ sau:
    Nhóm 1: Hoàn thành phiếu học tập 1.
    (Các dòng biển nóng BBC)
    Nhóm 2: Hoàn thành phiếu học tập 2.
    (Các dòng biển lạnh BBC)
    Nhóm 3: Hoàn thành phiếu học tập 3.
    (Các dòng biển nóng NBC)
    Nhóm 4: Hoàn thành phiếu học tập 4.
    (Các dòng biển lạnh NBC)
    Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết hợp với chỉ H. 16.4 trên bảng hoặc bản đồ tự nhiên thế giới. GV chuẩn xác kiến thức và bổ sung các câu hỏi sau:
    - Tác động của dòng biển nóng, lạnh đối với khí hậu nơi nó chảy qua?
    - Hãy chứng minh các dòng biển thường chảy đối xứng giữa hai bên bờ của các đại dương.
    - Tại sao hướng chảy của các vòng hoàn lưu lớn ở bán cầu Bắc theo chiều kim đồng hồ, còn ở bán cầu Nam thì ngược lại?
    I. Sóng biển
    1. Khái niệm
     Là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
    2. Nguyên nhân: Chủ yếu là do gió
    3. Sóng thần
     Có chiều cao và tốc độ rất lớn. Chủ yếu do động đất gây ra.
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    II. Thủy triều
    1. Khái niệm
    Thủy triều là hiện tượng chuyển động thường xuyên và có chu kỳ của các khối nước trong các biển và đại dương.
    2. Nguyên nhân
    Được hình thành chủ yếu do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.
    3. Đặc điểm
    - Khi Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất cùng nằm trên một đường thằng thì dao động thủy triều lớn nhất (triều cường)
    - Khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm vuông góc với nhau thì dao động thủy triều nhỏ nhất (triều kém)
     
    III. Dòng biển
    - Có hai loại: Dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
    - Các dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên xích đạo, chảy về hướng Tây, khi gặp lục địa thì chuyển hướng chảy về cực.
    - Các dòng biển lạnh xuất phát từ khoảng vĩ tuyến 30 – 400, chảy về phía xích đạo.
    - Ở nửa cầu Bắc có những dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực, men theo bờ Tây các đại dương chảy về phía xích đạo.
    - Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng nước đổi chiều theo mùa.
    - Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối xứng qua hai bờ của các đại dương.
    IV. Đánh giá
    1. Câu nào dưới đây không chính xác
    A. Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
    B. Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều nằm ngang
    C. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng thần là do động đất dưới đáy biển
    D. Nguyên nhân chủ yếu của sóng biển và sóng bạc đầu là gió.

    Mặt Trời

    Mặt Trăng
    Trái Đất
     
    Nằm trên đường thẳng
    Nằm vuông góc với nhau
    Dao động thủy triều nhỏ nhất
    Dao động thủy triều lớn nhất
    Vào các ngày 7 và 23 âm lịch
    Vào các ngày 1 và 15 âm lịch
     
     
     
    3. Nối các
     
     
     
     
     
    2.Nối các dữ kiện sau sao cho hợp lý nhất
    Gulfstream
     
    Nóng
     
    Bắc bán cầu
     
    Xuất phát từ cực
    Benghela
     
     
     
    Labrado
     
     
     
     
     
    Xuất phát từ xích đạo
    Peru
     
    Lạnh
     
    Nam bán cầu
     
    California
     
     
     
    Xuất phát từ khoảng vĩ tuyến 30-400
    Theo tín phong nam
     
     
     
     
     
    V. Hoạt động nối tiếp
    Làm phần câu hỏi & bài tập trong SGK
    VI. Phụ lục
    Phiếu học tập số 1:
    Bán cầu
    Tính chất dòng biển
    Tên gọi
    Nơi xuất phát
    Hướng chảy
    Bắc
    Nóng
     
     
     
    Phiếu học tập số 2:
    Bán cầu
    Tính chất dòng biển
    Tên gọi
    Nơi xuất phát
    Hướng chảy
    Bắc
    Lạnh
     
     
     
    Phiếu học tập số 3:
    Bán cầu
    Tính chất dòng biển
    Tên gọi
    Nơi xuất phát
    Hướng chảy
    Nam
    Nóng
     
     
     
    Phiếu học tập số 4:
    Bán cầu
    Tính chất dòng biển
    Tên gọi
    Nơi xuất phát
    Hướng chảy
    Nam
    Lạnh
     
     
     
    * Thông tin phản hồi
    Bán cầu
    Tính chất dòng biển
    Tên gọi
    Nơi xuất phát
    Hướng chảy
    Bắc
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    Nam
    Nóng
     
     
     
     
     
     
     
    Lạnh
     
     
     
     
    Nóng
     
     
     
    Lạnh
    1. Dòng biển Bắc Thái Bình Dương
    2. Dòng biển Gulfstream (Bắc Đại Tây Dương)
    3. Dòng biển Ghine
    4. Dòng biển theo gió mùa
    5. Dòng biển Bắc xích đạo
    1. Dòng biển California
    2. Dòng biển Labrado
    3. Dòng biển Canary
    4. Dòng biển Oiasivo
    1. Dòng biển Brazil
    2. Dòng biển Mozambich
    3. Dòng biển Đông Úc
    4. Dòng biển Nam xích đạo
    1. Dòng biển theo gió Tây
    2. Dòng biển Peru
    3. Dòng biển Benghela
    4. Dòng biển Tây Úc
    Xích đạo
     
     
     
     
     
     
    Khoảng vĩ tuyến 30 – 400B hoặc từ cực
     
     
    Xích đạo
     
     
    Khoảng vĩ tuyến 30 – 400 Nam
    Chảy về hướng Tây, khi gặp lục địa thì chảy lên hướng Bắc
     
     
     
    Men theo bờ Tây của các đại dương chảy về xích đạo.
    Chảy về hướng Tây, khi gặp lục địa thì chuyển hướng về phía Nam cực.
    Chảy về phía xích đạo

    Bài 17: THỔ NHƯỠNG QUYỂN
    CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH PHỔ NHƯỠNG
     
    I. Mục tiêu bài học:
    Sau bài học, HS cần:
    - Trình bày được các khái niệm thổ nhưỡng (đất), độ phì của đất, thổ nhưỡng quyển.
    - Biết được các nhân tố hình thành đất, hiểu được vai trò của mối quan hệ giữa các nhân tố đối với sự hình thành đất.
    - Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ đất trong sản xuất và đời sống.
    II. Thiết bị dạy học:
    - Các hình vẽ trong SGK
    - Tranh ảnh về sự tác động của con người trong việc hình thành đất ở nhiều khu vực khí hậu khác nhau.
    II. Các hoạt động dạy – học:
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    HĐ1: Cá nhân
    Bước 1: HS dựa vào hình 17.1, kênh chữ SGK, vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi:
    - Trình bày các khái niệm: Thổ nhưỡng (đất), độ phì của đất, thổ nhưỡng quyển.
    - Vì sao nói đất là vật thể tự nhiên độc đáo?
    - Trả lời câu hỏi của mục I, trang 62 SGK
    Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
    Chuyển ý: Đất được hình thành từ các chất hữu cơ và vô cơ do tác động của các nhân tố tự nhiên. Vậy có các nhân tố nào tham gia vào quá trình hình thành đất. Mỗi nhân tố có vai trò như thế nào trong việc hình thành đất.
    HĐ2: Nhóm
    Bước 1: Mỗi nhóm tìm hiểu hai nhân tố
    Nhóm 1, 2: Dựa vào SGK, hình 19.2 (các nhóm đất chính trên thế giới), vốn hiểu biết thảo luận theo các câu hỏi:
    - Nhân tố đá mẹ và khí hậu có vai trò gì trong quá trình hình thành đất? Cho ví dụ.
    - Các câu hỏi ở mục II trong SGK
    Gợi ý:
    - Các em có thể tham khảo, đối chiếu hình 13.2 với các hình 14.1 để biết mối quan hệ giữa nhiệt độ, độ ẩm, khí hậu với việc hình thành đất, từ đó nhận thức được ứng với các kiếu khí hậu khác nhau có những loại đất khác nhau.
    Nhóm 3, 4: Dựa vào kênh chữ SGK, vốn hiểu biết, thảo luận theo các câu hỏi:
    - Nhân tố sinh vật và địa hình có vai trò gì trong quá trình hình thành đất? Cho ví dụ.
    - Câu hỏi của mục 3 trong SGK
    Gợi ý:
    Chú ý:
    - Vai trò của sinh vật trong việc hình thành lớp mùn cho đất.
    - Sự khác nhau về hình thái của địa hình, độ cao địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới hình thành đất.
    Nhóm 5, 6: HS dựa vào SGK, tranh ảnh vốn hiểu biết thảo luận theo các câu hỏi:
    - Nhân tố thời gian và con người có vai trò gì trong quá trình hình thành đất?
    - Vì sao đất của nhiệt đới có tuổi già nhất?
    - Câu hỏi của mục 6 trong SGK
    Gợi ý: Chú ý phân tích các tác động của con người trên cả hai mặt: Tích cực và tiêu cực.
    Bước 2: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm góp ý
    GV chuẩn kiến thức
    GV liên hệ thực tế (cho ví dụ cụ thể) về hiện trạng sử dụng đất ở VN để giáo dục ý thức, thái độ bảo vệ đất cho HS.
    Ví dụ: Tình trạng đốt rừng làm rẫy, lối sống du canh du cư, việc lạm dụng phân hóa học trong quá trình sản xuất, tình trạng nhiễm mặn, nhiễm phèn…
    I. Thổ nhưỡng (đất)
    - Thổ nhưỡng (đất): Lớp vật chất mềm, xốp trên bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì.
    - Độ phì: Là khả năng cung cấp nước, khí, nhiệt và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinh trưởng và phát triển.
    - Thổ nhưỡng quyển: Lớp vỏ chứa vật chất tơi xốp trên bề mặt các lục địa.
    II. Các nhân tố hình thành đất.
    1. Đá mẹ
    - Là những sản phẩm phong hóa từ đá gốc.
    - Vai trò: là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, quyết định thành phần khoáng vật, thành phần cơ giới và ảnh hưởng trực tiếp tới các tính chất lí, hóa của đất.
    2. Khí hậu:
    - Các yếu tố nhiệt, ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất. Nhiệt độ, độ ẩm làm đá bị phá hủy trở thành sản phẩm hong hóa, hòa tan, rửa trôi, tích tụ, phân giải tổng hợp chất hữu cơ.
    3. Sinh vật
    Đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất.
    - Thực vật: Cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất, phá hủy đá.
    - Vi sinh vật: Phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn.
    - Động vật: Góp phần làm thay đổi 1 số tính chất vật lí của đất.
    4. Địa hình
    - Ảnh hưởng gián tiếp đến quá trình hình thành đát thông qua sự thay đổi lượng nhiệt và độ ẩm.
    - Vùng núi: Lớp đất mỏng và bạc màu
    - Vùng bằng phẳng: Đất màu mỡ
    5. Thời gian:
    - Thời gian hình thành đất là tuổi đất.
    - Đất có tuổi già nhất ở miền nhiệt đới và cận nhiệt, tuổi trẻ nhất ở cực và ôn đới.
    6. Con người
    - Hoạt động sản xuất của con người làm gián đoạn hoặc thay đổi hướng phát triển của đất.
    - Đất bị xói mòn do đốt rừng, làm rẫy.
    - Đất mất cấu tượng do quá trình canh tác lúa nước.
    - Việc bón phân hữu cơ, thau chua, rửa mặn sẽ làm cho đất tốt hơn.
    IV. Đánh giá:
    Nối các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lí:
    A. Nhân tố ảnh hưởng
    B. Vai trò, đặc điểm
     
    1. Đá mẹ
    2. Sinh vật
    3. Khí hậu
    4. Con người
    5. Thời gian
    6. Địa hình
    a. Làm đất bị gián đoạn hoặc thay đổi hướng phát triển
    b. Cung cấp vật chất vô cơ cho đất.
    c. Ảnh hưởng gián tiếp đến hình thành đất
    d. Ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất thông qua sự thay đổi lượng nhiệt và độ ẩm.
    e. Ảnh hưởng trực tiếp đến các giai đọan hình thành đất
    f. Là những sản phẩm phong hóa từ đá gốc
    g. Quyết định tuổi đất
    h. Đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất.
    V. Hoạt động nối tiếp: HS trả lời câu hỏi 3 trang 64 SGK.

