trang Blog

phươngTham gia: 26/07/2010
  • GIÁO ÁN ĐỊA LÝ LỚP 12 (BÀI 1 ĐẾN BÀI 22)
    Công Nghệ Thông Tin
    CameraNikon D3
    ISO3200
    Aperturef/8
    Exposure1/50th
    Focal Length200mm

    GIÁO ÁN ĐỊA LÝ LỚP 12 (BÀI 1 ĐẾN BÀI 22)


    Bài 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
     
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Sau bài học, HS cần:
    1. Kiến thức:
     - Nắm được các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta.
     - Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và những thành tựu đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta.
     - Nắm được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới.
    2. Kĩ năng
    -Khai thác được các thông tin kinh tế - xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ.
    - Biết liên hệ các kiến thức địa lí với các kiến thức về lịch sử, giáo dục công dân trong lĩnh hội tri thức mới.
    - Biết liên hệ SGK với các vấn đề của thực tiễn cuộc sống, khi tìm hiểu các thành tựu của công cuộc Đổi mới.
     3. Thái độ
     Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đốivới sự nghiệp phát triển của đất nước.
     II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    - Bản đồ Kinh tế Việt Nam.
    - Một sốhình ảnh, tư liệu, video...về các thành tựu của công cuộc Đổi mới
    - Một số tư liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực .
     III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
    Khởi động: Giáo viên vẽ trục biểu diễn (lấy năm 1986 làm mốc) và yêucầu HS nêu các sự kiện lịch sử của nước ta gắn với các năm sau: năm 1945, 1975, 1986, 1989.
     
     
       1945         1975            1986          1989
                Ghi (ngắn gọn) đặc trưng nền kinh tế - xã hội nước ta trước và sau năm 1986.
     GV: Sau 20 năm tiến hành đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu nổi bật trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng. Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều thách thức, khó khăn màchúng ta phải vượt qua để chủ động hội nhập trong thời gian tới.


     

    Hoạt động của giáo viên và học sinh
     
    Hoạt động l: Xác định bối cảnh nền kinh tế - xã hội nước ta trước Đổi mới.
     Hình thức: Cả lớp.
     GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục l.a cho
     biết bối cảnh nền kinh tế - xã hội nước ta trước khi tiến hành đổi mới.
     - Dựa vào kiến thc đã học, hãy nêu những hậu quả nặng nề của chiến tranh đối với nước ta.
    Một HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Chuyển ý: Giai đoạn 1976- 1980, tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta chỉ đạt 1,4 %. Năm 1986 lạm phát trên 700%. Tình trạng khủng hoảng kéo dài buộc nước ta phải tiến hành Đổi mới.
     Hoạt động 2: Tìm hiểu 3 xu thế đổi mới của nước ta .
    Hình thức: Cặp.
    Bước 1 : GV giảng giải về nền nông nghiệp trước và sau chính sách khoa 10 (khoán sản phẩm theo khâu đến  nhóm người lao động). Khoán gọn theo đơn giá đến hộ xã viên (từ tháng 4 năm 1998, hợp tác xã chỉ làm dịch vụ).
    Bước 2: GV đặt câu hỏi (Xem phiếu học tập phần phụ lục). HS trao đổi theo cặp.
    Bước 3: HS đại diện trình bày, các HS
    khác bổ sung ý kiến. GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung kiến thức.
    Chuyển ý: Quyết tâm lớn của Đảng và Nhà nước cùng với sức sáng tạo phi thường của nhân dân ta để đổi mới toàn diện đất nước đã đem lại cho nước những thành tựu to lớn.
     Hoạt động 3: Tìm hiểu các thành tựu của nền kinh tế - xã hội nước ta.
    Hình thức: Nhóm.
    Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm.
    (Xem phiếu học tập phần phụ lục).
    - Nhóm 1: Trình bày những thành tựu to lớn của công cuộc Đổi mới ở nước ta.
    Cho ví dụ thực tế.
    Nhóm 2: Quan sát hình 1.1, hãy nhận xét tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (tỉ lệ lạm phát) các năm 1986 - 2005. Y nghĩa của việc kiềm chế lạm phát .
     Nhóm 3: Dựa vào bảng 1, hãy nhận xét về tỉ lệ nghèo chung và tỉ lệ nghèo lương thực của cả nước giai đoạn 1993 - 2004.
     Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
    Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm.
    GV chỉ trên bản đồ Kinh tế Việt Nam
    (các vùng kinh tế trọng điểm, vùng chuyên canh nông nghiệp, nhấn mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.)
    Hoạt dộng 4: Tìm hiểu tình hình hội nhập quốc tế và khu vực của nước ta.
    Hình thức: Theo cặp.
    GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 2, kết
    hợp hiểu biết của bản thân, hãy cho biết bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỉ 20 có tác động như thế nào đến công cuộc đổi mới ở nước ta? Những thành tựu nước ta đã đạt được.
    - Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
    GV đặt câu hỏi: Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy nêu những khó khăn của nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực .
    HS trả lời, các HS khác nhận xét, GV chuẩn kiến thức. (Khó khăn trong
    cạnh tranh với các nước phát triển hơn trong khu vực và thế giới; Nguy cơ khủng hoảng; Khoảng cách giàu nghèo tăng. . .)
    Hoạt động 5: Tìm hiểu một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới.
    Hình thức: Cá nhân.
    GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 3, hãy nêu một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới ở nước ta.
    Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức: Qua gần 20 năm đổi mới, nhờ đường lối đúng đắn của Đảng và tính tích cực, chủ động sáng tạo của nhân dân, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Thực hiện hiệu quả các định hướng để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới sẽ đưa nước ta thoát khỏi tính trạng kém phát triển vào năm 2010 và trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.
    Nội dung chính
     
    I. Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế xã hội
    a. Bối cảnh
    Ngày 30 - 4 - 1975: Đất nước
    thống nhất, cả nước tập trung vào
    hàn gắn các vết thương chiến tranh
    và xây dựng, phát triển đất nước.
    - Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu.
    - Tình hình trong nước và quốc tethững năm cuối thập kỉ 80, đầu thập kỉ 90 diễn biến phức tạp. Trong thời gian dài nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng.
     
     
     
     
     
    b. Diễn biến
    Năm 1979: Bắt đầu thực hiện đổi mới trong một số ngành (nông nghiệp, công nghiệp)
     Ba xu thế đổi mới từ Đại hội Đảng lần thứ 6 năm 1986:
    + Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội.
     + Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướngxã hội chủ nghĩa.
     + Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    c. Thành tựu
     - Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài. Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số.
     Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, (đạt 9,5% năm 1999, 8,4% năm 2005).
    - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III) .
    Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét (hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng chuyên canh...).
    Đời sống nhân dân được cải thiện làm giảm tỉ lệ nghèo của cả nước.
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    2. Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực
     a. Bối cảnh
    - Thế giới: Toàn cầu hoá là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, đẩy mạnh hợp tác kinh tế khu vực.
    - Việt Nam là thành viên của ASEAN (7/95), bình thường hóa quan hệ Việt - Mỹ, thành viên WTO năm 2007.
    b. Thành tựu
    - Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI)
     - Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kĩ thuật, bảo vệ môi trường.
    -  Phát triển ngoại thương ở tầm cao mới, xuất khẩu gạo
     
     
     
     
    3. Một số định hướng chính đẩy mạnh công cuộc Đổi mới
    - Thực hiện chiến lược tăng trưởng đi đôi với xóa đói giảm nghèo.
    - Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh tế thị trường.
    - Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tế tri thức.
    - Phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyênm môi trường. Đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục.
     
     

    IV. ĐÁNH GIÁ
    1 Hãy ghép đôi các năm ở cột bên trái phù hợp với nội dung ở cột bên phải:
    1. Năm 1975 A. Đề ra đường lối đổi mới nền kinh tế - xã hội
    2. Năm 1986 B. Gia nhập ASEAN, bình thường hoá quan hệ với Hoa Kì
    3. Năm 1995 C. Đất nước thống nhất
    4. Năm 1997 D. Gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO
    5. Năm 2006 E. Khủng hoảng tài chính ở châu A .
    V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP


     
    ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM VỊ TRI ĐỊA LÍ VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ
    Bài 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
     
     
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC .
    Sau bài học, HS cần:
    1. Kiến thức
    - Xác định được vị trí địa lí và hiểu được tính toàn vẹn của phạm vi lãnh thổ nước ta.
    - Đánh giá được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với đặc điểm tự nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội và vị thế của nước ta trên thế giới.
    2. Kĩ năng
    Xác định được trên bản đồ Việt Nam hoặc bản đồ thế giới vị trí và phạm vi lãnh thổ của nước ta.
    3. Thái độ: Củng cố thêm lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
     
    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    - Bản đồ Tự nhiên Việt Nam.
    - Bản đồ các nước Đông Nam Á
    - Atlat địa lí Việt Nam.
    - Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982).
     
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Khởi động: GV sử dụng bản đồ và các mẫu bìa (ghi toạ độ các điểm cực). Hãy gắn toạ độ địa lí của cực Bắc, cực Nam lên bản đồ và nêu ý nghĩa về mặt tự nhiên của vị trí địa lí. Nước nào sau đây có đường biên giới dài nhất với nước ta: Lào, Trung Quốc, Campuchia?
    GV: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là những yếu tô góp phần hình thành nên đặc điểm chung của thiên nhiên và có ảnh hưởng sâu sắc đến các hoạt động kinh tế - xã hội nước ta.
     

    Hoạt động của GV và HS
     
    Hoạt động l: Xác định vị trí địa lí nước ta.
    Hình thức: Cả lớp.
    GV đặt câu hỏi: Quan sát bản đồ các nước Đông Nam á, trình bày đặc điểm vị trí địa lí của nước ta theo dàn ý:
    - Các điểm cực Bắc, Nam, Đông Tây trên đất nước. Toạ độ địa lí các điểm cực.
     - Các nước láng giềng trên đất liền và trên biển.
    Một HS chỉ trên bản đồ để trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức.
    Hoạt động 2: Xác định phạm vi vùng đất của nước ta.
    Hình thức: Cả lớp.
     GV đặt câu hỏi: Cho biết phạm vi lãnh thổ nước ta bao gồm những bộ phận nào? Đặc điểm vùng đất? Chỉ trên bản đồ 2 quần đảo lớn nhất của Việt Nam? Thuộc tỉnh nào?
     Một HS lên bảng trình bày và xác định vị trí giới hạn phần đất liền trên bản đồ Tự nhiên Việt Nam, GV chuẩn kiến thức.
     