    Bài 18: SINH QUYỂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
    TỚI SỰ PHÁT TRIỂNVÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT
     
    I. Mục tiêu bài học
    Sau bàihọc, HS cần:
    - Trìnhbày được khái niệm sinh quyển, xác định được giới hạn, vai trò của sinh quyển
    - Hiểu và trình bày được vai trò của từng nhân tố vô cơ, sinh vật và con người đến sự phát triển và phân bố của sinh vật.
    - Biết phân tích, nhận xét các hình vẽ, bản đồ để rút ra những kết luận cần thiết.
    - Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên và con người đối với sinh vật.
    II. Thiết bị dạy học
    - Bản đồ các thảm thực vật và các nhóm chính trên Trái Đất.
    - Tranh ảnh về tác động của con người đến sự phân bố sinh vật (phá rừng, trồng rừng…)
    III. Các hoạt động dạy – học
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    HĐ1: Cá nhân/cặp
    Bước 1:
    HS dựa vào hình 25.1, kênh chữ SGK vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi:
    - Sinh quyển là gì?
    - Câu hỏi của mục 1 trong SGK
    Bước 2:
    HS phát biểu, GV giúp HS chuẩn xác kiến thức
    GV: Giới hạn trên của sinh quyển là nơi giáp với tầng ôzôn, giới hạn dưới là đáy vực thẳm đại dương, trong lục địa là giới hạn cuối cùng của vỏ phong hóa (trung bình là 60m)
    ® Sinh quyển gồm: Tầng thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển, thổ nhưỡng quyển và vỏ phong hóa.
    Chuyển ý: Tương tự như sự hình thành và phân bố của đất. Sinh vật cũng chịu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên: khí hậu
    HĐ2: Nhóm
    Bước 1
    Nhóm 1: Dựa vào hình 19.1, kênh chữ SGK, vốn hiểu biết thảo luận theo câu hỏi:
    - Nhân tố khí hậu có ảnh hưởng gì đến SV? Cho ví dụ.
    Nhóm 2: Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, thảo luận theo các câu hỏi:
    - Nhân tố đất và địa hình có ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật? Cho ví dụ.
    Trả lời câu hỏi của mục 3 trong SGK
    Nhóm 3: Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, thảo luận theo gợi ý:
    - Nhân tố sinh vật và con người ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật?
    - Câu hỏi của mục 4 trong SGK
    Gợi ý cho nhóm 3:
    - Mối quan hệ giữa TV và ĐV
    - Anh hưởng tích cực và tiêu cực của con người đối với sinh vật.
    Bước 2:
    Đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm bổ sung. GV giúp HS chuẩn kiến thức
     
    I. Sinh quyển
    - Là quyển chứa toàn bộ các sinh vật sinh sống (gồm thực động vật, vi sinh vật)
    - Phạm vi của sinh quyển: tùy thuộc giới hạn phân bố của sinh vật.
     
     
    II. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố của sinh vật
    1. Khí hậu: Ảnh hưởng trực tiếp thông qua: nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng.
    - Nhiệt độ: Ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố của sinh vật.
    - Nước và độ ẩm: Quyết định sự sống của sinh vật, tác động trực tiếp tới sự phát triển và phân bố sinh vật.
    - Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ dẫn đến sự thay đổi thực vật theo vĩ độ.
    - Ánh sáng ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự quang hợp của thực vật.
    2. Đất
    - Ảnh hưởng rõ rệt đến sự sinh trưởng và phân bố sinh vật do khác nhau về địa lí, hóa và độ ẩm.
    3. Địa hình
    - Độ cao, hướng sườn, độ dốc của địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật vùng núi.
    - Vành đai sinh vật thay đổi theo độ cao.
    - Lượng nhiệt ẩm ở các hướng sườn khác nhau nên độ cao bắt đầu và kết thúc của các vành đai sinh vật khác nhau.
    4. Sinh vật
    - Thức ăn quyết định sự phát triển và phân bố của động vật.
    - Mối quan hệ giữa động vật và thực vật rất chặt chẽ vì:
    ® Thực vật là nơi cư trú của động vật
         thức ăn của động vật
    5. Con người
    - Ảnh hưởng lớn đến phân bố sinh vật.
    - Mở rộng hay thu hẹp phạm vi phân bố của SV.
    - Việt Nam: Diện tích rừng bị suy giảm.
    IV. Đánh giá:
    Nối ý ở cột A và cột B sao cho hợp lí
    Nhân tố
    Vai trò
     
    1. Sinh vật
    2. Khí hậu
    3. Con người
    4. Địa hình
    5. Đất
    a. Ảnh hưởng trực tiếp thông qua: nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, ánh sáng
    b. Mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi phân bố của SV.
    c. Ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự quang hợp của thực vật
    d. Quyết định hoạt động sự sống, phát triển và phân bố của TV
    e. Tạo nên sự phân bố thực vật theo vĩ độ
    f. Hình thành vành đai SV thay đổi theo độ cao
    V. Hoạt động nối tiếp
    - Tìm những ví dụ ở Việt Nam chứng minh ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên đối với sự phân bố của sinh vật.
    - Làm các câu 2, 3 trang 68 SGK

    Bài 19: SỰ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT VÀ ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT
    I. Mục tiêu bài học:
    Sau bài học, HS cần:
    - Hiểu và trình bày quy luật sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ và độ cao.
    - Kể tên một số thảm thực vật và nhóm đất chính trên trái đất.
    - Biết nhận xét, phân tích bản đồ, lược đồ, tranh ảnh để rút ra kết luận.
    - Phân biệt được một số kiểu thảm thực vật.
    II. Thiết bị dạy học
    - Bản đồ các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên thế giới
    - Tranh ảnh về một số thảm thực vật điển hình trên Trái Đất
    - Băng hình video về các cảnh quan trên Trái Đất
    III. Hoạt động dạy học:
    Khởi động
    GV yêu cầu HS nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố của đất và sinh vật. Sau đó GV nói: Sự phân bố của đất và sinh vật chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố. Vậy trên thực tế, đất và sinh vật phân bố như thế nào? Sự phân bố này có tính quy luật không? Vì sao?
    Bài mới
    Dạy mục I: Sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ
    Phương án 1
    HĐ1: Cả lớp
    - GV yêu cầu HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết cho biết thế nào là thảm thực vật?
    - GV đưa ra hệ thống câu hỏi định hướng và cho HS xem băng hình về các cảnh quan trên Trái Đất?
    Câu hỏi định hướng:
    (1) Từ Xích đạo trở về hai Cực có những đới cảnh quan nào?
    (2) Mỗi đới có đặc điểm gì về khí hậu, thực vật, đất? Mối quan hệ giữa các yếu tố trong một đới?
    (3) Vì sao lại có sự phân hóa các thảm thực vật theo vĩ độ?
    HĐ2: Cặp/nhóm
    Bước 1:
    - Các nhóm có số chẵn làm phiếu học tập 1
    - Các nhóm có số lẻ làm phiếu 2
    Bước 2: Các nhóm trình bày kết quả, chỉ bản đồ treo tường về sự phân bố các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên thế giới, GV giúp HS chuẩn kiến thức.
    Phương án 2:
    HĐ1: Cả lớp
    HS dựa vào SGK vốn hiểu biết trả lời câu hỏi: Thảm thực vật là gì?
    HĐ2: Nhóm
    Chia lớp thành 6 nhóm
    Bước 1: HS dựa vào bảng thống kê trang 69 SGK, các hình 19.1, 19.2, các hình khác của bài và vốn hiểu biết:
    - Xác định vị trí phân bố của các thảm thực vật và đất trên lược đồ (hình 19.1, 19.2).
    - Trả lời các câu hỏi tương ứng của mục I trong SGK
    Phân việc:
    - Nhóm 1, 2 tìm hiểu về thực vật và đất ở đài nguyên và ôn đới.
    - Nhóm 3, 4 tìm hiểu về thực vật và đất ở cận nhiệt
    - Nhóm 5, 6 tìm hiểu về thực vật và đất ở nhiệt đới.
    Nếu có băng/đĩa hình các đới cảnh quan, GV bật cho HS xem trong khi làm bài tập.
    Bước 2: HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ, GV giúp HS chuẩn kiến thức.
    GV hỏi: Nguyên nhân nào làm cho thực vật và đất phân bố theo vĩ độ?
    Dạy mục II. Sự phân bố sinh vật và đất theo độ cao
    HĐ3: Cá nhân/cặp
    Bước 1: Quan sát hình 19.11 trả lời các câu hỏi sau:
    - Xác định các vành đai thực vật và đất từ chân núi lên đỉnh núi?
    - Nguyên nhân của sự thay đổi đó.
    Câu hỏi gợi ý:
    1- Vì sao có sự thay đổi các thảm thực vật và đất như vậy?
    2- Lượng mưa và nhiệt độ thay đổi như thế nào theo độ cao?
    3- Nhân tố nào làm cho các thảm thực vật và đất thay đổi cả theo độ cao
    Bước 2: GV tóm tắt và chuẩn xác kiến thức
    - Các vành đai TV và đất thay đổi từ chân núi lên đỉnh núi
    Sườn núi phía Tây dãy Cap-ca
    Độ cao (m)
    Vành đai thực vật
    Đất
    0 – 500
    Rừng sồi
    Đỏ cận nhiệt
    500 – 1200
    Rừng dẻ
    Nâu sẫm
    1200 – 1600
    Rừng lãnh sam
    Pốtđôn
    1600 – 2000
    Đồng cỏ anpin
    Đất đồng cỏ núi
    2000 – 2800
     
    Vách đá
    - Nguyên nhân: Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo độ cao dẫn đến sự thay đổi của các thảm thực vật và đất.
    Cho HS xem những tranh ảnh về các thảm thực vật trên trái đất để so sánh đặc điểm của các thảm thực vật và nhận diện xem thảm thực vật nào có ở VN? GV vào bài.
    IV. Đánh giá
    * Phương án 1
    1. Trình bày đặc điểm phân bố của thực vật và đất theo vĩ độ và độ cao.
    2. Nêu nguyên nhân dẫn tới sự phân bố thảm thực vật và đất theo vĩ độ. Cho ví dụ minh họa.
    * Phương án 2
    HS xem băng hình video về các đới cảnh quan trên Trái Đất và cho biết đới khí hậu tương ứng của mỗi cảnh quan.
    V. Hoạt động nối tiếp
    PHIẾU HỌC TẬP
    Phiếu số 1: Dựa vào nội dung của băng hình và các hình 19.1, 19.2 SGK trả lời các câu hỏi sau:
    1) Từ Xích đạo trở về hai Cực có những đới cảnh quan nào?
    2) Mỗi đới có đặc điểm gì về khí hậu, thực vật, đất? Mối quan hệ giữa các yếu tố trong một đới?
    3) Vì sao lại có sự phân hóa thành các thảm thực vật theo vĩ độ?
    Phiếu số 2: Dựa vào nội dung của đĩa hình và các hình 19.1, 19.2, SGK hoàn thành bảng sau:
    Đới tự nhiên
    Kiểu khí hậu
    Kiểu thảm thực vật chủ yếu
    Nhóm đất chính
    Phân bố chủ yếu
     
     
     
     
     
     
    Thông tin phản hồi
    Đới TN
    Kiểu khí hậu
    Kiểu thảm thực vật chủ yếu
    Nhóm đất chính
    Phân bố chủ yếu
    Đài nguyên
    Cận cực lục địa
     
    Rêu, địa y
    Đài nguyên
    600 trở lên, ở rìa bắc Âu – Á, Bắc Mĩ
    Ôn đới
    Ôn đới lạnh
    Ôn đới hải dương
    Ôn đới lục địa
    (nửa khô hạn)
    Rừng lá kim
    Rừng lá rộng
     
    Thảo nguyên
    Pốtdôn: Nâu, xám
     
    Đen
    Bắc Âu – Á, Bắc Mĩ
    Tây Âu, Trung Âu, Đông Bắc Mĩ
    Cận nhiệt
    Cận nhiệt gió mùa
    Cận nhiệt Địa Trung Hải
     
    Cận nhiệt lục địa
    Rừng cận nhiệt ẩm
    Rừng cây bụi lá cứng cận nhiệt
     
    Bán hoang mạc, hoang mạc
    Đỏ vàng
     Nâu đỏ
     
     
    Xám
     
    Âu – Á, Bắc Mĩ Nam Âu, Tây Hoa Kì, Đông Nam, Tây Nam Australia
    Nhiệt đới
    Nhiệt đới lục địa
    Cận xích đạo gió mùa
    Nhiệt đới gió mùa, xích đạo
    Bán hoang mạc, hoang mạc Xavan
    Rừng nhiệt đới ẩm
    Rừng xích đạo
    Xám
    Đỏ, nâu đỏ
     
    Đỏ vàng
    (feralit)
    Trung Phi, Tây Phi, Trung Nam Mĩ
    Đông Nam Á, Trung Mĩ, Trung Phi, Nam Mĩ

    Chương IV: MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ
    Bài 20: LỚP VỎ ĐỊA LÍ. QUY LUẬT THỐNG NHẤT
    VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ CẢNH QUAN
    I. Mục tiêu bài học:
    Sau bài học, HS cần:
    - Xác định được thành phần cấu tạo của lớp vỏ địa lí, mối quan hệ giữa các thành phần trong lớp vỏ địa lí.
    - Trình bày được khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa và giải thích được nguyên nhân tạo nên qui luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ cảnh quan.
    - Biết khai thác tri thức từ kênh hình để rút ra kết luận cần thiết.
    - Nêu được ví dụ thực tiễn
    - Nhận thức được sự cần thiết phải nghiên cứu tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí trong việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
    II. Thiết bị dạy học:
    - Sơ đồ lớp vỏ địa lí của Trái Đất (phóng to)
    - Tranh ảnh
    - Bản đồ Tự nhiên Việt Nam.
    III. Hoạt động dạy học:
    Khởi động:
    * Phương án 1: Quá trình phát sinh và phát triển của các thành phần tự nhiên: Địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất và sinh vật diễn ra ở đâu? Chúng ảnh hưởng đến nhau như thế nào? Hoạt động sản xuất của con người tác động ra sao đến chúng? ® Giới thiệu bài.
    * Phương án 2: Đưa ra một số tranh ảnh: Rừng bị chặt trụi ® đồi trọc ® đất bị xói mòn, lũ quét ở vùng cao, GV hỏi: Các thành phần tự nhiên có mối quan hệ với nhau như thế nào? ® Giới thiệu bài.
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    HĐ1: Cá nhân/cả lớp
    Bước 1:
    HS đọc SGK, nghiên cứu kỹ hình 20.1 hoàn thành phiếu học tập 1.
    Bước 2:
    - Gọi HS lên trình bày. Yêu cầu sử dụng hình 20.1 – Sơ đồ lớp vỏ địa lý của Trái Đất trên bảng. GV đưa phiếu phản hồi thông tin.
    - GV xác định lại giới hạn của lớp vỏ Địa lí trên hình 20.1 và nêu các thành phần của nó.
    - Yêu cầu HS dựa vào bản đồ Tự nhiên Việt Nam, nêu một số ví dụ về mối quan hệ giữa địa hình và sông ngòi, giữa địa hình và khí hậu…
    - Yêu cầu HS nhận xét về bề dày của lớp vỏ địa lí và lớp vỏ Trái Đất (ở đại dương, và lục địa).
    GV hỏi:
    - Phải chăng các thành phần tự nhiên trên Trái Đất luôn bất biến? Nêu ví dụ.
    - Con người có vai trò quyết định trong sự thay đổi của tự nhiên?
    Chuyển ý: Ta đã biết các quyển trong lớp vỏ địa lí luôn xâm nhập và tác động lẫn nhau. Điều đó được biểu hiện cụ thể như thế nào? Nghiên cứu nó mang lại ý nghĩa gì?
    HĐ2: Cả lớp
    GV yêu cầu HS đọc SGK nêu khái niệm của qui luật và nguyên nhân tạo nên qui luật.
    GV hỏi:
    - Thế nào là mối quan hệ qui định lẫn nhau?
    - Hãy nêu các thành phần của tự nhiên
    - Hãy giải thích nguyên nhân hình thành quy luật.
    HĐ3: Nhóm
    Bước 1:
    Nhóm 1: Nghiên cứu kỹ các biểu hiện của qui luật thông qua các ví dụ trong SGK. Tự nghĩ ra ít nhất một ví dụ khác.
    Nhóm 2: Nghiên cứu kỹ các ví dụ về ý nghĩa thực tiễn của qui luật thông qua các ví dụ trong SGK. Tìm thêm ít nhất một ví dụ khác.
    Bước 2:Đại diện các nhóm lên trình bày. GV tổ chức cho cả lớp thảo luận từng vấn đề. Đưa ra một số tranh ảnh tương ứng với các ví dụ trong SGK và hướng dẫn HS phân tích. GV hỏi:
    - Việc phá rừng đầu nguồn sẽ gây những hậu quả gì đối với đời sống và môi trường tự nhiên?
    Bước 3: Nếu còn thời gian, tổ chức cho HS diễn tiểu phẩm (khoảng 5 phút) gồm 2 vai chính: Dòng sông và khu rừng. Diễn tả sự thay đổi của dòng sông và sự lụi tàn của cánh rừng khi con người đắp đập, ngăn sông làm thủy điện.
    Bước 4: GV tổng kết. Khắc sâu ý nghĩa của qui luật.
    I. Lớp vỏ địa lí
    - Là lớp bề mặt của Trái Đất ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau giữa các quyển.
     
    - Dày khoảng 30-35km
     
     
    - Những hiện tượng và quá trình xảy ra trong lớp vỏ địa lí đều do các quy luật tự nhiên chi phối.
     
     
     
     
    II. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
    1. Khái niệm
    Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ nhỏ của lớp vỏ địa lí.
     
     
     
     
     
     
     
    2. Biểu hiện
    Chỉ cần một thành phần thay đổi, các thành phần khác sẽ thay đổi theo.
     
     
    3. Ý nghĩa
    Cần phải nghiên cứu kỹ càng và toàn diện điều kiện địa lí của bất cứ lãnh thổ nào trước khi sử dụng chúng.
    IV. Đánh giá:
    1. Câu nào sau đây không chính xác về Lớp vỏ địa lí:
    A. Gồm khí quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng, sinh quyển và thạch quyển.
    B. Giữa các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
    C. Lớp vỏ địa lí ở lục địa dày hơn lớp vỏ địa lí ở đại dương.
    D. Phát triển theo những qui luật địa lí chung nhất
    2. Chiều dày của lớp vỏ địa lí chung nhất.
    A. 30-35km   b. 30-40km C. 40-50km D. 35-45km
    3. Chúng ta nắm vững quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ cảnh quan nhằm:
    A. Biết cách bảo vệ tự nhiên
    B. Hiểu rằng diện tích rừng sẽ bị ngập khi đắp đập ngăn sông
    C. Hiểu được mối quan hệ giữa tự nhiên với tự nhiên và giữa tự nhiên với hoạt động kinh tế của con người.
    D. A, B, C đúng.
    V. Hoạt động nối tiếp
    Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK
    VI. Phụ lục
    * Phiếu học tập
    Lớp vỏ Địa lý
    Khái niệm
    Phạm vi (chiều dày)
    Đặc điểm
     
     
     
     
     

    Bài 21 : QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ PHI ĐỊA ĐỚI
    I. Mục tiêu bài học
    Sau bài học, HS cần:
    - Hiểu và trình bày được khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới.
    - Trình bày được những biểu hiện và nguyên nhân của quy luật phi địa đới: quy luật địa ô và quy luật đai cao.
    - Biết khai thác kiến thức từ kênh hình trong SGK, kết hợp với kiến thức đã học, giải thích sự phân bố các vành đai nhiệt, các đới khí hậu, các thảm thực vật,…
    - Có quan điểm tổng hợp khi phân tích sự vật, hiện tượng địa lí.
    II. Thiết bị dạy học
    - Các hình trong SGK (phóng to).
    - Hình các vòng đai nhiệt, các đai áp và các đai gió, các đới khí hậu trên Trái Đất, các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim-bô-ra-giô, các vành đai thực vật theo độ cao của núi Anpơ.
    - Bản đồ các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên TG.
    - Một số tranh ảnh về các cảnh quan ớ chân núi, đỉnh núi, bờ Đông, bờ Tây của lục địa.
    III. Hoạt động dạy học
    Khởi động:
    * Phương án 1: GV nhắc lại khái niệm và biểu hiện của quy luật thống nhất và hòan chỉnh của lớp vỏ cảnh quan. Khẳng định đó chỉ là một trong số các quy luật địa lí. ® Vào bài.
    * Phương án 2: GV kể chuyện cảnh quan tự nhiên trên đỉnh Chô-mô-lung-ma. Sau đó yêu cầu HS nhắc lại sự thay đổi các đới sinh vật và đất từ xích đạo về 2 cực. Tại sao lại có sự phân hóa như vậy? ® Giới thiệu bài.
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    HĐ 1: Cá nhân
    Bước 1: HS đọc SGK, hoàn thành phiếu học tập.
    Bước 2: Đại diện HS lên trình bày. GV đưa phiếu thông tin phản hồi. Giải thích khái niệm của quy luật địa đới. GV hỏi:
    - Tại sao các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí lại thay đổi một cách có qui luật như vậy?
    GV vẽ nhanh hình lên bảng. Yêu cầu HS nhận xét sự thay đổi của tia sáng MT khi đến TĐ từ xích đạo về hai cực, ảnh hưởng của nó? ® HS tự rút ra nguyên nhân của quy luật địa đới.
    Tia sáng Mặt Trời

    Trái Đất

     
     
     
     

    GV khắc sâu kiến thức bài 20: Tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của bức xạ.
    HĐ 2: Nhóm
    Bước 1:
    Nhóm 1: Đọc SGK và quan sát hình các vòng đai nhiệt trên Trái đất trên bảng, xác định các vòng đai nhiệt trên TĐ, nhận xét.
    Nhóm 2: Quan sát H12.1, xác định các đai khí áp và các đới gió chính trên TĐ, nhận xét.
    Nhóm 3: Đọc SGK, dựa vào hình các đới khí hậu (trên bảng) và dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết nguyên nhân hình thành các đới khí hậu, kể tên các đới khí hậu trên TĐ.
    Nhóm 4: Dựa vào H.19.1 và H.19.2, hãy cho biết:
    - Sự phân bố của các thảm thực vật và các nhóm đất có tuân theo quy luật địa đới không?
    - Hãy lần lựơt kể tên từng thảm thực vật từ cực về Xích đạo.
    - Hãy lần lượt kể tên từng nhóm đất từ cực về Xích đạo.
    Bước 2:
    Đại diện HS các nhóm lên trình bày, dựa vào các hình phóng to trên bảng và các bản đồ.
    GV mô tả lại sự phân bố một cách có quy luật của các yếu tố và quá trình tự nhiên vừa nêu trên. Khắc sâu nguyên nhân hình thành.
    Chuyển ý: Ta đã biết các thành phần địa lí và cảnh quan đều thay đổi một cách có quy luật từ xích đạo về 2 cực. Thế nhưng hình 21, và hình các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim-bô-ra-giô (trên bảng) lại biểu hiện sự thay đổi các đới cảnh quan theo hướng Đông Tây và theo độ cao. Tại sao vậy?.
    HĐ 3: Cả lớp
    GV yêu cầu HS tìm đọc khái niệm và nguyên nhân của việc hình thành quy luật Phi địa đới.
    GV giải thích nguyên nhân. Giải thích thật cặn kẽ các mối quan hệ nhân quả gián tiếp, từ nguồn năng lượng trong lòng đất ® các dãy núi ® quy luật đai cao, sự phân bố lục địa và đại dương ® quy luật địa ô.
     
    HĐ 4: Nhóm
    Bước 1: Các nhóm nghiên cứu SGK, quan sát kỹ H-Các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim-bô-ra-giô (trên bảng), thảo luận về khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của tính đai cao. Yêu cầu các nhóm quan sát sự thay đổi các vành đai thực vật từ chân núi lên đỉnh núi qua hình các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim-bô-ra-giô (trên bảng) và hình các vành đai thực vật theo độ cao của núi Anpơ (trên bảng). So sánh, từ đó nêu được mối quan hệ giữa quy luật địa đới và Phi địa đới.
    Bước 2: HS lên trình bày, yêu cầu sử dụng các hình trên bảng. GV chuẩn xác kiến thức. Có thể dổ sung câu hỏi sau:
    - So sánh nguyên nhân nhiệt độ, nhìn chung giảm từ xích đạo về 2 cực và nguyên nhân nhiệt độ giảm theo độ cao.
    HĐ 5: Nhóm
    Bước 1: HS nghiên cứu SGK, quan sát kỹ H.21, thảo luận phần khái niệm, nguyên nhân và phần biểu hiện của tính địa ô. Lưu ý sự thay đổi các đới thực vật theo chiều T-Đ ở các vĩ độ 400B và

    I. Quy luật địa đới
     
    1. Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ.
     