     
    Hoạt động 3: Xác định phạm vi vùng biển của nước ta.
     Hình thức: Cá nhân.
    1- Cách l: Đối với HS khá, giỏi: '
     GV đặt câu hỏi: Đọc SGK kết hợp quan sát sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế xác định giới hạn của các vùng biển ở nước ta.
    Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Một HS trả lời, các HS khác đánh giá phần t rình bày của các bạn.
     Cách 2: Đối với HS trung bình, yếu:
    GV vừa vẽ, vừa thuyết trình về các vùng biển ở nước ta sau đó yêu cầu HS trình bày lại giới hạn của vùng nôi thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
     Hoạt động 4: Đánh giá ảnh hưởng của vị trí dịa lí, tự nhiên, kinh tế, văn hoá - xã hội, quốc phòng nước ta.
     Hình thức: Nhóm.
    Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, glao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm.
    - Nhóm 1, 2, 3: Đánh gía những mặt thuận lợi và khó khăn của vị trí địa llí và tự nhiên nước ta.
     GV gợi ý: Cần đánh giá ảnh hưởng của vị trí địa lí tới cảnh quan, khí hậu, sinh vật, khoáng sản.
     Nhóm 4, 5, 6: Đánh giá ảnh hưởng của vị trí địa lí kinh tế, văn hoá - xã hội và quốc phòng
     Bước 2. HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
     khác bổ sung ý kiến.
    Bước 3: nhận xét phần trình bày của HS và kết luận ý đúng của mỗi nhóm.
    GV đặt câu hỏi: Trình bày những khó
     khăn của vị trí địa lí tới kinh tế - xã hội nước ta.
     Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức: nước ta diện tích không lớn, nhưng có dường biên giới bộ và trên biển kéo dài. Hơn nữa biển Đông chung với nhiều nước, việc bảo vê chủ quyền lãnh thổ gắn với vị trí chiến lược của nước ta.
    Nội dung
     
    1. Vị trí địa lí
     
     - Nằm ở rìa phía đông của bán cầu trên bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam á.
    - Hệ toạ độ địa lí:
     + Vĩ độ: 23023'B - 8034' B (kể cả đảo: 23023' B - 6050' B)
    + Kinh độ: 1020109Đ - l09024'Đ (kể cả đảo 1010Đ – l07020’Đ).
     
     
     
     
     
    2. Phạm vi lãnh thổ
    a. Vùng đất
     - Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2.
    - Biên giới:
     + phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài 1300km.
    + phía Tây giáp Lào 2100km, Campuchia hơn 1100km.
    + phíađôngvànam giápbiển 3260km
     - Nước ta có 4000 đảo lớn, trong đó có hai quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng Sa (Đà Nẵng).
     
    b. Vùng biển: Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
     c. Vùng trời: Khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ.
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    3. Y nghĩa của vị trí địa lí
    a. Ý nghĩa về tự nhiên
    - Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
    - Đa dạng về động - thực vật, nông sản.
    - Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài nguyên khoáng sản.
    - Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá Bắc - Nam. Đông - Tây, thấp - cao.
    Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán
     b. Ý nghĩa về kinh tê, văn hóa, xã hội và quốc phòng:.
    - Về kinh tế:
    + Có nhiều thuận lợi dể phát triển cả về giao thông đường bộ, đường biển, đường không với các nước trên thế giới tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vưc và trên thế giơí
    + Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch).
    - Về văn hoá - xã hội: thuận lợi nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.
     - Về chính trị và quốc phòng: là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam á.
     
     

     


     
    Bài 3. THỰC HÀNH: VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM
     
    I.                  MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Sau bài học, HS cần:
    1 Kiến thức:
    - Hiểu được cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông (hệ thống kinh vĩ tuyến). Xác định được vị trí địa lí nươc ta và một số đối tượng địa lí quan trọng.
    2. Về kĩ năng
    Vẽ được tương đối chính xác lược đồ Việt Nam (phần trên đất liền) và một số đối tượng địa lí.
     
    II.  PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    - Bản đồ hành chính Việt Nam.
    - Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
    - Bản đồ trống Việt Nam.
    - Atlat địa lí Việt Nam.
     
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Hoạt Động l: Vẽ khung lược đồ Việt Nam.
    Hình thức: Cả lớp.
    Bước 1: Vẽ khung ô vuông.
    GV hướng dẫn HS vẽ khung ô vuông gồm 32 ô, đánh số thứ tự theo trật tự: theo hàng từ trái qua phải (từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 đến 8). Để vẽ nhanh có thể dùng thước dẹt 30 cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều ngang của thước (3,4 cm).
    - Bước 2: Xác định các điểm khống chế và các đường khống chế. Nối lại thành khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền).
    - Bước 3: Vẽ từng đường biên giới (vẽ nét đứt - - -), vẽ đường bờ biển (có thể dùng màu xanh nước biển để vẽ).
    - Bước 4: Dùng các kí hiệu tượng trưng đảo san hô để vẽ các quần đảo Hoàng Sa (ô E4) và Trường Sa (ô E8).
    Bước 5: Vẽ các sông chính. (Các dòng sông và bờ biển có thể tô màu xanh nước biển).
    Hoạt động 2: Điền tên các dòng sông, thành phố, thị xã lên lược đồ.
    Hình thức: Cá nhân.
    * Bước 1: GV quy ước cách viết địa danh.
    + Tên nước: chữ in đứng.
    + Tên thành phố, quần đảo: viết in hoa chữ cái đầu, viết song song với
    cạnh ngang của khung lược đồ. Tên sông viết dọc theo dòng sông.
    * Bước 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam xác định vị trí các thành phố, thị xã. Xác định vị trí các thành phố ven biển: Hải Phòng: gần 210B, Thanh Hoá: 19045'B, Vinh: 18045'B, Đà Nẵng: 160B, Thành phố Hồ Chí Minh l0049'b...
    Xác định vị trí các thành phố trong đất liền:
    + Kon Tum, Plâycu, Buôn Ma Thuộc đều nằm trên kinh tuyến l08ođ.
    + Lào Cai, Sơn La nằm trên kinh tuyến l040đ.
    + Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lai Châu đều nằm trên vĩ tuyến 220B.
    + Đà Lạt nằm trên vĩ tuyến 120B.
    * Bước 3: HS điền tên các thành phố, thị xã vào lược đồ.
    IV. ĐÁNH GIÁ
    Nhận xét một số bài vẽ của HS, biểu dương những HS có bài làm tốt, rút kinh nghiệm những lỗi cần phải sửa chữa.
     
    V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
    HS về nha hoàn thiện bài thực hành


    Bài 4. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VLỆT NAM
     
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Sau bài học, HS cần:
    1 Kiến thức
    - Hiểu được lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam diễn ra rất lâu dài và phức tạp trải qua 3 giai đoạn: giai đoạn Tiền Cambri, giai đoạn cổ kiến tạo và giai đoạn Tân kiến tạo.
    - Nắm được ý nghĩa của giai đoạn Tiền Cambri.
    2. Kĩ năng
    - Xác định trên biểu đồ các địa vị nền móng ban đầu của lãnh thổ.
    - Sử dụng thành thạo bảng niên biểu địa chất.
    3. Thái độ :
    Tôn trọng và tin tưởng cơ sở khoa học để tìm hiểu nguồn gốc và quá trình phát triển lãnh thổ tự nhiên nước ta trong mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động địa chất của Trái Đất.
     
    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    - Bản đồ Địa chất - Khoáng sản Việt Nam.
    - Bảng niên biểu địa chất.
    - Các mẫu đá kết tinh, biến chất.
    - Các tranh ảnh minh hoạ.
    - Atlat địa lí Việt Nam.
     
    III. HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC
    Khởi động: Trong cuốn Thiên nhiên Việt Nam, Giáo sư Lê Bá Thảo viết: "Những đồi núi và đồng bằng, sông ngòi và bờ biển nước ta không phải đã được cấu tạo nên một sớm, một chiều nhưng cũng không phải đã luôn luôn như thế mà tồn tại"...
    Nhận định này có gì mâu thuẫn? Tại sao?
    GV: Để có bề mặt lãnh thổ như ngày nay với 3/4 diện tích là đồi, núi, thì lãnh thổ nước ta đã trải qua lịch sử phát triển lâu dài, phức tạp, khi được nâng lên, khi bị sụt lún xuống. Những hiện tượng đó diễn ra theo các giai đoạn khác nhau, nó không được tính bằng tháng, năm như lịch sử phát triển của loài người mà được tính bằng đơn vị hàng triệu.
     

    Hoạt động của GV và HS
    Hoạt động l: Tìm hiểu về bảng niên biểu địa chất.
    Hình thức: Theo cặp.
    GV đặt câu hỏi: Đọc bài đọc thêm, Bảng niên biểu địa chất, hãy:
    - Kể tên các đại, các kỉ thuộc mỗi đại.
    - Đại nào diễn ra thời gian dài nhất, đại nào diễn ra trong thời gian ngắn nhất?
    - Sắp xếp các kỉ theo thứ tự thời gian diễn ra từ ngắn nhất đến dài nhất.
    Một số HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
    GV nhận xét phần trình bày của HS và chuẩn kiến thức (Lịch sử hình thành lãnh thổ nước ta diễn ra trong thời gian dài và chia thành 3 giai đoạn chính, ở mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều kỉ có nhiều điểm khác nhau,…)
    Nội dung chính
    * Những giai đoạn chính trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam.
    - Giai đoạn Tiền Cambri.
     - Giai đoạn Cổ kiến tạo.
    - Giai đoạn Tân kiến tạo.
     Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm giai
    1 đoạn Tiền Cambri. .
    1 Hình thức: Nhóm. 1
    Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm.
    Câu hỏi: Quan sát lược đồ hình 5, nêu đặc điểm của giai đoạn Tiền Cambri theo dàn ý:
    - Gồm những đại nào? Kéo dài bao lâu?
    - Nhận xét về phạm vi lãnh thổ.
    - Đặc điểm của các thành phần tự nhiên.
    Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
    Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm.
    GV đưa thêm câu hỏi cho các nhóm:
    1. Các sinh vật giai đoạn Tiền Cambri hiện nay còn xuất hiện ở nước ta không?
    (Không còn xuất hiện, vì đó .là các sinh vật cô. Các loài tảo, động vật thân mềm hiện nay được tiến hoá từ các loài sinh vật của thời kì Tiền Cambri).
     - Lãnh thổ địa phương em giai đoạn này đã được hình thành chưa?
     