     
     
     
    2. Nguyên nhân
    Góc chiếu của tia sáng Mặt Trời tới bề mặt đất nhỏ dần từ xích đạo về 2 cực ® lượng bức xạ MT cũng giảm theo.
     
     
    3. Biểu hiện
     
    a. Sự phân bố của các vòng đai nhiệt.
    Trên thế giới có 5 vòng đai nhiệt.
    b. Các đai áp và các đới gió trên Trái Đất.
    - Có 7 đai áp.
    - Có 6 đới gió hành tinh.
    c. Cá đới khí hậu trên Trái Đất.
    - Có 7 đới khí hậu chính.
    d. Các đới đất và các thảm thực vật.
    - Có 10 kiểu thảm thực vật.
    - Có 10 nhóm đất.
    II. Quy luật phi địa đới
    1. Khái niệm:
    Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan.
    2. Nguyên nhân
    Do nguồn năng lượng bên trong lòng đất ® phân chia bề mặt đất thành: lục địa, đại dương và địa hình núi cao.
    3. Biểu hiện
     
     
    a. Quy luật đai cao
    - Khái niệm: Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan địa lí theo độ cao của địa hình.
    - Nguyên nhân: Do sự thay đổi nhiệt ẩm theo độ cao.
    - Biểu hiện: Sự phân bố các vành đai thực vật theo độ cao.
     

    Phần hai
    ĐỊA LÍ KINH TẾ XÃ HỘI
     
    Chương V. ĐỊA LÍ DÂN CƯ
     
    Bài 22: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
    I. Mục tiêu bài học
    Sau bài học, HS cần:
    - Biết được quy mô dân số, tình hình biến động dân số thế giới và gải thích được nguyên nhân của chúng.
    - Hiểu được các thuật ngữ: tỉ suất sinh thô và tử suất tử thô. Phân biệt được gia tăng dân số tự nhiên, gia tăng dân số cợ học và gia tăng dân số.
    - Phân tích được hậu quả của gia tăng dân số kông hợp lí.
    - Biết tính tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và tỉ suất gia tăng dân số.
    - Nhận xét, phân tích biểu đồ, lược đồ, bảng số liệu về tỉ suất sinh, tử và tỉ suất gia tăng tự nhiên.
    II. Thiết bị dạy học
              - Bản đồ Dân cư và đô thị lớn trên thế giới.
    - Biểu đồ tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô.
    III. Hoạt động dạy học
              Mở bài:
              * Phương án 1: Mở bài như gợi ý trong SGK.
              * Phương án 2: Mở bài bằng cách nêu ra một số câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS. Ví dụ: Dân số thế giới luôn có sự biến động, quy mô dân số ở các nước, các vùng lãnh thổ không giống nhau, vì sao?. Sự gia tăng dân số không hợp lí có ảnh hưởng như thế nào dối với sự phát triển kinh tế – xã hội?…
              Bài mới:
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    HĐ 1: HS làm việc cá nhân
    - HS đọc mục 1 trong SGK và rút ra nhận xét về quy mô dân số thế giới. Cho dẫn chứng chứng minh.
    - GV tóm tắt và nhấn mạnh thêm: Quy mô dân số có sự chênh lệch giữa 2 nhóm nước phát triển và đang phát triển (dẫn chứng).
    - HS dựa vào bảng số liệu dân số thế giới từ năm 1804 đến năm 2001, nhận xét về tình hình phát triển dân số thế giới.
    - GV gợi ý: tính số năm dân số tăng thêm 1 tỉ người, dân số tăng gấp đôi rồi rút ra nhận xét.
    HĐ 2:
    Phương án 1: HS làm việc theo cặp
    - GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 1 (phần a, b, c) và dựa vào biểu đồ 22.1, 22.2, lược đồ 22.3 hãy:
    + Cho biết tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô và tỉ suất gia tăng tự nhiên là gì?
    + Nhận xét về xu hướng biến động tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô của thế giới, của các nước phát triển và các nước đang phát triển giai đoạn 1950 – 2000.
    + Nhận xét tình hình gia tăng dân số tự nhiên hàng năm trên thế giới giai đoạn 1950 –2000.
    - HS làm việc (khoảng 15 phút). Sau đó một vài HS trình bày kết quả trước lớp.
    - GV chuẩn xác kiến và giải thích thêm về các yếu tố tác động đến tỉ suất sinh tử, về tương quan giữa mức sinh và mức tử ớ các nhóm nước có mức GTTN khác nhau.
    - GV giải thích vì sao tỉ suất tăng tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số.
    - GV đặt câu hỏi: Hậu quả của việc gia tăng dân số không hợp lí (quá nhanh hoặc suy giảm dân số) đối với kinh tế, xã hội và môi trường?
    Phương án 2: HS làm việc theo nhóm
    - GV chia HS trong lớp thành 8 nhóm và giao cho 2 nhóm tìm hiểu một nội dung:
    1. Tỉ suất sinh thô
    2. Tỉ suất tử thô
    3. Gia tăng tự nhiên
    4. Hậu quả của gia tăng tự nhiên
    (Xem yêu cầu trong phiếu học tập 1, 2, 3, 4)
    - HS thảo luận nhóm (khoảng 10 phút)
    - HS báo cáo kết quả làm việc trước lớp (đại diện của 4 nhóm, các nhóm khác bổ sung).
    - GV nhận xét và chốt kiến thức.
    HĐ 3: Cả lớp
    - GV thuyết trình, giảng giải:
    + Gia tăng cơ học là gì? Nguyên nhân gây nên các luồng di chuyển của dân cư.
    + Tỉ suất nhập cư, tỉ suất xuất cư và tỉ suất gia tăng cơ học.
    + Anh hưởng của gia tăng dân số cơ học đối với sự biến đổi của dân số thế giới nói chung, của từng khu vực, từng quốc gia nói riêng.
    - GV đặt câu hỏi: Cách tính tỉ suất gia tăng dân số?
     
    I. Dân số và tình hình phát triển dân số thế giới
    1. Dân số thế giới: 6.137 triệu người (năm 2001).
    - Quy mô dân số giữa các nước, các vùng lãnh thổ rất khác nhau.
     
    2. Tình hình phát triển dân số trên thế giới
    - Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người và thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn:
    + Tăng thêm 1 tỉ người rút ngắn từ 123 năm (giai đoạn 1804 – 1927) xuống 12 năm (giai đoạn 1987 – 1999).
    + Tăng gấp đôi rút ngắn từ 123 năm xuống 47 năm.
    - Nhận xét: tốc độ gia tăng dân số nhanh, quy mô dân số thế giới ngày càng lớn và tốc độ tăng dân số ngày càng nhanh.
    II. Gia tăng dân số
    1. Gia tăng tự nhiên
    - Tỉ suất sinh thô (SGK)
    - Tỉ suất tử thô (SGK)
    - Tỉ suất gia tăng tự nhiên (SGK)
    - Nhận xét:
    + Tỉ suất sinh thô có xu hướng giảm mạnh, nhưng các nước phát triển giảm nhanh hơn.
    + Tỉ suất tử thô có xu hướng giảm rõ rệt.
    + Gia tăng tự nhiên: 4 nhóm có mức GTTN khác nhau:
    . GT chậm < 0,9%: các quốc gia ở Bắc Mĩ, Ô-xtrây-li-a, Tây Au.
    . GT trung bình từ 1-1,9%: Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Bra-xin…
    . GT cao và rất cao từ 2% đến trên 3%: các quốc gia ở Châu Phi, một số quốc gia ở Trung Đông, ở Trung và Nam Mỉ.
    - Tỉ suất GTTN được coi là một lực phát triển dân số.
    - Hậu quả của gia tăng dân số không hợp lí (SGK).
    2. Gia tăng cơ học
    - Sự di chuyển của dân cư từ nơi này đến nơi khác ð sự biến động cơ học của dân cư.
    - Tỉ suất gia tăng cơ học được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư.
    - Gia tăng cơ học không ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số trên toàn thế giới.
     
    3. Gia tăng dân số
    - Tỉ suất tăng dân số được xác định bằng tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học.
    - Đơn vị tính: phần trăm.
     
    IV. Đánh giá
    Khoanh tròn chỉ một chữ in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau:
    1. Tỉ suất sinh thô là:
    A.  Số trẻ em được sinh ra trong một năm
    B.   Số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình
    C.  Số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình cùng thời gian đó
    D.  Tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình cùng thời gian đó
    2. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là:
    A.   Sự chênh lệch giữa tỉ suất tử thô và tỉ suất sinh thô
    B.    Sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô
    C.   Cả hai phương án trên.
    3. Gia tăng dân số được xác định bằng:
    Tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học
    Hiệu số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học
    Cả hai phương án trên.
    V. Hoạt động nối tiếp
    Làm các câu 1, 3 trang 86 SGK
    VI. Phụ lục
    Phiếu học tập 1
    1. Tỉ suất sinh thô là gì?
    ..................................................................................................................
    ..................................................................................................................
    ..................................................................................................................
    2. Dựa vào hình 22.1, nhận xét xu hướng biến động tỉ suất sinh thô của thế giới, các nước phát triển và các nước đang phát triển.
    ..................................................................................................................
    ..................................................................................................................
    3. Nêu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ suất sinh thô.
    ..................................................................................................................
    ..................................................................................................................
    Phiếu học tập 2
    1. Tỉ suất tử thô là gì?
    ..................................................................................................................
    ..................................................................................................................
    2. dựa vào hình 22.2, nhận xét xu hướng biến động về tỉ suất tử thô của thế giới, các nước phát triển và các nước đang phát triển.
    ..................................................................................................................
    ..................................................................................................................
    3. Nêu các nguyên nhân ảnh hưởng đến tỉ suất tử thô.
    ..................................................................................................................
    ..................................................................................................................
    Phiếu học tập 3
    1. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là gì?
    ..................................................................................................................
    ..................................................................................................................
    2. Dựa vào hình 22.3, nhận xét tình hình gia tăng dân số tự nhiên hàng năm trên thế giới thời kì 1995 – 2000.
    ..................................................................................................................
    ..................................................................................................................
    Phiếu học tập 4
    1. Hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh đối với kinh tế, xã hội và môi trường?
    ..................................................................................................................
    ..................................................................................................................
    2. Hậu quả của sự suy giảm dân số đối với kinh tế, xã hội?
    ..................................................................................................................
    ..................................................................................................................
     

    Bài 23: CƠ CẤU DÂN SỐ
    I. Mục tiêu bài học
              Sau bài học, HS cần:
              - Hiều và phân biệt được các loại cơ cấu dân số: cơ cấu dân số theo tuổi và giới, cơ cấu dân số theo lao động, khu vực kinh tế và trình độ văn hoá.
              - Nhận biết được ảnh hưởng của cơ cấu dân sốđến sự phát triển dân số và phát triển kinh tế – xã hội.
              - Biết cách phân chia dân số theo nhóm tuổi và cách biểu hiện tháp tuổi.
              - Nhận xét, phân tích bảng số liệu về cơ cấu dân số theo tuổi, theo trình độ văn hoá, nhận xét và phân tích tháp tuổi, nhận xét và vẽ biểu đồ cơ cấu dân số theo khu vực kinh tế.
    II. Thiết bị dạy học
              - Bản đồ dân cư và đô thị lớn trên thế giới.
              - Tranh về 3 kiểu tháp tuổi.
    III. Hoạt động dạy học
              Mở bài:
              * Phương án 1: Mở bài như gợi ý trong sách giáo viên.
              * Phương án 2: Mở bài bằng cách nêu ra một số câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS. Ví dụ: cơ cấu dân số là gì? Có các loại cơ cấu dân số nào? Cơ cấu dân số có ảnh hưởng như thế nào đối với sự pháttriển kinh tế – xã hội?…
              Bài mới
              - GV giải thuật ngữ “ Cơ cấu dân số” và ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ cấu dân số.
              HĐ 1: HS làm việc theo nhóm
              Bước 1: GV chia HS trong lớp thành nhiều nhóm nhỏ và chia nhiệm vụ cho các nhóm:
              + ½ số nhóm tìm hiểu cơ cấu dân số theo giới và theo độ tuổi (phiếu học tập 1).
              + ½ số nhóm tìm hiểu về tháp tuổi (phiếu học tập 2).
              Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức:
              I. Cơ cấu sinh học
              1. Cơ cấu dân số theo giới
              - Cớ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng dân số.
              - Cơ cấu dân số theo giới có sự biến động theo thời gian và có sự khác nhau giữa các nước, các khu vực.
              2. Cơ cấu dân số theo tuổi
              - Cơ cấu dân số theo tuổi là sự tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định.
              - Dân số thường được chia thành 3 nhóm tuổi (SGK).
              - Sự phân chia cơ cấu dân số già hay trẻ tuỳ thuộc vào tỉ lệ của từng nhóm tuổi trong cơ cấu dân số. Các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ, các nước phát triển có cơ c6ú dân số già.
              - Tháp dân số là biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo tuổi và giới.
              - 3 kiểu tháp dân số cơ bản (SGK).
              - Tháp dân số cho biết những đặc trưng cơ bản về dân số như cơ cấu tuổi, giới, tỉ suất sinh, tử, gia tăng dân số, tuổi thọ trung bình…
              HĐ 2: Cả lớp
              HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi:
              - Cơ cấu dân số theo lao động cho ta biết điều gì?
              - Thế nào là nguồn lao động?
              - Phân biệt sự khác nhau giữa nhóm dân số hoạt động kinh tế và nhóm dân số không hoạt động kinh tế?
              Kết luận:
    II. Cơ cấu xã hội của dân số
              1. Cơ cấu dân số theo lao động
              a. Nguồn lao động: Bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi từ 15 tuổi trở lên có khả năng tham gia lao động.
              - Nguồn lao động được chia thành 2 nhóm: nhóm dân số hạot động kinh tế và không hoạt động kinh tế.
              HĐ 3: Cá nhân/ cặp
              Bước 1: HS dựa vào SGK, hình 23.2:
              - Cho biết dân số hoạt động ở khu vực kinh tế được chia làm mấy khu vực? Đó là những khu vực nào?
              - Trả lời câu hỏi mục II.1.b trang 91 SGK.
              Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức.
              b. Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế
              - Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế được phân chia dựa trên sự phân chia nền kinh tế theo 3 khu vực (SGK).
              - Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế có sự khác nhau giữa các nước:
              + Các nước đang phát triển có tỉ lệ lao động ở khu vực I cao nhất.
              + Các nước phát triển có tỉ lệ lao động ở khu vực III cao nhất.
              HĐ 4: Cá nhân/ cặp
              Bước 1: HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi:
              - Cơ cấu theo trình độ văn hoá cho biết điều gì?
              - Người ta thường dựa vào những tiêu chí nào để xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá?
              - Dựa vào bảng 23, nêu nhận xét về tỉ lệ người biết chữ và số năm đi học của các nhóm nước trên thế giới. Liên hệ Việt Nam.
              - Ngoài các cơ cấu trên, còn có các loại cơ cấu dân số nào khác?
              Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức.
              2. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá
              - Căn cứ: tỉ lệ người biết chữ ( từ 15 tuổi trở lên) và số năm đi học của những người từ 25 tuổi trở lên.
              - Các nước phát triển có tỉ lệ người biết chữ và số năm đi học cao nhất, thấp nhất là các nước kém phát triển.
    IV. Đánh giá
              1. Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau:
              a. Cơ cấu dân số theo giới biểu thị:
    A.  Tương quan giữa giới nam so với giới nữ
    B.   Tương quan giữa giới nữ so với giới nam
    C.  Tương quan giữa giới nam so với tổng số dân
    D.  Cả 2 ý A và C.
              b. Tỉ lệ nhóm tuổi 0 – 14 trong cơ cấu dân số trẻ là:
    A.  Dưới 30%
    B.   Dưới 35%
    C.  Trên 30%
    D.  Trên 35%
              c. Tỉ suất sinh cao, tuổi thọ trung bìn thấp
    A.  Tỉ suất sinh cao, tuổi thọ trung bình thấp
    B.   Tỉ suất sinh cao, tuổi thọ trung bình cao
    C.  Tỉ suất sinh thấp, tuổi thọ trung bình cao
    D.  Tỉ suất sinh thấp, tuổi thọ trung bình thấp.
              2. Tính tỉ số giới tính của Việt Nam năm 2001
              Biết: dân số Việt Nam năm 2001 là 78,7 triệu người, trong đó số nam là 38,7 triệu và số nữ là 40 triệu.
    V. Hoạt động nối tiếp
              Làm câu 3 trang 92 SGK.
    VI. Phụ lục
    Phiếu học tập 1
    1. Cơ cấu dân số theo giới và cơ cấu dân số theo độ tuổi là gì?
    ..................................................................................................................
    ..................................................................................................................
              2. Dựa vào bảng số liệu (mục 2), so sánh tỉ lệ các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số trẻ và cớ cấu dân số già.
    ..................................................................................................................
    ..................................................................................................................
    3. Những khó khăn của cớ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già đối với việc phát triển kinh tế – xã hội?
    ..................................................................................................................
    ..................................................................................................................
    Phiếu học tập 2
    1. Có các loại tháp tuổi cơ bản nào? Hãy mô tả các kiểu tháp tuổi đó.
    ..................................................................................................................
    ..................................................................................................................
    2. Nêu những đặc trưng cơ bản của dân số được thể hiện ở từng kiểu tháp tuổi.
    ..................................................................................................................
    ..................................................................................................................

    Bài 24: PHÂN BỐ DÂN CƯ, CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
    VÀ ĐÔ THỊ HOÁ
    I. Mục tiêu bài học
              Sau bài học, HS cần:
              - Trình bày được khái niệm phân bố dân cư, đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư.
              - Phân biệt được các loại hình quần cư, đặc điểm và chức năng của chúng.
              - Hiểu được bản chất, đặc điểm của đô thị hoá và ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội và môi trường.
              - Biết cách tính mật độ dân số.
              - Nhận xét, phân tích bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, ảnh địa lí về tình hình phân bố dân cư, các hình thái quần cư và dân thành thị.
    II. Thiết bị dạy học
              - Bản đồ dân cư và đô thị lớn trên thế giới.
              - Lược đồ tỉ lệ dân thành thị thế giới.
              - Một số hình ảnh về nông thôn, về các thành phố lớn trên thế giới.
    III. Hoạt động dạy học
              Mở bài
              Phương án 1: Mở bài như gợi ý trong sách giáo viên
              Phương án 2: Mở bài bằng cách nêu ra một số câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS. Ví dụ: Dân cư trên thế giới phân bố ra sao? Có những nhân tố nào ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư? Có mấy loại hình quần cư? Mỗi loại hình có chức năng và đặc điểm gì?…
              Bài mới
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    HĐ 1: HS làm việc cá nhân
    - GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 1, tìm hiểu khái niệm phân bố dân cư và mật độ dân số (khoảng 5 phút).
    - HS trình bày khái niệm phân bố dân cư và mật độ dân số.
    - GV giải thích, làm rõ khái niệm phân bố dân cư và mật độ dân số.
    - GV cung cấp số liệu về diện tích, dân số nước ta và yêu cầu HS vận dụng công thức tính mật độ dân số để tính mật độ dân số nước ta.
    HĐ 2: HS làm việc theo nhóm
    Bước 1:
    - GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 2, mục 3 kết hợp với các bảng số liệu mật độ dân số các khu vực trên thế giới, sự biến động dân cư theo thời gian và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.
    Bước 2:
    - HS thảo luận nhóm (khoảng 10 phút)
    Bước 3:
    - HS báo cáo kết quả thảo luận, chỉ trên bản đồ các vùng đông dân, thưa dân. (Đại diện một vài nhóm).
    - GV tóm tắt, chuẩn xác kiến thức.
     
    - GV đặt câu hỏi: Vì sao nói nhân tố quyết định đến sự phân bố dân cư là phương thức sản xuất, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất?
     
     
     
     
     
    - GV nêu khái niệm quần cư và giải thích các điều kiện xuất hiện và phát triển mạng lưới điểm dân cư.
     
     
     
     
     
    HĐ 3: HS làm việc cá nhân
    Đọc mục 2 và cho biết:
    1. Các loại hình quần cư?
    2. Cơ sở phân chia các loại hình quần cư?
    3. Sự khác nhau cơ bản giữa các loại hình quần cư?
    - HS trình bày nội dung đã tìm hiểu.
    - GV tóm tắt và chuẩn xác kiến thức.
     
     
     
    Chuyển ý: Chúng ta thường nghe nói đến từ “ đô thị hoá”. Vậy đô thị hoá là gì? Đô thị hoá có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế – xã hội.
    HĐ 4: HS làm việc theo cặp
    Bước 1:
    - Đọc mục 1 kết hợp với bảng số liệu về tỉ lệ dân cư thành thị và nông thôn, lược đồ tỉ lệ dân thành thị thế giới, nêu đặc điển của đô thị hoá cho dẫn chứng chứng minh.
    - HS trao đổi theo cặp (khoảng 5 – 7 phút).
    Bước 2:
    - HS trình bày kết quả làm việc.
    - GV tóm tắt,chuẩn xác kiến thức và bổ sung theo một số liệu trong sách GV để làm rõ đặc điểm của đô thị hoá.
    Hơn 50 thành phố có dân số hơn 5 triệu người. Một số khu vực, châu lục có tỉ lệ dân thành thị cao (Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Ot-xtrây-li-a…
    - Hỏi: Từ các đặc điểm trên, em nào có thể cho biết đô thị hoá là gì?
    - Hỏi: Bằng sự hiểu biết của bản thân, hãy nêu những ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội và môi trường?
    I. Sự phân bố dân cư
    1. Khái niệm
    - Phân bố dân cư (SGK)
    - Mật độ dân số và công thức tính mật độ dân số (SGK).
     
     
     
     
     
     
    2. Đặc điểm phân bố dân cư thế giới
     
    - Mật độ dân số trung bình trên thế giới là 48 người/km2.
    - Dân cư trên thế giới phân bố không đều:
    + Các khu vực tập trung đông dân như: Tây Au, Nam Au, Ca-ri-bê, Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á…
    + Các khu vực thưa dân là Châu Đại Dương, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Trung Phi, Bắc Phi…
    - Dân cư thế giới có sự biến động theo thời gian (thể hiện ở sự thay đổi tỉ trọng dân cư của các châu lục gia đoạn 1650 – 2000).
    - Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư:
    + Các nhân tố tự nhiên: Khí hậu, nước, địa hình, đất, khoáng sản.
    + Các nhân tố kinh tế – xã hội:
    Phương thức sản xuất, trình độ phát triển của lực lượn sản xuất, tính chất của nền kinh tế…
    II. Các loại hình quần cư
    1. Khái niệm
    - Quần cư là một tập hợp của tất cả các điểm dân cư tồn tại trên một lãnh thổ nhất định.
    - Diều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội ð xuất hiện và phát triển các điểm dân cư.
    2. Phân loại và đặc điểm
    Căn cứ vào chức năng, mức độ tập trung dân cư, kiến trúc quy hoạch… ð hai loại hình quần cư: nông thôn và đô thị.
    - Quần cư nông thôn: chức năng sản xuất nông nghiệp, phân tán trong không gian.
    - Quần cư thành thị: chức năng sản xuất phi nông nghiệp, quy mô dân số đông, mức độ tập trung dân số cao.
    III. Đô thị hoá
    1. Đặc điểm
    - Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh: từ 13,6% năm 1990 đến 2005 là 48%.
    - Dân cư tập trung vào các thành phố lớn, cực lớn – Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
     
     
     
    2. Khái niệm đô thị hoá
     
    3. Anh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội và môi trường
    - Tích cực: Góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, thay đổi lại phân bố dân cư…
    - Tiêu cực: Đô thị hoá không xuất phát từ công nghiệp hoá, không phù hợp, cân đối với quá trình công nghiệp hoá ð thiếu hụt lương thực, thiếu việc làm, điều kiện sinh hoạt ngày càng thiếu thốn, ô nhiễm môi trường… (SGK).
    IV. Đánh giá
              1. Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau:
              a. Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số một cách:
    A.  Tự phát trên lãnh thổ nhất định
    B.   Tự giác trên lãnh thổ nhất định
    C.  Tự phát hoặc tự giác trên lãnh thổ nhất định
    D.  Tự phát hoặc tự giác trên lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội.
              b. Nhân tố quyết định đến sự phân bố dân cư là:
    A.  Điều kiện tự nhiên
    B.   Các dòng chuyển cư
    C.  Phương thức sản xuất
    D.  Lịch sử khai thác lãnh thổ
              c. Quần cư nông thôn và quần cư thành thị có sự khác nhau cơ bản về:
    A.    Chức năng
    B.    Mức độ tập trung dân cư
    C.    Phong cảnh kiến trúc
    D.    Cả 2 ý A và B.
              2. Đặc điểm của quá trình đô thị hoá là gì?
    ..................................................................................................................
    ..................................................................................................................
    V. Hoạt động nối tiếp
              Làm câu 3 trang 97 – SGK
    VI. Phụ lục
    Phiếu học tập
    1. Mật độ dân số trung bình trên thế giới?
    ..................................................................................................................
    ..................................................................................................................
    ..................................................................................................................
              3. Nhận xét sự thay đổi về tỉ trọng dân cư của các châu lục trên thế giới giai đoạn 1650 – 2004.
    ..................................................................................................................
    ..................................................................................................................
    ..................................................................................................................
              4. Nêu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư.
    ..................................................................................................................
    ..................................................................................................................
    ..................................................................................................................
     