    Hoạt động 3: Xác định các bộ phận lãnh thổ được hình thành trong giai đoạn Tiền Cambr'i.
     Hình thức: Cả lớp.
    GV đặt câu hỏi: Quan sát hình 5 SGK, tìm vị trí các đá biến chất tiền Cambri, rồi vẽ lại vào bản đồ trống Việt Nam các nền móng đó.
    Một HS lên bảng vẽ vào bản đồ trống, các HS khác nhận xét, bổ sung.
    (GV có thể chuẩn bị các miếng dán cùng màu tượng trưng cho các mảng nền cổ Tiền Cambri và yêu cầu HS dán cùng vị trí).
    GV kết luận: Tiền Cambri là giai đoạn cổ xưa nhất, kéo dài nhất, quang cảnh sơ khai, đơn điệu và lãnh thổ nước ta chỉ như moat đảo quốc với vài hòn đảo nhô cao khỏi mực nước biển.
    1. Giai đoạn tiền Cambri: Hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam.
    a. Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lịch sử phát triển của lãnh thổ Việt Nam
    thời gian: Bắt đầu cách đây 2 tỉ năm, kết thúc cách đây 540 triệu năm.
    b. Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay: các mảng nền cổ như vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, sông Mã, khối Kon Tum,….
     c. Các thành phần tự nhiên rất sơ khai đơn điệu
    - Khí quyển rất loãng, hầu như chưa có ôxi, chỉ có chất khí amôniac, điôxit cacbon, nitơ, hiđro.
    - Thuỷ quyển: hầu như chưa có lớp nước trên mặt.
    - Sinh vật nghèo nàn: Tảo (tảo lục, tảo đỏ), động vật thân mềm (sứa, hải quỳ, thuỷ tức, san hô,ốc, …

     
    IV. ĐÁNH GIÁ:
    HS trả lời các câu hỏi cuối bài.
    V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
    HS về nhà chuẩn bị trước bài kế tiếp
    BÀI 5:LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VIỆT NAM
    (Tiếp theo)
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Sau bài học, HS cần: .
    1. Kiến thức:
    Nắm được đặc điểm và ý nghĩa của hai giai đoạn cổ kiến tạo và Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ tự nhiên Việt Nam.
    2. Kĩ năng
    - Xác định được trên bản đồ những nơi đã diễn ra các hoạt động chính trong giai đoạn cổ kiến tạo và Tân kiến tạo ở nước ta.
    - So sánh giữa các giai đoạn và liên hệ với thực tế tại các khu vực địa hình ở nước ta.
    3. Thái độ:
    Nhìn nhận, xem xét lịch sử phát triển của lãnh thổ tự nhiên Việt Nam
    trên cơ sở khoa học và thực tiễn.
     
    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    - Bản đồ địa chất - Khoáng sản Việt Nam.
    - Bảng niên biểu địa chất.
    - Các mẫu đá kết tinh, biến chất.
    - Các tranh ảnh minh họa.
    - Atlat địa lí Việt Nam.
     
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Khởi động: Giai đoạn Tiền Cambri có ý nghĩa gì đặc biệt đối với sự hình thành lãnh thổ nước ta?
    GV: Những địa được hình thành trong giai đoạn Tiền Cambri được đánh giá là nền móng ban đầu hình thành nên lãnh thổ nước ta. Từ đó đến nay, trải qua hàng trăm triệu năm biến đổi phức tạp ở giai đoạn cổ kiến tạo và Tân kiến tạo, hình dáng đất nước Việt Nam dần dần được hiện ra.
     
     

    Hoạt động của GV và HS
    Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn Co kiến tạo và Tân kiến tạo
    Hình thức: nhóm
    Bước 1: : GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể (Xem phiếu học tập phần phụ lục)
     Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn Co kiến tạo.
    Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn Tân kiến tạo.
    Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
    Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm. (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục).
    GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
     - Quan sát lược đồ hình 5, cho biết nếu vẽ bản đồ địa hình Việt Nam sau giai đoạn Cổ kiến tạo thì nước biển lấn vào đất liền ở những khu vực nào. (Biển vẫn còn lấn vào vùng đất liền của Móng Cái (Quảng Ninh, đồng bằng sông Hồng, các đồng bằng Duyên hải miền Trung và đồng bằng Sông Cửu Long).
     - Tại sao địa hình nước ta hiện nay đa dạng và phân thành nhiều bậc? (Do giai đoạn Tân kiến tạo vận động nâng lên không đều trên lãnh thổ và chia thành nhiều chu kì) .
    - Thời kì đầu của giai đoạn Tân kiến tạo ngoại lực(mưa, nắng, gió, nhiệt độ...) tác động chủ yếu tới bề mặt địa hình nước ta. Nếu một năm tác động
    Ngoại lực bào mòn 0,lmm thì 41,5triệu năm bào mòn bao nhiêu? (Sau 41,5 triệu năm ngoại lực bào mòn thì đỉnh núi cao 4150m sẽ bị san bằng. Như vậy, sau giai đoạn Palêôgen bề mặt địa hình nước ta trở lên bằng phẳng, hầu như không có núi cao như ngày nay).
     
     
    Hoạt động 2: Xác định các bộ phận lãnh thổ được hình thành trong giai đoạn CỔ kiến tạo và Tân kiến tạo. Hình thức: Cả lớp.
    GV đặt câu hỏi: Quan sát hình 5, SGK vị trí các loại đá được hình thành trong giai đoạn cổ kiến tạo và Tân kiến tạo, rồi vẽ tiếp vào bản đồ trống Việt Nam các khu vực được hình thành trong hai giai đoạn trên.
    Một HS lên bảng vẽ vào bản đồ trống lãnh thổ nước ta sau giai đoạn Cổ kiến tạo, các HS khác nhận xét, bổ sung.
    .(GV có thể chuẩn bị các miếng dán cùng màu tượng trưng cho các mảng nền và yêu cầu HS dán đúng vị trí).
    Hoạt động 3: So sánh đặc điểm giai đoạn Cổ kiến tạo và giai đoạn Tân kiến tạo.
    Hinh thức: Cá nhân/cặp
    GV yêu cầu một nửa lớp so sánh Cổ kiến tạo với Tân kiến tạo, nửa còn lại so sánh tân kiến tạo với cổ Kiến tạo từng cặp HS trao đổi để trả lời câu hỏi: so sánh đặc điểm 2 đoạn theo nội dung sau:
    - Thời gian kiến tạo.
    - Bộ phận lãnh thổ được hình thành.
    - Đặc điểm khí hậu, sinh vật.
    - Các khoáng sản chính
    Kẻ bảng thành 2 ô và gọi 2 HS làm thư kí ghi kết qua so sánh lên bảng. Lần lượt các đại diện cổ kiến tạo nói trước , nhóm Tân kiến trình bày tiếp theo… (Cổ kiến tạo: thời gian dài hơn, lãnh thổ được hình thành rộnghơn, chủ yếu là đồi núi... Tân kiến tạo: thời gian ngắn hơn, hình thành lên các vùng đồng bằng...)
    GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung kiến thức.
    Nội dung chính
    2. Giai đoạn Cổ kiến tạo (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    3. Giai đoạn Tân kiến tạo
    (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)

     
    IV. ĐÁNH GIÁ
                 Khoanh tròn ý em cho là đúng.
    1. Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam diễn ra phức tạp vì vị trí tự nhiên của lãnh thổ: .
    A. Nơi tiếp giáp của nhiều đơn vị kiến tạo.
    B. Là nơi găp gỡ của nhiều hệ thống hoàn lưu.
    C. Nằm trong vòng đai nội chí tuyến.
    D. Vị trí rìa phía Đông bán đảo Đông Dương.
    2. Vận động tạo núi Anpơ - Himalaya dã làm địa hình nước ta thay đổi theo hướng:
    A. Các dãy núi có đỉnh tròn, sườn thoải
    B. Sông chảy xiết, nhiều thác ghềnh
    C. Các dãy núi có đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu
    D. Các bồn trũng lục địa được bồi lắp
     
    V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
                HS về nhà chuan bị trước bài tiếp theo
    VI. PHỤ LỤC
     


    BÀI 6. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
     
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Sau bài học, HS cần:
    1. Kiến thức
    - Biết được các đặc điểm nổi bật của cấu trúc địa hình Việt Nam, nhấn mạnh phần lớn diện tích nước ta là đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
    - Hiểu được sự phân hoá đia hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi vùng và sự khác nhau giữa các vùng.
    2. Kĩ năng
    - Xác định 4 vùng địa hình đồi núi, đặc điểm của các vùng trên bản đồ.
    - Xác định được vị trí các dãy núi, khối núi, các dạng địa hình chủ yếu mô tả trong bài học.
     
    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
    - Atlat địa lí Việt Nam.
    - Một số hình ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đất nước ta.
     
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Khởi động: GV hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ Đia lí tự nhiên Việt Nam để trả lời:
    - Màu chiếm phần lớn trên bản đồ địa hình là màu gì? Thể hiện dạng địa hình nào?
    GV: Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp là đặc điểm cơ bản của địa hình nước ta. Sự tác động qua lại của địa hình tới các thành phần tự nhiên khác hình thành nên đặc điểm chung của tự nhiên nước ta - đất nước nhiều đồi núi.
     