    Bài 25: THỰC HÀNH
    PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ THẾ GIỚI
    I. Mục tiêu bài học
              - Củng cố kiến thức vầ phân bố dân cư, các hình thái quần cư và đô thị hoá.
    - Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích và nhận xét lược đồ.
    II. Thiết bị dạy học
    Bản đồ Dân cư và dô thị hoá trên thế giới.
    III. Các hoạt động dạy học
    Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài học
    Tiến hành:
    Bước 1: Cặp/ nhóm
    - GV chia HS thành nhiều nhóm nhỏ (mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS).
    - GV giao nhiệm vụ:
    Dựa vào bản đồ phân bố dân cư thế giới, hãy:
    a) Xác định các khu vực đông dân. Cho ví dụ cụ thể.
    b) Giải thích vì sao lại có sự phân bố dân cư không đều như vậy.
    - GV gợi ý:
    + Các khu vực thưa dân là các khu vực có mật độ dân số dưới 10 người/km2, còn các khu vực đông dân có mật độ dân số từ 101 đến 200 người/km2.
    + Để giải thích sự phân bố dân cư không đều trên thế giới cần dự vào các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư (nhân tố tự nhiên, nhân tố kinh tế – xã hội).
    + Dựa vào phụ lục ở cuối bài dân số và sự gia tăng dân số đế lấy ví dụ.
    - HS thảo luận theo nhóm (khoảng 15 phút).
    Bước 2:
    - Hsbáo cáo kết quả thảo luận (đại diện một vài nhóm) và góp ý, bổ sung cho nhau.
    - GV tóm tắt, chuẩn xác và hoàn chỉnh nội dung bài:
    a) Dân cư trên thế giới phân bố không đều, đại bộ phận cư trú ở Bắc Bán Cầu.
    - Các khu vực đông dân: Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á, châu Au…
    - Đại bộ phận dân cư thế giới tập trung ở cực lục địa Á – Au.
    - Các khu vực thưa dân: Châu Đại Dương, Bắc và Trung Á, Bắc Mĩ (Canada), Amadôn (Nam Mĩ), Bắc Mĩ,…
    b) Giải thích:
    Sự phân bố dân cư không đều là do tác động của nhân tố tự nhiên và kinh tế – xã hội.
    - Nhân tố tự nhiên: Những nơi có khí hậu phù hợp với sức khoẻ con người, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho các hoạt động sản xuất à dân cư đông đúc (các vùng khí hậu ôn hoà, ấm áp, châu thổ các con sông, các vùng đồng bằng địa hình bằng phẳng, đất, đất đai mầu mỡ…). Những nơi có khí hậu khắc nghiệt (nóng lạnh hoặc mưa quá nhiều quá), các vùng núi cao à dân cư thưa thớt.
    - Nhân tố kinh tế – xã hội:
    + Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất à thay đổi phân bố dân cư.
    + Tính chất của nền kinh tế. Ví dụ: Hoạt động công nghiệp à dân cư đông đúc hơn nông nghiệp.
    + Lịch sự khai thác lãnh thổ: Những khu vực khai thác lâu đời có dân cư đông đúc hơn những khu vực mới khai thác.
    IV. Đánh giá
    GV tổ chức cho HS các nhóm đánh giá kết quả của nhau.
     

    Chương VI. CƠ CẤU NỀN KINH TẾ
    Bài 26: CƠ CẤU NỀN KINH TẾ
    I. Mục tiêu bài học
    Sau bài học, HS cần:
    - Trình bày được khái niệm nguồn lực, hiểu được các loại nguồn lực và vai trò của chúng ta đối với sự phát triển kinh tế – xã hội.
    - Hiểu cái niệm cơ cấu kinh tế và các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế.
    - Phân tích các sơ đồ, bảng số liệu về nguồn lực phát triển kinh tế và cơ cấu nền kinh tế.
    - Biết cách tính cơ cấu kinh tế theo ngành, vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu ngành kinh tế của các nhóm nước.
    II. Thiết bị dạy học
    - Sơ đồ nguồn lực và cơ cấu nền kinh tế.
    - Biều đồ cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
    III. Hoạt động dạy học
    Mở bài: GV có thể đưa ra một vài câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS. Ví dụ: Nguồn lực phát triển kinh tế là gì? Cơ cấu nền kinh tế là gì? Có các loại nguồn lực nào? Vai trò của mỗi loại nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế – xã hội như thế nào?…
    Bài mới
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    Phương án 1:
    HĐ 1: HS làm việc cá nhân
    - GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 1 và dựa vào sơ đồ, hãy nêu khái niệm nguồn lực và các loại nguồn lực.
    - HS làm việc độc lập (khoảng 5 phút).
    - GV chỉ định một vài HS trả lời câu hỏi.
    - GV tóm tắt và giải thích rõ hơn khái niệm và sự phân chia các loại nguồn lực. GV nói thêm về nguồn lực bên trong (nội lực) và nguồn lực bên ngoài (ngoại lực).
    HĐ 2: HS làm việc theo cặp
    - GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 3, hãy nêu vai trò của từng loại nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế – xã hội và cho ví dụ chứng minh.
    - HS thảo luận theo cặp (khoảng 5 phút).
    - GV chỉ định một vài HS trả lời, sau đó tóm tắt, chuẩn xác kiến thức và bổ sung, làm rõ thêm vai trò của từng loại nguồn lực.
    Phương án 2:
    - GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung mục I và dựa vào sơ đồ, trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.
    - HS thảo luận nhóm (khoảng 10 phút).
    - HS báo cáo kết quả thảo luận (đại diện một vài nhóm, các nhóm khác góp ý).
    - GV tóm tắt, chuẩn xác kiến thức và giải thích thêm.
    * HS làm việc cả lớp
    - GV giải thích khái niệm cơ cấu nền kinh tế.
    - GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ cơ cấu nền kinh tế và nêu các bộ phận của cơ cấu nền kinh tế.
    - GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu về cơ cấu GDP theo ngành thời kì 1990 – 2004, nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của thế giới, các nước phát triển, các nước đang phát triển và của Việt Nam.
    - GV giải thích khái niệm cơ cấu lãnh thổ và mối quan hệ giữa cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu ngành.
     
     
    - GV giải thích, làm rõ cơ cấu thành phần kinh tế, phân tích mối quan hệ giữa ba bộ phận của cơ cấu nền kinh tế, lưu ý vai trò quan trọng của cơ cấu ngành.
    I. Các nguồn lực phát triển kinh tế
    1. Khái niệm (SGK)
    2. Các loại nguồn lực
    Nguồn lực được phân thành ba loại:
    - Vị trí địa lí
    - Nguồn lực tự nhiên
    - Nguồn lực kinh tế – xã hội.
     
    3. Vai trò của nguồn lực đối với phát triển kinh tế
     
    - Vị trí địa lí tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn cho việc trao đổi, tiếp cận giữa các vùng, giữa các quốc gia.
    - Nguồn lực tự nhiên (tài nguyên thiên nhiên và các điều kiện tự nhiên) là điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất.
    - Nguồn lực kinh tế – xã hội tạo cơ sở cho việc lựa chọn chiến lược phát triển kinh tế.
     
     
     
    II. Cơ cấu nền kinh tế
    1. Khái niệm (SGK)
     
    2. Các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế
    - Cơ cấu ngành kinh tế
    - Cơ cấu thành phần kinh tế
    - Cơ cấu lãnh thổ
    a. Cơ cấu ngành: Là tập hợp tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng.
    b. Cơ cấu lãnh thổ: Là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ, được hình thành do việc phân bố của các ngành theo không gian địa lí.
    - Cơ cấu lãnh thổ gắn bó chặt chẽ với cơ cấu ngành kinh tế. Có các cơ cấu lãnh thổ khác nhau ứng với mỗi cấp phân công lao động lãnh thổ: Toàn cầu, khu vực, quốc gia, vùng.
    c. Cơ cấu thành phần kinh tế được hình thành dựa trên cơ sở chế độ sở hữu bao gồm nhiều thành phần kinh tế có tác động qua lại nhau.
    IV. Đánh giá
    1. Hãy sắp xếp các từ và cụm từ cho trong ngoặc (đường lối chính sách, thị trường, khí hậu, kinh tế, chính trị, sinh vật) vào từng loại nguồn lực thích hợp.
    a. Vị trí địa lí:
    b. Nguồn lực tự nhiên:
    c. Nguồn lực kinh tế – xã hội:
    2. Nối mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B cho đúng với vai trò của từng loại nguồn lực.
    A. Nguồn lực
    B. Vai trò
    1. Vị trí địa lí
    a. Để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp
    2. Nguồn lực tự nhiên
    b. Tạo điều kiện trong việc trao đổi giữa các vùng trong một nước, giữa các quốc gia với nhau.
    3. Nguồn lực kinh tế – xã hội
    c. Là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.
              3. Nội dung chủ yếu của cơ cấu kinh tế là gì? Các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế?
    V. Hoạt động nối tiếp
              - Hướng dẫn làm bài tập số 2 trang 102 SGK:
              + Xử lí số liệu: tính tỉ lệ % của mỗi khu vực sản xuất, sau đó lập bảnh số liệu mới.
              + Vẽ 4 biểu đồ hình tròn: mỗi khu vực là một hình tròn.
              - GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập.
    VI. Phụ lục
    Phiếu học tập
    1. Nguồn lực phát triển là gì?
    ..................................................................................................................
    ..................................................................................................................
              2. Các loại nguồn lực?
    ..................................................................................................................
    ..................................................................................................................

    CHƯƠNG VII. ĐỊA LÝ NÔNG NGHIỆP
    BÀI 27: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP,MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
     
    I. Mục tiêu bài học
    Sau bài học, hs cần:
     - Hiểu và trình bày được vai trò, đặc điểm của nông nghiệp
     - Phân tích được ảnh hửơng của cá nhân tố tự nhiên, kinh tế- xã hội tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
     - Phân biệt được một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
     - Biết phân tích sơ đồ, bảng thống kê để tìm kiến thức
     - Tham gia, ủng hộ tích cực vào việc thực hiện các chính sách phát triển nông nghiệp cụ thể ở địa phương.
    II. Thiết bị dạy học.
     - Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng tới phân bố nông nghiệp
     - Một số hình ảnh về các vùng nông nghiệp điển hình, về sử dụng tiến bộ khoa học – kĩ thuật trong nông nghiệp .
    III. Hoạt động dạy học
    Mở bài: Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất xuất hiện sớm nhất, nông nghiệp có vai trò như thế nào đối với đờ sống và sản xuất? Sản xuất nông nghiệp có đặc điểm gì? Sự phân bố nông nghiệp chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? Đó là những câu hỏi chúng ta phải trả lời trong bài học hôm nay.
     
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    HĐ 1: Làm việc cả lớp
    Hs dựa vào SGK vốn hiểu biết để trả lời các câu hỏi sau:
     - Nông nghiệp theo nghĩa rộng gồm những ngành nào?
     - Nông nghiệp xuất hiện từ khi nào?
     - Nông nghiệp có vai trò gì trong đời sống và sản xuất?
     - Câu hỏi ở mục I trong SGK
    HĐ 2: Cá nhân/ cặp
    Bước 1: Hs dựa vào SGK , vốn hiểu biết trình bày đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
    Bước 2: Hs trình bày, Gv chuẩn xác kiến thức
     
     
     
    HĐ 3: Cặp/ nhóm
    Bước 1: Hs dựa vào kênh chữ trong SGK , vốn hiểu biết để trả lời:
     - Có những nhóm nhân tố nào ảnh hưởng tới phân bố nông nghiệp ? Mỗi nhóm có những nhân tố nào?
     - Phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố tới phân bố nông nghiệp , Lấy ví dụ cụ thể để chứng minh.
    Gợi ý: GV có thể giao cho nhóm 1,2 phân tích yếu tố tự nhiên nhóm 3,4 phân tích yếu tố KT- XH.
    Bước 2: Hs trình bày, GV chuẩn kiến thức.
     
    HĐ 4: Cá nhân/ cặp
    Bước 1: Hs dựa vào kênh chữ SGK , vốn hiểu biết để trả lời:
     - Vai trò của các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ?
     - Có mấy hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ? Vai trò và đặc điểm của các hình thức trên?
     - Câu hỏi mục III SGK trang 106?
    Bước 2: Hs trình bày , GV chuẩn kiến thức
    Gợi ý: GV kẻ bảng vị trí, vai trò, đặc điểm cho Hs ghi
     - Ơ Việt Nam:
     + Hình thức trang trại phát triển đầu thập kỉ 90 có 120.000 trang trại các loại hình thức khác nhau.
     + Có các xí nghiệp nông nghiệp ở ngoại thành trồng rau quả, cây thực phẩm…….cung cấp cho dân cư thành phố
     + Vùng đồng bằng sông Hồng có đất phù SGK, khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, dân đông đúc, cơ sở chế biến hướng chuyên môn hoá cao: lúa, cây thực phẩm, chăn nuôi lợn
     
    I . Vai trò và đặc điểm của nông nghiệp
    1. Vai trò
     - Vai trò quan trọng, không thay thế được
     - Cung cấp lương thực,thực phẩm
     - Nguồn hàng xuất khẩu, thu ngoại tệ
     
    2. Đặc điểm
     
    a, Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thay thế được (quan trọng nhất và không thể sản xuất nông nghiệp đưuợc nếu không có đất đai)
    b, Đố tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nu.
    c, Sản xuất nông nghiệp   có tính mùa vụ.
    d, Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên.
    e, Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành hàng hoá.
    II.Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố nông nghiệp
     
    1. Nhân tố tự nhiên
     - Đất: Anh hưởng đến quy mô sản xuất. Cơ cấu và phân bố cây trồng, vật nuôi năng suất.
     - Khí hậu- nước: Anh hưởng đến thời vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, khả năng xen canh tăng vụ, tính ổn định hay bấp bênh của sản xuất nông nghiệp
     - Sinh vật: Cơ sở tạo nên các giống cây trồng, vật nuôi, cơ sở thức ăn chính gia súc, cơ cấu vật nuôi và sự phát triển chăn nuôi.
    2. Nhân tố kinh tế -xã hội
     - Dân cư- lao động: Anh hưởng đến cơ cấu và sự phân bố cây trồng, vật nuôi.
     - Sở hữu ruộng đất: Anh hưởng đến con đường phát triển nông nghiệp , các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
     - Tiến bộ khoa học- kĩ thuật: Giúp chủ động trong sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng
     - Thị trường tiêu thụ: Anh hưởng đến giá cả nông sản, điều tiết sản xuất và chuyên môn hoá
    III. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
     
     - Tạo ra những tiền đề cần thiết nhằn sử dụng hợp lý các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của các nước, các vùng, mang hiệu quả kinh tế cao.
     - Có nhiều hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp , 3 hình thức chủ yếu là; trang trại nông nghiệp , thể tổng hợp nông nghiệp , vùng nông nghiệp
     
     
    IV. Đánh giá
    1. Tại sao nói hiện nay cũng như sau này không có ngành nào có thể thay thế được sản xuất nông nghiệp ?
    2. Ngành sản xuất nông nghiệp có những đặc điển gì? Theo em đặc điểm nào quan trọng nhất?
    3. Sắp xếp các ý dưới đây vào bảng sao cho hợp lý:
              a, Gắn với quá trình công nghiệp hoá.
              b, Sử dụng có hiệu quả nhất vị rrí địa lý, các điều kiện sản xuất
              c, Phân bố hợp lí và chuyên môn hoá đúng đắn sản xuất nông nghiệp
              d, Quy mô đất đai rất lớn
              đ, Quy mô đất đai tương đối lớn
              e, Quy mô đất đai lớn
              g, Có sự liên kết các xí nghiệp nông nghiệp , với công nghiệp chế biến và hoạt động dịch vụ
              h, Chuyên môn hoá và thâm canh.
              i, Có điều kiện sinh thái nông nghiệp trình độ thâm canh, chế độ canh tác, cơ sở vật chất kĩ thuật tương đồng nhau.
     
    Trang trại nông nghiệp
    Thể tổng hợp nông nghiệp
    Vùng nông nghiệp
     
     
     
    V. Hoạt dộng nối tiếp
    Hs lấy ví dụ chứng minh ảnh hưởng của các nhnâ tố sản xuất và phân bố nông nghiệp

    BÀI 28: ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT
    I. Mục tiêu bài học
    Sau bài học, hs cần:
     - Trình bày được vai trò, đặc điểm sinh thái, tình hình phát triển và phân bố cây lương thực, cây công nghiệp chủ yếu trên thế giới
     - Biết được vai tròvà hiện trạng của ngành trồng rừng
     - Xác định được trên bản đồ thế giới khu vực phân bố chính một số cây lương thực cây công nghiệp
     - Tham gia tích cự và ủng hộ những chủ trương , chính sách phát triển cây lương thực, cây công nghiệp , trồng rừng của Đảng và nhà nước
     - Xác lập mối quan hệ giữa các điều kiện tự nhiên và đặc điểm sinh thái của cây trồng
    II. Thiết bị dạy học
     - Bản đồ nông nghiệp thế giới
     - Tranh ảnh băng hình một số cây trồng trong bài
    III. Các hoạt động dạy- học
    Khởi động
    GV yêu cầu HS nêu các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của nông nghiệp
    GV nói: trồng trọt lá nền tảng của sản xuất nông nghiệp , trong đó quan trọng nhất là cây lương thực , cây công nghiệp. Trên thế giới ngành trồng trọt có sự phát triển và sự phân bố như thế nào? Các nhân tố trên có ảnh hưởng như thế nào tới ngành trồng trọt .
    Hoạt động của GV và HS
     
    Nội dung chính
    HĐ 1: Cả lớp
    Hs dựa vào SGK, vốn hiểu biết nêu vai trò của ngành trồng trọt
     
     HĐ2: Cặp/ Nhóm
    Bước 1: Hs làm việc theo tiếng học tập( phần phụ lục)
     - Các nhóm có số lẻ tìm hiểu về cây lương thực( phiếu số 1)
     - Các nhóm có số chẵn tìm hiểu về cây công nghiệp (phiếu số 1)
    (chú ý: Mỗi nhóm nhỏ tìm hiểu về 1,2 cây sau đó tổng hợp thành kết quả chung)
    Bước 2 : Hs trình bày, Gv giúp Hs chuẩn kiến thức.
    HĐ 3: cả lớp
     Hs dựa vào SGK, vốn hiểu biết để trả lời câu hỏi:
     - Vai trò của ngành trồng rừng.
     - Y nghĩa kinh tế- xã hội của ngành trồng rừng.
     - Vì sao phải phát triển trồng rừng?
     - Trình bày tình hình trồng rừng trên thế giới.
     - Kể tên những nước trồng nhiều rừng.
     
    I.Vai trò của ngành trồng trọt
     - Là nền tảng của sản xuất nông nghiệp
     - Cung cấp lương thực thực phẩm cho dân cư
     - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
     - Cơ sở phát triển chăn nuôi
     - Nguồn xuất khẩu có giá trị.
    II.Địa lí cây lương thực
    ( Ghi theo phần thông tin phản hồi của số phiếu 1-phần phụ lục)
     
    III. Địa lí cây công nghiệp
    1. Vai tró và đặc điểm
    a. Vai trò
     - Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
     - Tận dụng tài nguyên đất, phá thế độc canh, bảo vệ môi trường.
     - Mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
    b. Đặc điểm
     - Biên độsinh thái hẹp (có những đòi hỏi đặc biệt về nhiệt, ẩm, đất trồng, chế độ chăm sóc,…..).Nên chỉ được trồng ở những nơi có điều kiện thuận lợi.
    2. Địa lý cây công nghiệp chủ yếu
     - Nhóm cây lấy đường:
     + Mía ; trồng nhiều ở miền nhiệt đới (Brazil, An Độ, Cuba,…….)
     + Củ cải đường: Miền ôn đới và cận nhiệt (Pháp, Balan, CHLB Đức, Hoa kì,…..)
     - Cây lấy sợi: cây bông: có nhiều ở Trung Quốc, An Độ, Hoa Kì…….
     - Cây lấy dầu: cây đậu tương: có nhiều ở Hoa Kì, Brazil, Trung Quốc………
     - Cây cho chất kích thích:
     + Cây chè: trồng nhiều ở cận nhiệt đới: An Độ, Trung Quốc , Việt Nam…….
     + Cà phê: Brazil, Việt Nam, Colombia……….
     - Cây lấy nhựa: cao su : có nhiều ở Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi…….
    IV. Ngành trồng rừng
    1. Vai trò của rừng
     - Quan trọng với môi trường sinh thái và con người
     - Điều hoà lượng nước trên mặt đất
     - Lá phổi xanh của Trái Đất , bảo vệ đất, chống xói mòn.
     - Cung cấp lâm đặc sản, phục vụ sản xuất, đời sống công nghiệp, xây dựng dân sinh, nguyên liệu giấy, thực phẩm, dược liệu quý…
    2. Tình hình trồng rừng
     - Trên thế giới đang bị tàn phá bởi con người
     - Diện tích trồng rừng trên thế giới; Năm 1980: 17.8 triệu ha, năm 1990: 43,6 triệu ha.
     - Nước trồng rừng nhiều: Trung Quốc, An Độ, LBNga, Hoa kì, Nhật Bản, Brazil,Thái Lan…….
     
    IV.           Đánh giá
    1.Nêu bức tranh phân bố của lúa mì, lúa gạo, ngô trên thế giới. Giải thích nguyên nhân?
    2.Tại sao phải trồng rừng?
    3.Khoanh tròn chữ cái ở đầu ý em cho là đúng hoặc đúng nhất.
              a.Lúa gạo là cây trồng phổ biến ở vùng khí hậu nào?   
                       A, ôn đới     B, cận nhiệt đới     C, nhiệt đới gió mùa        D, nhiệt đới khô
              b. lúa gạo xuất khẩu ít so với lúa mì và ngô là do:
                       A, vùng trồng lúa gạo có số dân cư đông hơn
                       B, nhân dân có tập quán tiêu dùng gạo
                       C, cả hai ý A và B
              c. ý nào không thuộc đặc điểm của các cây công nghiệp ?
                       A, đòi hỏi đất thích hợp            B, dễ tính không kén đất
                       C, đa số là cây ưa nhiệt, ẩm       D, cần nhiều lao động có kĩ thuật và kinh nghiệm sắp xếp
    4. Sắp xếp ý ở cột A và B sao cho đúng:
    Cây công nghiệp
    Phân bố
    1.                Mía
    2.                Củ cải đường
    3.                Bông
    4.                Chè
    5.                Caphe
    6.                Caosu
    a.                                         Miền ôn đới
    b.                                        Miền cận nhiệt
    c.                                        Miền nhiệt đới
    d.                                        Miền nhiệt đới ẩm
    V. Hoạt động nối tiếp
               Hs làm bài tập 1 SGK trang 112
    VI. Phụ lục
    Phiếu học tập của hoạt động 2
    Phiếu số 1
    Dựa vào kênh chữ và H 28.1 trong SGK , vốn hiểu biết:
    1.                Nêu vai trò của cây lương thực.
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    2.                Hoàn thành bảng sau
    Cây lương thực
    Đặc điểm sinh thái
    Vai trò và tình hình sản xuất
    Phân bố chủ yếu
    Lúa gạo
    Lúa mì
    Ngô
    Cây lương thực khác
     