    Hoạt động của GV và HS
     
    Hoạt động l: Tìm hiểu đặc điểm chung của địa hình nước ta.
     Hình thức (Theo cặp/ Nhóm).
    Bước 1:: GV yêu cầu HS nhắc lại cách phần loại núi theo độ cao (núi thấp cao dưới 1000m, núi cao cao trên 2000m) sau đó chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm.
    GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 1, quan sát hình 1 6, Atlat địa lí Việt Nam, hãy:
    - Nêu các biểu hiện chứng tỏ núi chiếm phần lớn diện tích nước ta nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
     - Kể tên các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, các dãy núi hướng vòng cung.
    - Chứng minh địa hình nước ta rất đa dạng và phân chia thành các khu vực.
    Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi bổ sung cho nhau.
    Bước 3: Một HS chỉ trên bản đồ để chứng minh núi chiếm phần lớn diện tích nước ta nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và kể tên các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, các dãy núi hướng vòng cung.
    Một HS chứng minh địa hình nước ta rất đa dạng và phân chia thành các khu vực, các HS khác bổ sung ý kiến.
     GV đặt câu hỏi: hãy giải thích vì sao nước ta đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp? (Vận dộng uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma từ giai đoạn cổ kiến tạo đã làm xuất hiện ở nước ta quang cảnh đồi núi đồ sộ, liên tục:
    - Trong giai đoạn Tân kiến tạo, vận động tạo núi An-pi diễn ra không liên tục theo nhiều đợt nên địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, địa hình phân thành nhiều bậc, cao ở tây bắc thấp dần xuống đông nam. Các đồng bằng chủ yếu là đồng bằng chân núi, ngay đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long cũng được hình thành trên một vùng núi cổ bị sụt lún nên đồng bằng thường nhỏ).
     GV hỏi: hãy lấy ví dụ chứng minh tác động của con người tới địa hình nước ta.
     Chuyển ý: GV chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam khẳng định: Sự khác nhau về cấu trúc địa hình ở các vùng lãnh thổ nước ta là cơ sở để phân chia nước ta thành các khu vực địa hình khác nhau.
    Hoạt động 2: (Nhóm) Tìm hiểu đặc điểm các khu vực địa hình.
    Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm. (Xem phiếu học tập phần phụ lục)
     Nhóm l: Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc.
    Nhóm 2: Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc.
    Nhóm 3: Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Bắc Trường Sơn.
     Nhóm 4: Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Nam Trường Sơn.
    Lưu ý: Với HS khá, giỏi GV có thể yêu cầu HS trình bày như một hướng dẫn viên du lịch (Mời bạn đến thăm vùng núi Đông Bắc...)..
    Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
    Bước 3: GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS.
    GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
     - Đông Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu.
    - Địa hình vùng Tây Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới sinh vật.
     Hoạt động 8: So sánh các vùng đồi núi nước ta.
     Hình thức: Nhóm.
    Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm giống như hoạt động 2, nhiệm vụ của các nhóm sẽ được hoán đổi cho nhau.
    Nhóm l: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc với cả nước.
    Nhóm 2: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc với cả nước.
    Nhóm 3: dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm địa hình vùng núi Nam Trường Sơn với cả nước.
    Nhóm 4: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm địahình vùng núi Bắc Trường Sơn với cảnước.
    Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm lên bảng viết.
    Với HS trung bình hoặc kém, GV có thể làm mẫu vùng rồi chia nhóm để HS có thể so sánh 3 vùng còn lại.
    Bước 3: Các nhóm cử đại diện đánh giá phần trình bày của nhóm bạn. GV chuẩn kiến thức.
    Nội dung chính
     
    1. Đặc điểm chung của địa hình
     a. Địa hình đồi núi chiêm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
     
     
     
     
     
     
    - Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, núi trung bình 14%, núi cao chỉ có 1%.
    - Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai.
    b. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
    - Hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung
     - Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.
     - Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
    - Cấu trúc gồm 2 h­ình chính
    + Hướng TB - ĐN: Từ hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã
    + Hướng vòng cung: Vùng núi đông bắc và Trường Sơn Nam
    c Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
    d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    2. Các khu vực địa hình
    a. Khu vực đồi núi
    * Vùng núi Đông Bắc
    - Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông Hồng chủ yếu là đồi núi thấp.
    - Gồm cánh cung lớn mở rộng về phía bắc và đông chụm lại ở Tam Đảo.
    - Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc và thấp xuống Đông Nam
    * Vùng núi tây bắc:
     Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
     - Địa hình cao nhất nước ta, dãy Hoàng Liên Sơn (Phanxipang 3143m). Các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, xen giữa là cao nguyên đá vôi (cao nguyên Sơn La, Mộc Châu).
     
    * Vùng núi Bắc Trường Sơn.
     - Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy núi Bạch Mã.
    - Hướng tây bắc - đông nam .
    - Các dãy núi song song, so le nhau dài nhất, cao ở hai đầu, thấp ở giữa.
    - Các vùng núi đá vôi (Quảng Bình, Quảng Trị)
     
    * Vùng núi Trường Sơn Nam
    - Các khối núi Kontum, khối núi cực nam tây bắc, sườn tây thoải, sườn đông dốc đứng.
    - Các cao nguyên đất đỏ ba dan: Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằng phẳng, độ cao xếp tầng 500 - 800 - 1000m.

     
    IV. ĐÁNH GIÁ
                Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất
    1 Khu vực có địa hình cao nhất nước ta là:
    A. Tây Bắc.              C. Bắc Trường Sơn.
    B. Đông Bắc                        D. Tây Nguyên.
    2. Đặc điểm nổi bật của địa hình nước ta là:
    A. Địa hình chủ yếu là đồng bằng châu thổ. '
    B. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
    C Chủ yếu là đia hình cao nguyên.
    D. Địa hình bán bình nguyên chiếm phần lớn diện tích.
     
    V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
    Học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài và xem trước tiết sau.


    BÀI 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (TT)
     
     
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Sau bài học, HS cần:
    1 Kiến thức
    - Biết được đặc điểm của địa hình đồng bằng và so sánh sự khác nhau giữa các vùng đồng bằng ở nước ta.
    - Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng đất ở mỗi vùng đồng bằng. - Hiểu được ảnh hưởng của đặc điểm thiên nhiên nhiều đồi núi đối với dân sinh và phát triển kinh tế ở nước ta.
    2. Kĩ năng
    - Nhận biết đặc điểm các vùng đồng bằng trên bản đồ.
    - Biết nhận xét về mối quan hệ giữa địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa và ảnh hưởng của việc sử dụng đất đồi núi đối với đồng bằng.
     
    II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
    - Atlat địa lí Việt Nam.
    - Tranh ảnh cảnh quan địa hình đồng bằng.
     
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Khởi động: Khi nói về nông nghiệp, có 2 ý kiến sau đây:
    - Nông nghiệp nước ta là một nền nông nghiệp lúa nước. .
    - Nông nghiệp nước ta là nền NN với cây công nghiệp là chủ yếu.
     Dựa vào tiêu chí nào để có thể đưa ra các nhận xét như vậy?
    GV: Các nhận xét trên dựa trên đặc điểm sản xuất nông nghiệp của một phần khu vực địa hình nước ta - địa hình đồng bằng hoặc miền núi.
     

    Hoạt động của GV và HS
     
    Hoạt động l: tìm hiểu đặc điểm đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
    Hình thức: Nhóm ~
    Bước 1: GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển.
    (Đồng bằng châu thổ thường rộng và bằng phẳng, do các sông lớn bồi đắp ở cửa sông. Đồng bằng ven biển chủ yếu do phù sa biển bồi tụ, thường nhỏ, hẹp).
    Bước 2: GV chỉ trên bản đồ Tự nhiên VN đồng bằng châu thổ sông Hồng, đồng bằng châu thổ sông Cửu Long, đồng bằng Duyên hải miền Trung.
    GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm. (Xem phiếu học tập phần phụ lục).
     HS trong các nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau.
    Bước 3: Một HS chỉ trên bản đồ và trình bày đặc điểm của đồng bằng sông Hồng, HS trình bày đặc điểm của đồng bằng sông Cửu Long, các HS khác bổ sung ý kiến.
    Bước 4: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm.
     (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục).
     Hoạt động 2: (Cả lớp) So sánh đặc điểm tự nhiên của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
     GV hướng dẫn cho học sinh trò chơi nhớ nhanh:
    Cách chơi:
    Bước 1:: GV chia HS thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 HS, một đội là đồng bằng sông Hồng, 1 đội là đồng bằng sông Cửu Long.
     Nhiệm vụ: Dùng các tính từ so sánh đặc điểm của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. (Đồng bằng sông Cửu Long: thấp hơn, diện tích lớn hơn, ít đê hơn, phù sa bồi đắp hằng năm nhiều hơn, chịu tác động mạnh của thủy triều hơn, …) .
     Bước 2: Các đội trao đổi 1 phút, GV kẻ sẵn 2 ô lên bảng: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long.
     Bước 3: HS 2 đội viết thật nhanh lên bảng ý kiến của mình, các HS khác đánh giá kết quả của bạn.
    GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày những đặc điểm giống nhau của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
    - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức. (Đều là các đồng bằng châu thổ hạ lưu sông lớn, có bờ biển phẳng, vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng. Đất phù sa màu mỡ phì nhiêu).
    Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm đồng bằng ven biển.
    Hình thức: Cá nhân
    GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục b, quan sát và trình bày. Một HS trình bày thuận lợi, 1 HS trình bày khó khăn, các HS khác bổ sung ý kiến.
     GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm.
     GV đặt câu hỏi: Trình bày hiểu biết của em về khu du lịch Sa Pa (Đà Lạt)
     Cách 2: GV yêu cầu 1 nửa lớp là địa hình đồng bằng, nửa còn lại là địa hình đồi núi.
     Nhiệm vụ: Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy viết 1 từ hoặc cụm từ thể hiện thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế xã hội của địa hình đồng bằng và địa hình đồi núi.
     HS lên bảng viết thuận lợi và khó khăn. .
     GV chuẩn kiến thức. (Trên bề mặt địa hình diễn ra mọi hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người. Khai thác hiệu quả những tiềm năng mà địa hình mang lại sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên hiện tượng xói mòn, lũ quét ở miền núi, đất bị bạc màu ở đồng bằng đang diễn ra với tốc dộ nhanh. Vì vậy cần có những biện pháp hợp lí đảm bảo sự phát triển bền vững trên các khu vực địa hình nước ta.
    Dựa vào hình 6, hãy nêu đặc điểm đồng bằng ven biển theo dàn ý:
    - Nguyên nhân hình thành: ...............
    - Diện tích: ..........................................
    - Đặc điểm đất đai...............................
    - Các đồng bằng lớn:............................
    Một HS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam để trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung kiến thức.
    Hoạt động 4: Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi trong phát triển kinh tế - xã hội.
    Hình thức: Nhóm
    Cách l: Tổ chức thảo luận theo nhóm.
    Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm.
    Nhóm l: Đọc SGK mục 3. a, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy nêu các dẫn chứng để chứng minh các thế mạnh và hạn chế của địa hình đồi núi tới phát triển KINH TẾ-XÃ HỘI.
    Nhóm 2 : Đọc SGK mục 8.b, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy nêu các dẫn chứng để chứng minh các thế mạnh và hạn chế của địa hình đồng bằng tới phát triển kinh tế - xã hội.
    Buớc 2: HS trong các nhóm trao đổi, HS chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam để trình bày.
    Một Hs trình bày thuận lợi, một hs trình bày khó khăn, các HS khác bổ sung.
    Bước 3: Gv nhận xét phần trình bày của HS và kết luận ý đúng của mỗi nhóm, sau đó chuẩn kiến thức.
    Nội dung chính
     
    b) Khu vực đồng bằng
    * Đồng bằng châu thổ sông gồm: đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
    (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    * Đồng bằng ven biển
    - Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp. Đất nhiều cát, ít phù sa.
    - Diện tích 15000 km2. Hẹp chiều ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
    - Các đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Mã, sông Chu; đồng bằng sông Cả, sông Thu Bồn, ...
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    3. Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế - xã hội
    a. Khu vực đồi núi
    * Thuận lợi
    - Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.
    - Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài với nhiều loài quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới.
    - Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp.
    - Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn (sông Đà, sông Đồng Nai...).
    - Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì, Mẫu Sơn…
     * Khó khăn
    - Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, s­ườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các miền.
    - Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai: lũ quét, xói mòn, xạt lở đất, tại các đứt gãy còn phát sinh động đất. Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương mù, rét hại…
     b. Khu vực đồng bằng
     * Thuận lợi:
     + Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là gạo.
    + Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản.
    + Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại. .
    * Các hạn chế: Thường xuyên chịu nhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán...
     
     

     
    IV ĐÁNH GIÁ
     Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất .
    1 Nhận định chưa chính xác về đồng bằng ven biển miền Trung là:
    A. Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
    B. Đất nhiều cát, ít phù sa.
    C. Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp
    D. Đất phù sa màu mỡ, phì nhiêu
    2. Thế mạnh phát triển nông nghiệp của thiên nhiên khu vực đồi núi là:
    a. Khai thác tài nguyên rừng và khoáng sản
    b. Tiềm năng lớn về phát triển thủy điện và du lịch sinh thái
    c. Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiêp và chăn nuôi gia súc lớn
    d. Trồng rừng và chế biến lâm sản
     
    V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
    Học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài và xem trước tiết sau.


    Bài 8. THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
     
    I.  MỤC TIÊU BÀI HỌC .
    Sau bài học, HS cần:
    1. Kiến thức
    - Biết được các đặc điểm tự nhiên cơ bản nhất của Biển Đông.
    - Đánh giá được ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên VN
    2. Kĩ năng
    - Đọc bản đồ địa hình vùng biển, nhận biết các đường đẳng sâu, thềm lục địa, dòng hải lưu, các dạng địa hình ven biển, mối quan hệ giữa địa hình ven biển và đất liền.
    - Liên hệ thực tế địa phương về ảnh hưởng của biển đối với các mặt tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thiên tai.
     
     II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    - Bản đồ vùng Biển Đông của Việt Nam.
    - Bản đồ Tự nhiên Việt Nam. .
    - Atlat Địa lí Việt Nam.
    - Một số hình ảnh về địa hình ven biển, rừng ngập mặn, thiên tai bão lụt, ở những vùng ven biển
     
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Mở bài: GV có thể đọc đoạn văn sau đây để giới thiệu bài học: "Hàng ngày Biển Đông vỗ sóng vào các bãi cát và các vách đá ven bờ nước ta một cách dịu dàng, nhưng cũng có khi biển nổi giận, gào thét và đạp phá, nhất là trong các cơn bão tố. Tuy nhiên, điều đó không đáng ngại, cũng như con người biển có cá tính của nó" (Thiên nhiên Việt Nam, Lê Bá Thảo). Em đã biết gì về "cá tính" của biển. .
    GV: Những đặc điểm nào của Biển Đông có ảnh hưởng to lớn đối với thiên nhiên và các hoạt động kinh tế - xã hội nước ta.
     

    Hoạt động của GV và HS
     
    Hoạt động l: Xác định vị trí của Biển Đông
    Hình thức: Cả lớp
    GV đặt câu hỏi: Chỉ trên bản đồ và nêu đặc điểm diện tích, phạm vi của Biển Đông, tiếp giáp với vùng biển của những nước nào?
    Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm khái quát của Biển Đông.
    Hình thức: Cặp
    GV đặt câu hỏi:
    1. Đọc SGK mục 1, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy nêu những đặc điểm khái quát về Biển Đông?
    2. Tại sao độ mặn trung bình của Biển Đông có sự thay đổi giữa mùa khô và mùa mưa? (Độ mặn tăng vào mùa khô do nước biển bốc hơi nhiều, mưa ít. Độ muối giảm vào mùa mưa do mưa nhiều, nước từ các sông đổ ra biển nhiều).
    3. Gió mùa ảnh hưởng như thế nào tới hướng chảy của các dòng hải lưu ở nước ta? (Mùa đông, gió Đông Bắc tạo nên dòng hải lưu lạnh hướng đông bắc – tây nam. Mùa hạ, gió Tây Nam tạo nên dòng hải lưu nóng hướng tây nam - đông bắc).
    Hoạt động 3: Đánh giá ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam.
    Hình thức: Theo cặp/ Nhóm
    Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm.
    Nhóm 1: Đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu biết của bản thân hãy nêu tác động của biển Đông tới khí hậu nước ta. Giải thích tại sao nước ta lại mưa nhiều hơn các nước khác cùng vĩ độ. (Biển Đông đã mang lại cho nước ta một lượng mưa, ẩm lớn, làm giảm đi tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hè.
     Mùa hạ gió mùa Tây Nam và Đông Nam từ biển thổi vào mang theo độ ẩm lớn. Gió mùa đông bắc đi qua Biển Đông vào nước ta cũng trở nên ẩm ướt hơn. Vì vậy nước ta có lượng mưa nhiều hơn các nước khác cùng vĩ độ).
    Nhóm 2: Kể tên các dạng địa hình ven
    biển nước ta. Xác định trên bản đồ Tự
    nhiên Việt Nam vị trí các vịnh biển: Hạ Long (Quảng Ninh), Xuân Đài (Phú Yên), Vân Phong (Khánh Hoà), Cam Ranh (Khánh Hoà).
    Kể tên các điểm du lịch, nghỉ mát nổi
    tiếng Ơ vùng biển nước ta?
    Nhóm 3: Dựa vào hiểu biết của bản thân và quan sát bản đồ hãy chứng minh Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản.
    - Tại sao vùng ven biển Nam Trung Bộ rất thuận lợi cho hoạt động làm muối?
     (Do có nhiệt độ cao, sóng gió, nhiều
    nắng, ít mưa, lại chỉ có một vài con sông đổ ra biển) .
     Nhóm 4: Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đối với cảnh quan thiên nhiên nước ta? Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở đâu? Tại sao rừng ngập mặn lại bị thu hẹp? (Biển Đông làm cho cảnh quan thiên nhiên nước ta phong phú hơn với sự góp mặt của đa hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn, đất mặn...Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở đồng bằng sông Cửu Long).
    Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
    Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý đúng của mỗi Nhóm
     Hoạt động 4: Tìm hiểu những thiên tai do biển gây ra và biện pháp khắc phục.
    Hình thức: Cả lớp.
    GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 2d, kết hợp hiểu biết của bản thân, em hãy viết một đoạn văn ngắn nói về các biểu hiện thiên tai ở các vùng ven biển nước ta và cách khắc phục của các địa phương này.
     Một số HS trả lời, các HS khácnhận xét bổ sung.
     GV: Đánh giá, hệ thống lại và chốt kiến thức.
    (Biện pháp khắc phục thiên tai: trồng rừng phòng hộ ven biển, xây dựng hệ thống đê, kè ven biển, trồng các loại cây thích nghi với đất cát và điều kiện
    khô hạn,...)
    Nội dung chính
     
    1. Khái quát về Biển Đông:
     - Biển Đông là một vùng biển rộng (3,477triêụ km2).
    - Là biển tương đối kín, nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    2. Anh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    a. Khí hậu: Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa, lượng mưa nhiều, độ ẩm tương đối của không khí trên 80%.
     b. Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:
    - Địa hình vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu thoải với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng lì, các đảo ven bờ và những rạn san hô.
    - Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái đất phèn, nước lợ, …
     c. Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
    - Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát, quặng ti tan . . . ; trữ lượng lớn.
    - Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản nước mặn, n­ước lợ vô cùng đa dạng...
     d. Thiên tai
    - Bão lớn kèm sóng lừng, lũ lụt, sạt lở bờ biển.
    - Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung
     
     

     
    IV. ĐÁNH GIÁ
    Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất
    1. Nhận định chưa chính xác về đặc điểm của Biển Đông là: . '
    A. Có tính chất nhiệt đới gió mùa.
    B. Giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản.
    C. Vùng biển rộng, tương đối kín.
    D. Nhiệt độ nước biển thấp.
    2. Các dạng địa hình biển có giá trị du lịch ở nước ta là:
    A. Các bãi cát ven biển.
    B. Các vũng, vịnh.
    C Các đảo ven bờ và các rạn san hô.
    D. Tất cả các ý trên.
    3. Các thiên tai thường gặp ở Biển Đông là:
    A. Bão lớn kèm sóng lừng, lũ lụt.
    B. Sụt lở bờ biển.
    C Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng.
    D. Tất cả các ý trên.
     
    V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
    - Làm bài tập SGK
    - Sưu tầm tài liệu về các nguồn lợi từ biển Đông.


    Bài 9 : THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
     
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
                Sau bài hoc, HS cần:
    1. Kiến thức
    - Hiểu và trình bày được các đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
    - Phân tích được nguyên nhân hình thành nên đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa
    2. Kĩ năng
    - Biết phân tích biểu đồ khí hậu
    -Biết phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu
    -Có kĩ năng liên hệ thực tế để thấy các mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu đối với sản xuất ở nước ta.
     
    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    - Bản đồ khí hậu Việt Nam
    - Bản đồ hình thể Việt Nam
    - Sơ đồ gió mùa mùa Đông và gió mùa mùa hạ
    - Atlat Việt Nam
     
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    MỞ BÀI:
    Gv nhắc lại cho Hs kiến thức về gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ đã được học ở chương trình lớp 10, sau đó liên hệ tình hình nước ta và vào bài.
     