     
     
    Thông tin phản hồi phiếu số 1
    1.                Nêu vai trò của cây lương thực
    - Cung cấp tinh bột và dinh dưỡng cho người , gia súc
     - Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến
     - Xuất khẩu có giá trị
    2.                Hoàn thành bảng sau:
    Cây lương thực
    Đặc điểm sinh thái
    Vai trò, tình hình sản xuất
    Phân bố chủ yếu
     - Lúa gạo
     
     
     
     
     
     
     
     - Lúa mì
     
     
     
     
     
     
     
     
     - Ngô
     
     
     
     
     
     - Các cây lương thực khác ( hoa màu)
     - Ưa khí hậu nóng ẩm, chân ruộng một nước
     
     
     
     
     
     - Cây cận nhiệt, ưa khí hậu ấm, khô, đất màu mỡ, nhiều phân bón, nhiệt độ thấp vào đầu thời kì sinh trưởng
     
     
     
     - Cây của miền nhiệt đới, cận nhiệt
     
     
     
     
     - Dễ tính, không kén đất, không đòi hỏi nhiều phân bón, công chăm sóc , có khả năng chịu hạn giỏi
     - Sản lượng khoảng 580 triệu tấn / năm
    Chiếm 28% SLLT, nuôi sống hơn 50% dân số thế giới
     - Lúa gạo sản xuất chủ yếu dùng trong nước
     - Sản lượng khoảng 550 triệu tấn/năm, chiếm 28% SLLT
    20-30% sản lượng được buôn bán trên thị trường
     
     
     
     - Sản lượng khoảng 600 triệu tấn/ năm, chiếm 29% SLLT
     
     
     
     - Chủ yếu làm thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu nấu rượu, cồn, bia….
     - Lương thực cho người các nứơc đang phát triển
     - Châu Á, gió mùa chiếm 9/10 sản lượng
     - Nước sản xuất nhiều gạo: Thái Lan , Việt Nam, Hoa KÌ………….
     
     
     - Các nước sản xuất nhiều: Trung Quốc,An Độ, Hoa Kì, Pháp, LBNga.,Canada, Astralia
     - Nước xuất khẩu nhiều: Hoa Kì, Canada
     - Các nước sản xuất nhiều: Hoa Kì (2/5SL ngô thế giới),Trung Quốc, Brazil, Mehico, Pháp, Achentina
     - On đới: đại mạch, yến mạch, khoai tây
     - Nhiệt đới và cận nhiệt khô: kê, cao lương, khoai lang, sắn
    Phiếu số 2
    Dựa vào SGK và vốn hiểu biết:
    1.                Trình bày vai trò và đặc điểm của cây công nghiệp
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
    2.                Trình bày đặc điểm sinh thái và sự phân bố của các cây công nghiệp chủ yếu trên thế giới
    ..............................................................................................................................
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
     

    BÀI 29: ĐỊA LÝ NGÀNH CHĂN NUÔI
     
    I. Mục tiêu bài học
    sau bài học, Hs cần:
     - Trình bày được vai trò và đặc điểm của ngàng chăn nuôi
     - Hiểu và trình bày được tình hình phát triển và phân bố các ngành chăn nuôi quan trọng trên thế giới
     - Biết được vai trò và xu hướng phát triển của ngành đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
     - Dựa vào bản đồ nhận biết sự phân bố một số vật nuôi chủ yếu trên thế giới
    II. Thiết bị dạy học
     - Bản đồ nông nghiệp thế giới
     - Biểu đồ thể hiện số lượng gia súc , gia cầm
     - Các sơ đồ về đặc điểm địa lý các ngành chăn nuôi
    III. Hoạt động dạy học
    Mở bài: Chăn nuôi là bộ phận quan trọng của nông nghiệp , chăn nuôi có những vai trò, đặc điểm gì khác biệt, phân bố và xu hướng phát triển cúa vật nuôi, nuôi trồng thuỷ sản ra sao?
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    HĐ 1: cả lớp
    Hs dựa vào SGK , vốn hiểu biết để trả lời các câu hỏi:
     - Ngành chăn nuôi có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất
     - Câu hỏi ở mục I SGK
     
     
     
    HĐ 2: Cá nhân/ cặp
    Bước 1: GV vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa cơ sở thức ăn và chăn nuôi lên bảng ( sơ đồ thứ nhất ở trang 129 SGV):
    Hs cần dựa vào sơ đồ trên và nhận xét:
     - Cơ sở thức ăn có vai trò như thế nào?
     - Hãy nêu nguồn thức ăn chủ yếu cho cho chăn nuôi?
     - Mỗi loại thức ăn là điều kiện để phát triển hình thức chăn nuôi nào?
    Bước 2: Hs trình bày, GV chuẩn kiến thức. GV có thể hệ thống hoá mối quan hệ giữa nguồn thức ăn với phát triển chăn nuôi ( xem sơ đồ thứ 2 trang 129 SGV)
    HĐ 3: Cặp/ nhóm
    Bước 1:Hs dựa vào SGK và hình 29.3 trang 115 để trả lời
     - Cho biết cơ cấu ngành chăn nuôi?
     - Vai trò, đặc điểm , phân bố của một số vật nuôi.
    Phân việc
     + Các nhóm có số chẵn : Tìm hiểu về chăn nuôi gia súc lớn và gia cầm
     + Các nhóm có số lẻ: Tìm hiểu về chăn nuôi gia súc nhỏ
    Bước 2; Hs trình bày kết quả chỉ bản đồ, GV giúp Hs chuẩn kiến thức
    HĐ4: Làm việc cả lớp
    Hs dựa vào SGK , vốn hiểu biết để trả lời các câu hỏi :
     - Trình bày vai trò của nuôi trồng thuỷ sản?
     - Tình hình nuôi trồng thuỷ sản trên thế giới?
     - Liên hệ với Việt Nam?
    Việt Nam: Đang phát triển mạnh , tác dụng tích cực trong việc đa dạng hoá trong sản xuất nông nghiệp , xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, đẩy mạnh xuất khẩu.
    I. Vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi
    1. Vai trò
     - Cấp cho con người thực phẩm dinh dưỡng cao, các đạm động vật như thịt trứng, sữa………..
     - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị
    Cung cấp sức kéo , phân bón cho ngành trồng trọt
    2. Đặc điểm
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     - Đặc điểm quan trọng nhất: Sự phân bố và phát triển ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào cơ sở thức ăn của nó
     - Trong nền nông nghiệp hiện đại, ngành chăn nuôi có nhiều thay đổi về hình thức và hướng chuyên môn hoá.
    II. Các ngành chăn nuôi.
    Nội dung như bảng trong SGK
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    III. Ngành nuôi trồng thuỷ sản
    1. Vai trò
     - Cung cấp đạm, nguyên tố vi lượng dễ tiêu hoá, dễ hấp thụ
     - Nguồn nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm, xuất khẩu có giá trị
    2. Tình hình sản xuất và phân bố
     - Gồm khai thác và nuôi trồng
     - Nuôi trồng ngày càng phát triển
    Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng gấp 3 lần, đạt 35 triệu tấn ( 10 năm trở lại đây)
    Những nước nuôi trồng thuỷ sảnnhiều: Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp, Hoa Kì, Đông Nam Á……………
     
    IV. ĐÁNH GIÁ
    1.Nêu vai trò của ngành chăn nuôi?
    2.Vì sao ngành nuôi trồng thuỷ sản ngày càng phát triển?
    3.khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng hoặc đúng nhất:
              a.Ngành nào chiếm vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi?
              A, nuôi trâu B, nuôi bò   C, nuôi lợn   D, nuôi gia cầm
              b. Tây âu, Hoa Kì….. là những nơi có ngành nuôi bò sữa phát triển vì có:
              A, có nhiều đồng cỏ tươi tốt                                  B, sẵn thức ăn công nghiệp đảm bảo chất dinh dưỡng
              C, nhu cầu sữa của dân cư và các nhà máy chế biến lớn    D, tất cả các yếu tố trên
              c. Nước nào không thuộc hàng các nước sản xuất nhiều thịt và sữa bò nhất?
              A, Hoa Kì    B, Các nước EU    C, Brazil      D, An Độ
              d. Trung Quốc, các nước Nam Á, và Đông Nam Á vì:
              A, Đây là các nước đông dân                                          B, Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, cỏ tươi tốt
              C, Có truyền thống nuôi trâu để lấy sức kéo, lấy thịt                   D, cả ý B và C
              e. Những nước nào không thuộc hàng các nước nuôi nhiều lợn nhất?
              A, Trung Quốc, Hoa Kì, Brazil           B, CHLBĐức, Việt Nam C, Các nước Nam Á, Tây Á
    V. Hoạt động nối tiếp
    Hs làm bài tập 2 SGK trang 116
     

    BÀI 30: THỰC HÀNH
    VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC,
    DÂN SỐ CỦA THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ QUỐC GIA
     
    I. Mục tiêu bài học
    Sau bài học, Hs cần:
     - Củng cố kiến thức về địa lí cây lương thực
     - Biết cách tính bình quân lương thực theo đầu người và nhân xét các số liệu
     - Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cột
    II. Thiết bị dạy học
    Máy tính cá nhân
    Thước kẻ, bút chì, bút màu
    III. Hoạt động dạy học
    Mở bài
    GV nêu nhiệm vụ của bài học: vẽ biểu đồ, tính bình quân lương thực theo đầu người và nêu nhận xét.
    HĐ 1: Cả lớp
    GV hỏi: AI có thể nêu cách vẽ biểu đồ
    Nếu Hs không nêu đượ thì GV bắt đầu hướng dẫn cách vẽ:
     - Vẽ một hệ toạ độ gồm:
     + Hai trục tung độ:
    ·       Một trục thể hiện số dân (triệu người)
    ·       Một trục thể hiện sản lượng lương thực ( triệu tấn)
     + Trục hoành thể hiện tên quốc gia
     - Mỗi quốc gia vẽ hai cột: một cột dân số, thể hiện sản lượng lương thực
     - Ghi + Tên biểu đồ
              + Chú giải
    HĐ 2: Cá nhân
    Hs tự vẽ biểu đồ
    HĐ 3: Cả lớp
     - Hỏi : Em nào có thể nêu cách tính bình quân lương thực theo đầu người
     - GV ghi lên bảng công thức tính :
     
                                                             Sản lượng lương thự cả năm
    Bình quânlương thực đầu người=----------------------------------------
                                                                Dân số trung bình năm
     - GV yêu cầu mỗi nhóm tính bình quân lương thực củ một nước sau đó đọc kết quả, GV ghi lần lượt các đáp số vào bảng, Hs ghi kết quả vào vở theo bảng sau:
    Nước
    Bình quân lương thực đầu người năm 2002(kg/ người)
    Trung Quốc
    Hoa Kì
    Pháp
    Inđonexia
    An Độ
    Việt Nam
    Toàn thế giới
    312
    1040
    1161
    267
    212
    460
    327
    HĐ 4: Cặp/ nhóm
    Bước 1:Hs căn cứ vào kết quả đã tính, nêu nhận xét
    Bước 2: Hs trình bày, GV chuẩn kiến thức
    Đáp án
     - Những nứơc đông dân: Trung Quốc, An Độ, Hoa Kì, Indonexia
     - Những nước có sản lượng lương thực lớn là: Trung Quốc, Hoa Kì, An Độ
     - Những nước có bình quân lương thực đầu người cao nhất, gấp 3,5 lần bình quân lương thực đầu người của toàn thế giới là Hoa Kì ,Pháp
     - Trung Quốc và An Độ tuy có sản lượng lương thực cao nhưng vì dân số nhiều nhất thế giới nên bình quân lương thực đầu người thấp hơn mức bình quân toàn thế giới. Indonexia có sản lượng lương thực ở mức cao nhưng do dân đông nên bình quân lương thực bình quân đầu người ở mức thấp.
     - Việt nam tuy là một quốc gia đông dân song nhờ có sản lượng lương thực ngày càng tăng nên bình quân lương thực đầu người vào loại khá
    IV. Đánh giá
     - Hs tự đánh giá và đánh giá kết quả
     - GV chấm bài của Hs
    V. Hoạt động nối tiếp
    Hs nào chưa vẽ xong về hoàn thiện bài
     
     
     
     
     
     
     
    GIÁO ÁN ĐỊA LÝ LỚP 10