    Hoạt động của GV và HS
     
    Hoạt động l: Tìm hiểu tính chất nhiệt đới
    Hình thức: Cặp.
     GV đặt câu hỏi: Đọc SGK, bảng số liệu, kết hợp
     quan sát bản đồ khí hậu, hãy nhận xét tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta theo dàn ý:
    - Tổng bức xạ........, cân bằng bức xạ..........
    - Nhiệt độ trung bình năm .........................
    - Tổng số giờ nắng .....................................
    * Giải thích vì sao nước ta có nền nhiệt độ cao:.........................................................
    Một HS trả lời, các HS khác bổ sung.
    GV đặt câu hỏi: Em hãy giải thích vì sao Đà Lạt có nhiệt độ thấp hơn 200C? (Đà Lạt thuộc cao nguyên Lâm Viên, sự phân hoá nhiệt độ theo độ cao làm nhiệt độ trung bình của Đà Lạt chỉ đạt 18,30C
    Một HS trả lời, các HS khác bổ sung.
    Chuyển ý: Một trong những nguyên nhân quan trọng làm nhiệt độ của nước ta có sự khác biệt giữa miền Bắc và miền Nam là do sự tác động của gió mùa.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu về gió mậu dịch.
    Hình thức: Cả lớp.
    GV đặt câu hỏi: Hãy cho biết nước ta nằm trong vành đai gió nào? Gió thổi từ đâu tới đâu, hướng gió thổi ở nước ta? .
    HS trả lời (Gió mậu dịch thổi từ cao áp cận chí tuyến về Xích Đạo
    GV: Sự chênh lệch nhiệt độ của lục địa A – âu rộng lớn với đại dương Thái Bình Dương và An ĐỘ Dương dã hình thành. nên các trung tâm khí áp thay đổi theo mùa, lấn át ảnh hưởng của gió mậu dịch, hình thành chế độ gió mùa đặc biệt của nước ta.
    Hoạt động 3: tìm hiểu về nguyên nhân hình thành gió mùa
    Hình thức: Cả lớp.
    Bước 1: GV đặt câu hỏi: Nhận xét và giải thích nguyên nhân hình thành các trung tâm áp cao và áp thấp vào mùa đông?
    (Vào mùa đông lục địa A - âu lạnh, xuất hiện cao áp Xibia. Đại dương Thái Bình Dương và An Độ Dương nóng hơn hình thành áp thấp Alêut và áp thấp An Độ Dương. Mặt khác, lúc này là mùa hạ của bán cầu Nam nên áp thấp cận chí tuyến Nam hoạt động mạnh hút gió từ cao áp Xibia về. Để ý trên bản đồ đẳng áp chúng ta thấy có sự giao tranh giữa áp cao Xibia và áp cao cận chí tuyến Bắc (nơi sinh ra gió mậu dịch) mà ưu thế thuộc về áp cao Xibia, tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc nước ta.
    Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức.
    GV đặt câu hỏi: Nhận xét và giải thích nguyên nhân hình thành các trung tâm áp cao và áp thấp vào mùa hạ?
     HS trả lời, GV chuẩn kiến thức (Vào mùa hạ, khu vực chí tuyến Bắc Bán Cầu nóng nhất, do đó hình thành áp thấp I - Ran ở
     Nam á. Thái Bình Dương và ấn ĐỘ Dương lạnh hơn hình thành áp cao Ha Oai, áp cao Bắc ấn ĐỘ Dương. Nam bán cầu là mùa đông nên áp cao cận chí tuyến Nam hoạt dộng mạnh. Như vậy mùa hạ sẽ có gió mậu dịch Bắc Bán cầu từ Tây Thái Bình Dương vào nước ta, đầu mùahạ có gió tín phong đông nam từ Nam bán cầu vượt xích đạo đổi hướng tây nam lên)
     Hoạt động 4: Tìm hiểu đặc điểm của gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông.
    Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ để hoạt động:
    Nhóm 1: tìm hiểu đặc điểm của gió mùa mùa hạ
    Nhóm 2: tìm hiểu đặc điểm của gió mùa mùa đông
    Bước 2: Hs trình bày, GV chuẩn kiến thức và đặt thêm câu hỏi cho các nhóm:
     Câu hỏi l: Tại sao miền Nam hầu như không ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
    Câu hỏi 2: tại sao cuối mùa đông, gió mùa đống bắc gây mưa ở vùng ven biển và đồng bằng sông Hồng?
    Câu hỏi 3: Tại sao khu vực ven biển miền Trung có kiểu thời tiết nóng, khô vào đầu mùa hạ?
    GV đưa thông tin phản hồi cho HS
     Chuyển ý: Gió mùa góp phần mang đến cho nước ta một lượng mưa, ẩm lớn
    Hoạt động 5: Tìm hiểu đặc điểm lượng mưa, độ ẩm.
    Hình thức: Cả lớp.
     GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục b, kết hợp quan sát bản đồ lượng mưa trung bình năm, hãy nhận xét và giải thích về lượng mưa và độ ẩm của nước ta.
    (Biển Đông cung cấp lượng ẩm lớn. Sự hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới cùng với tác động của bão đã gây mưa lớn ở nước ta, ngoài ra tác động của gió mùa, đặc biệt là gió mùa mùa hạ cũng mang đến cho nước ta một lượng mưa lớn. Chính vì vậy so với các nước khác nằm cùng vĩ độ, nước ta có lượng mưa lớn hơn. Tuy nhiên lượng mưa phân bố không đều, những khu vực đón gió có lượng mưa rất nhi ều)
    GV đặt câu hỏi: Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, hãy trả lời các câu hỏi dưới đây:
    - Tại sao thực vật nước ta chủ yếu là thực vật ?
     - Tại sao các dòng sông Ơ nước ta có chế độ nước chia mùa rõ rệt?
    - Nguyên nhân nào làm địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh.
     GV gọi 3 HS trả lời, các HS nhận xét, bổ sung.
    Nội dung chính
     
    1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm
    a. Tính chất nhiệt đới
    - Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm. Nhiệt độ trung bình năm trên 200C. Tổng số giờ nắng từ 14000 - 3000 giờ.
    b. Gió mùa
    (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     c. Lượng mưa, độ ẩm lớn
     - Lượng mưa trung bình năm cao: 1500 - 2000mm. Mưa phân bố không đều, sườn đón gió 3500 - 4000mm.
    - Độ ẩm không khí cao trên 80%.

     
    IV. ĐÁNH GIÁ
    Câu 1: HS gắn mũi tên gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ lên bản đồ trống.
    Câu 2: Có ý kiến cho rằng: gió mùa mùa hạ là nguồn gốc gây ra thời tiết khô nóng ở miền Trung, đúng hay sai, vì sao?
     
    V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
    Làm bài tập cuối bài và xem trước bài của tiết sau


    VI. PHỤ LỤC
     

    Phiếu học tập 1:
    Nhiệm vụ: đọc SGK, bảng số liệu, kết hợp quan sát biểu đồ khí hậu, hãy nhận xét và giải thích tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta theo dàn ý:
    - Tổng bức xạ…………………………………, cân bằng bức xạ………………………………………………………..
    - Nhiệt độ trung bình năm……………………………………………………………………………………………………..
    - Tổng số giờ nắng……………………………………………………………………………………………………………………
    Giải thích vì sao nước ta có nền nhiệt cao :…………………………………………………………………….

     


    Bài 10. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (TT)
     
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Sau bài học, HS cần:
    1. Kiến thức
    - Biết được biểu hiện của đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần tự nhiên: địa hình, thuỷ văn, thổ nhưỡng.
    - Giải thích được đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên.
    - Hiểu được mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với hoạt động sản xuất, nhất là đôl với sản xuất nông nghiệp.
    2. Kĩ năng
    - Phân tích mối quan hệ tác động giữa các thành phần tự nhiên tạo nên tính thống nhất thể hiện ở đặc điểm chung của một lãnh thổ.
    - Biết liên hệ thực tế để giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên. . .
     
    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    - Bản đồ địa hình VN
    - Bản đồ các hệ thống sông chính ở nước ta.
    - Một số tranh ảnh về đia hình vùng núi mô tả sườn dốc, khe rãnh, đá đất trượt, đia hình cacxtơ. Các loài sinh vật nhiệt đới.
    - Atlat Địa lí Việt Nam.
     
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Khởi động: GV vẽ lên bảng sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần nhiên (khí hậu, địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật) và yêu cầu HS tìm các dẫn chứng từ thiên nhiên Việt Nam cho từng mối quan hệ (khí hậu - địa hình; khí hậu- sông ngòi; khí hậu- sinh vật...).
    GV: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã chi phối các thành phần tự nhiên khác hình thành nên đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên nước ta, đó là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
     

    Hoạt động của GV và HS
    Hoạt động l: tìm hiểu đặc điểm và giải thích tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình
    Hình thức: Theo cặp
     Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS (Xem phiếu học tập phần phụ lục).
     Bướ' 2: Hai HS cùng bàn trao đổi để trả lời câu hỏi.
    Bước3: Một HS đại diện trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức, lưu ý HS cách sử đụng mũi tên để thể hiện mối quan hệ nhân quả. (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục).
     GV đặt thêm câu hỏi: Dựa vào hiểu biết của bản thân em hãy đề ra biện pháp nhằm hạn chế hoạt động xâm thực ở vùng đồi núi. (Trồng rừng, trồng cây công nghiệp dài ngày, làm ruộng bậc thang, xây dựng hệ thống thuỷ lợi,...).
     Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và giải thích tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi, đất và sinh vật .
    Hình thức: Nhóm.
    Bước 1:: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm. (Xem phiếu học tập phần phụ lục) .
    Nhóm l: tìm hiểu đặc điểm sông ngòi. Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm đất đai.
    Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm sinh vật.
    Bước 2:. HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
    Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm. (xem thông tin phản hồi phần phụ lục).
    GV đưa câu hỏi thêm cho các nhóm:
    Câu hỏi cho nhóm l: Chỉ trên bản đồ các dòng sông lớn của nước ta. Vì sao hàm lượng phù sa của nước sông Hồng lớn hơn sông Cửu Long? (Do bề mặt địa hình của lưu vực sông Hồng có độ dốc lớn hơn, lớp vỏ phong hoá chủ yếu là đá phiến sét nên dễ bị bào mòn hơn).
    Câu hỏi cho nhóm 2: Giải thích sự hình thành đất đá ong ở vùng đồi, thềm phù sa cổ nưóc ta? (Sự hình thành đá ong là giai đoạn cuối của quá trình feralit diễn ra trong điều kiện lớp phủ thực vật bị phá huỷ, mùa khô khắc nghiệt, sự tích tụ oxít trong tầng tích tụ từ trên xuống trong mùa mưa và từ dưới lên trong mùa khô càng nhiều. Khi lớp đất mặt bị rửa trôi hết, tầng tích tụ lộ trên mặt, rắn chắc lại thành tầng đá ong. Đất càng xấu nếu tầng đá ong càng gần mặt).
    Câu hỏi cho nhóm 3: Dựa vào Atlat nhận biết nơi phân bố một số loại rừng chính của nước ta.
    Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống.
    Hình thức: Cả lớp
    GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 3, kết hợp với hiểu biết của bản thân, hãy nêu những ví dụ chứng tỏ thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, các hoạt động sản xuất khác và đời sống.
    Một HS trả lời tác động của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa n sản xuất đến nông nghiệp. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
    Một HS tra lởi tác động của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa dến các hoạt động sản xuất khác và đời sống. Các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức.
    Nội dung chính
    2. Các thành phần tự nhiên khác:
    a. Địa hình
    (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
     
     
     
     
     b. Sông ngòi, đất, sinh vật .
     (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    3. Anh h­ưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống
     * Anh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
    - Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình nông – lâm kết hợp...
    - Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu, thời tiết không ổn định. Ịt
     * Anh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống
    - Thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp , thuỷ sản, GTVT, du lịch, … và đẩy mạnh hoạt động khai thác, xây dựng vào mùa khô.
    - Khó khăn:
     + Các hoạt động giao thông, vận tải du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông.
     + ĐỘ ẩm cao gây khó khăn cho việc qản máy móc, thiết bị, nông sản.
    - Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán và diễn biến bất thường như dong, lốc, mưa đá, sương mù, rét hại, khô nóng, …cũng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống.
    + Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
     
     

     
     IV. ĐÁNH GIÁ
     Khoanh tròn ý em cho là đúng
    * Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện ở địa hình vùng núi đá vôi là:
    A. Bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh.
    B. Đất bị bạc màu.
    C. Có nhiều hang động ngầm, suối cạn, thung lũng khô.
    D. Thường xảy ra hiện tượng đất trượt, đá lỡ.
     
    V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
    Trả lời câu hỏi cuối bài
     
    VI. PHỤ LỤC
    Phiếu học tập 1:
     

    Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình nước ta

     
    Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
    Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
    Nguyên nhân
     
     
     
     
     
     
     
     
     


    Thông tin phản hồi:

    Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình nước ta

     
    Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
    - Bề mặt địa hình bị chia cắt, nhiều nơi đất trơ sỏi đá
    - Vùng núi có nhiều hang động, thung lũng khô
    - Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạc màu
    - Đất trượt đá lỡ làm thành nón phóng vật ở chân núi
     
    Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
    Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển vài chục đến hàng trăm met.
    Nguyên nhân
    -Nhiệt độ cao, lượng mưa nhiều. Nhiệt độ và lượng mưa phân hóa theo mùa làm cho quá trình phong hóa, bóc mòn, vận chuyển xảy ra mạnh mẽ
    - Bề mặt địa hình có dốc lớn, nham thạch dễ bị phong hóa
     
     
     


    Bài 11 . THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG
     
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Sau bài học, HS cần:
     1. Kiến thức
    - Hiểu được sự phân hoá thiên nhiên theo vĩ độ là do sự thay đổi khí hậu từ Bắc vào Nam mà ranh giới là dãy núi Bạch Mã.
    - Biết được sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên phần phía Bắc và phía Nam lãnh thổ.
    - Hiểu được sự phân hoá thiên nhiên theo kinh độ (Đông - Tây) trước hết do sự phân hoá địa hình và sự tác động kết hợp của địa hình với hoạt động của các luồng gió qua lãnh thổ.
    - Biết được biểu hiến của sự phân hoá thiên nhiên từ Đông sang Tây theo 3 vùng: vùng biển và thềm lục địa, vng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi.
    2. Kĩ năng
    - Đọc hiểu các trang bản đồ địa hình, khí hậu, đất, thực vật, động vật trong Atlat để hiểu các kiến thức nêu trong bài học. '
    - Đọc biểu đồ khí hậu.
    - Biết liên hệ thực tế để thấy được sự thay đổi thiên nhiên từ Bắc vào Nam.
     
    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    - Bản đồ hình thể Việt Nam.
    - Tranh ảnh, băng hình về cảnh quan thiên nhiên. .
    - Atlat Địa lí Việt Nam.
     
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Khởi động: GV sử dụng bản đồ hình thể VN, các mảnh dán ghi nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm: Lạng Sơn, Hà Nội, Huế, Đà Lạt, TP HỒ Chí Minh. .
    Yêu cầu 1 HS gắn nhiệt độ trung bình năm tương ứng với các địa điểm trên
    GV: Chúng ta thấy có sự phân hoá rõ nét về nhiệt độ không khí từ Bắc xuống nam từ thấp lên cao. Đó là một trong những biểu hiện của sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta.
     
    Hoạt động của GV và HS
    Hoạt động l: Tìm hiểu đặc điểm thiên nhiên phần phía Bắc và phía Nam lãnh thổ.
    Hình thức: Nhóm.
    Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm.
    Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau.
    - Một HS trình bày đặc điểm thiên nhiên phần phía Bắc lãnh thổ.
    - Một HS trình bày đặc điểm thiên nhiên phần phía Nam lãnh thổ. Các HS khác nhận xét bổ sung.
    Bước 3: GV kết luận các ý đúng của mỗi nhóm. 1
    Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo Bắc - Nam.
    Hình thức : Cả lớp .
    Gv đặt câu hỏi;: Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy cho biết:
    - Tại sao miền Bắc có 3 tháng nhiệt độ thấp dưới 180C. (Do nằm gần chí tuyến Bắc, lại chịu tác động mạnh mẽ của gió mùa đông bắc).
    - Nếu không có mùa đông lạnh thì sinh vật của miền Bắc có đặc điểm gì (miền Bắc sẽ không có cây cận nhiệt đới, cây ôn đới và các loài thúcó lông dày). '
    HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức.
    GV kết luận: Sự phân hoá khí hậu là nguyên nhân chính làm cho thiên nhiên phân hoá theo vĩ độ (Bắc - Nam). Sự khác nhau về thiên nhiên giữa hai phần Bắc và Nam lãnh thổ thể hiện ở sự thay đổi cảnh sắc thiên nhiên theo mùa, ở thành phần các loài động, thực vật tự nhiên và nuôi trồng.
     
    Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phân hoá thiên nhiên theo Đông - Tây.
    Hình thức: Cả lớp/nhóm.
    Bước 1: GV hình thành sơ đồ sự phân hoá thiên nhiên theo Đông - Tây (xem sơ đồ phần phụ lục).
    GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
    - Quan sát bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, hãy nhận xét về sự thay đổi thiên nhiên từ Đông sang Tây.
    - Nêu các biểu hiện sự phân hoá thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi.
    - Giải thích sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc?
    GV: Ba cấp độ của sơ đồ đã thể hiện sự phân hóa sâu sắc của thiên nhiên nước ta theo hướng Đông - Tây.
    Bước 2: GV chia lớp thành 3 nhóm nhiệm vụ:
     Nhóm l: Hãy viết 1 bài giới thiệu về sự đa dạng của cảnh quan thiên nhiên nước ta cho1 hành trình du lịch với các điểm dừng chân là đảo Cát Hải, Thái Bình và vùng núi Tam Đảo.
     Nhóm 2 : Hãy viết 1 bài giới thiệu về sự đa dạng của cảnh quan thiên nhiên nước ta cho hành trình du lịch với các điểm dừng chân là đảo Cồn Cỏ, Cửa Tùng, Cửa khẩu Lao Bảo (Quảng Trị).
     Nhóm 3: Hãy viết 1 bài giới thiệu về sự đa dạng của cảnh quan thiên nhiên nước ta cho hành trình du lịch với các điểm dừng chân là Côn Đảo, Bến Tre, Đà Lạt.
    Bước 3: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến. GV đánh giá, cho điểm bài trình bày tốt.
    Nội dung chính
    1. Thiên nhiên phân hóa theo Bắc ' Nam
     a) Phần lãnh thổ phía Bắc:
    - từ dãy núi Bạch Mã trở ra
    - Có kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh.
    - Nhiệt độ trung bình năm 22-240C
    - Phân thành 2 mùa là mùa đông và mùa hạ
    -Cảnh quan phổ biến là đới rừng gió mùa nhiệt đới
    - Thành phần sinh vật có các loại nhiệt đới chiếm ưu thế.
     
    b) Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã vào)
    - Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm
    - Nhiệt độ trung bình năm trên 250C
    - Phân thành 2 mùa là mưa và khô
    - Cảnh quan phổ biến đới rừng gió mùa cận xích đạo
    - Thành phần sinh vật mang đặc trưng xích đạo và nhiệt đới với nhiều loài
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    2. Thiên nhiên phân hoá theo Đông - Tây
    (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục).
     
     
    IV. ĐÁNH GIÁ
    1. Ghi chữ Đ vào những câu đúng, chữ S vào những câu sai: '
    ……  Vùng Đông Bắc có mùa đông lạnh đến sớm.
    …….   Sườn Đông dãy núi Trường Sơn mưa nhiều vào thu đông.
    …….   Khí hậu Tây Nguyên khô hạn gay gắt vào mùa hạ.
    …….   Vùng Tây Bắc có nhiều đai khí hậu theo độ cao nhất nước ta. '
    2. Khoanh tròn ý em cho là đúng
    2. 1 . Nhận định không đúng với đặc điểm khí hậu của thiên nhiên phần phía Bắc lãnh thổ nước ta là:
    A: Toàn bộ miền Bắc có mùa đông lạnh kéo dài 3 tháng
    B. Về phía Nam số tháng lạnh giảm còn 1 đến 2 tháng, ở Huế chỉ có thời tiết lạnh.
    C Thời kì bắt đầu mùa mưa có xu hướng chậm dần về phía Nam.
    D. Tất cả các ý trên
    2.2. Đặc điểm khí hậu của thiên nhiên phần phía Nam lãnh thổ nước ta là:
    A. Nóng quanh năm, chia thành hai mùa mưa và khô.
    B. CÓ mùa đông lạnh, ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa đông Bắc.
    C. Mang tính chất nhiệt đới gió mùa hải dương.
    D. Cả ý A và B đều đúng.
     
    V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
    VI. Phụ lục
    Thông tin phản hồi:

    Thiên nhiên phân hóa theo Đông - Tây

     
     
    Vùng biển và thềm lục địa
     
    Vùng đồng bằng ven biển
     
    Vùng đồi núi
     
    Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam đáy nông, mở rộng, có nhiều đảo ven bờ
     
    Thềm lục địa NTB thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu
     
    Đồng bằng ven biển hẹp, ngang, bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ
     
    Đồng bằng châu thổ diện tích rông, có bãi triều, thấp, phẳng
     
    Vùng núi TB có mùa đông ngắn, khí hậu phân hóa theo độ cao
     
    Vùng cánh cung đông bắc có mùa đông đến sớm.
     
    Tây Nguyên sương đông khô hạn và mùa hạ
     

    Bài 11 . THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG
     
     

    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Sau bài học, HS cần:
    1 Kiến thức
    - Biết được sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao. Đặc điểm về khí hậu, các loại đất và các hệ sinh thái chính theo 3 đai cao ở Việt Nam. Nhận thức được mối liên hệ có quy luật trong sự phân hoá thổ nhưỡng và sinh vật.
    - Hiểu sự phân hoá cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền địa lí tự nhiên và biết được đặc điểm chung nhất của mỗi miền địa lí tự nhiên.
    -Nhận thức được các mặt thuận lợi và hạn chế trong sử dụng tự nhiên ở mọi miền.
    2. Kĩ năng
    -Khai thác kiến thức trên bản đồ.
    - Kĩ năng phân tích tổng hợp để thấy mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần tự nhiên tạo nên tính thống nhất thể hiện ở đặc điểm của miền.
     II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
    - Bản đồ khí hậu, đất và thực vật.
    - Một số hình ảnh về các hệ sinh thái.
    - Atlat Địa lí Việt Nam.
    - Bản đồ các miền địa lí tự nhiên Việt Nam.
     
     III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Vào bài: GV có thể kể cho Hs một số nét đặc trưng của thành phố Đà Lạt, sau đó hỏi các em nguyên nhân do đâu mà Đà Lạt lại có những đặc trưng riêng đó.
    GV: 3/4 lãnh thổ là đồi núi đã góp phần làm cho cảnh sắc thiên nhiên nước ta thêm đa dạng, phong phú.
     
    Hoạt động của GV và HS
    Hoạt động l: Tìm hiểu nguyên nhân tạo nên phân hoá cảnh quan theo độ cao.
     Hình thức: Cả lớp.
     GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân nào tạo nên sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao? Sự phân hoá theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ ở các thành phần tự nhiên nào?
    1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức. (Do 3/4 lãnh thổ nước ta là đồi núi, ở địa hình đồi núi khí hậu có sự thay đổi rõ nét về nhiệt độ và độ ẩm theo độ cao. Sự phân hoá theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ ở thành phần sinh vật và thổ nhưỡng).
    Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của các đai cảnh quan theo độ cao.
    Hình thức: Nhóm.
    Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm
    - Nhóm l: Tìm hiểu dai nhiệt đới gió mùa.
    - Nhóm 2: Đai cận nhiệt gió mùa trên núi.
    - Nhóm 3: Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ 2600m trở lên.
    Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, dại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
    Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm.
    GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
    + Tại sao đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ 2600m trở lên chỉ có ở miền Bắc?
    + Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh thường hình thành ở những khu vực nào? Ơ nước ta hệ sinh thái này chiếm diện tích lớn hay nhỏ? (Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh thường hình thành ở những vùng núi thấp mưa nhiều, khí hầu ẩm ướt, mùa khô không rõ, nơi thuận lợi cho sinh vật phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng về nông sản.)
    Hoạt động 3: tìm hiểu đặc điểm 3 miền dịa lý tự nhiên
     Hình thức: Nhóm.
    Bước 1: GV chia lớp thành ba nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu các đặc điểm của một miền địa lí tự nhiên (Xem phiếu học tập phần phụ lục).
    - Nhóm 1: tìm hiểu đặc điểm miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
    - Nhóm 2: tìm hiểu đặc điểm miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
    - Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm miền Nam Ttung và Nam Bộ.
    Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
    Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm.
     (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục).
    GV đưa câu hỏi cho các nhóm:
    Câu hỏi cho nhóm l: Vị trí địa lí và đặc điểm địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
    Câu hỏi cho nhóm 2: Hướng tây bắc - đông nam của các dãy núi Trường Sơn có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu của miền? Địa hình núi trung bình và núi cao chiếm ưu thế ảnh hưởng như th­ế nào đối với thổ nhưỡng - sinh vật trong miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
     Câu hỏi cho nhóm 3: Vì sao miền Nam Trung Bộ và Nam BỘ có khí hậu cận xích đạo với 2 mùa mưa không rõ rệt. Đặc điểm của khí hậu có ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp của miền này?
     (Do nằm gần Xích Đạo, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa mùa hạ nóng ẩm và gió mậu dịch khô nên miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo với 2 mùa mưa không rõ rệt. Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn rất thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới quanh năm. Khí hậu cận xích đạo tạo điều kiện để vùng có thể xen canh, thâm canh, tăng vụ).
    Nội dung chính
    3. Thiên nhiên phân hóa theo độ cao
     a. Đai nhiệt đới gió mùa:
    - Ở miền Bắc: có độ cao trung bình dưới 600 - 700m, miền Nam có độ cao 900-1000m.
    b. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi miền Bắc có độ cao từ 600 - 700m đến 2600m, miền Nam có độ cao từ 900 – 1000m đến độ cao 2600m.
    c. Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    4. Các miền địa lí tự nhiên :
    (Phụ lục)
     
    IV. ĐÁNH GIÁ
    1. Trình bày những đặc điểm phân hóa của thiên nhiên Việt Nam?
    2. Theo em sự phân hóa này mang lại những mặt thuận lợi và khó khăn gì cho nền kinh nước ta?
     
    V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
    Hoàn thành câu hỏi bài tập SGK.
     
    VI. Phụ lục
    Tên miền
    Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
    Miền Tây Bắc Và Bắc Trung Bộ
    Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
    Phạm vi
    Vùng đồi núi tả ngạn sông Hồng và đồng bằng sông Hồng
    Vùng núi hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
    Từ 160B trở xuống.
    Địa chất
    Cấu trúc địa chất quan hệ với Hoa Nam (TQ), địa hình tương đối ổ định
    Tân kiến tạo nâng yếu
    Cấu trúc đại chất quan hệ với Vân Nam(TQ). Địa hình chưa ổn định, tân kiến tạo nâng mạnh
    Các khôió núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan
    Địa hình
    Chủ yếu là đồi núi thấp. Độ cao trung bình 600m, có nhiều núi đá vôi, hướng núi vòng cung, đồng bằng mở rông, địa hình bờ biển đa dạng
    Địa hình cao nhất nước vơí độ dốc lớn, hướpng chủ yếu là tây bắc – đông nam với các bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng giữa núi
    Chủ yếu là cao nguyên, sơn nguyên
    Đồng bằng nam bộ thấp, phẳng và mở rộng
    Khoáng sản
    Giàu khoáng sản: than, sắt, …
    Có đất hiếm, sắt, crôm, titan
    Dầu khí có trữ lượng lớn, bôxit ở Tây Nguyên
    Khí hậu
    Mùa đông lạnh, mùa hạ nóng mưa nhiều
     
    Phân thành mùa mưa và mùa khô
    Sông ngòi
    Dày đặc chảy theo hướng TBĐN và vòng cung
    Có độ dốc lớn, chảy theo hướng tây đông là chủ yếu
    Dày đặc
    Sinh vật
    Nhiệt đới và á nhiệt đới
    Nhiệt đới
    Nhiệt đới, cận xích đạo

    Bài 13
    THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VÀ ĐIỀN VÀO LƯỢC ĐỒ
    TRỐNG MỘT SỐ DÃY NÚI VÀ ĐỈNH NÚI
     
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Sau bài học, HS cần.
    1 Kiến thức
    - Khắc sâu thêm, cụ thể và trực quan hơn các kiến thức về địa hình, sông ngòi.
    2. Kĩ năng
    - Đọc hiểu bản đồ sông ngòi, địa hình. Xác định đúng các địa danh trên
    - Điền và ghi đúng trên lược đồ một số dãy núi, đỉnh núi.
     
    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    - Bản đồ Hình thể Việt Nam
    - Atlat Địa lí Việt Nam.
    - Bản đồ trống.
    - Các cánh cung, các dãy núi, các tam giác thể hiện đỉnh núi được vẽ sẵn lên giấy dán.
     
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Mở bài: GV nêu yêu cầu của bài thực hành:
    - Xác định vị trí các dãy núi, đỉnh núi và dòng sông trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam).
    - Điền vào lược đồ Việt Nam các cánh cung, các dãy núi, một số đỉnh núi.
     
    Hoạt động l: Xác định vị trí các dãy núi, cao nguyên trên bản đồ.
    Hình thức: Cá nhân. '
    Bước 1: GV đặt câu hỏi: Xác định trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc Atlat Địa lí Việt Nam) vị trí:
    - Các dãy núi Hoàng Liên Sơn, Sông Mã, Hoành Sơn;
    - Các cao nguyên đá vôi: Tà Phình - Sìn Chải - Sơn La -Mộc Châu.
    - Các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
    - Các cao nguyên: Lâm Viên, Di Linh.
    Bước 2: Hai HS cùng bàn trao đổi để tìm vi trí các dãy núi, cao nguyên trong Atlat Địa lí Việt Nam.
    Bước 3: GV yêu cầu một số HS lên chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường các dãy núi và cao nguyên nước ta.
     
    Hoạt động 2: Xác định vị trí các đỉnh núi trên bản đồ.
    Hình thức: Cả lớp.
    Bước 1: GV đặt câu hỏi: Quan sát bản đồ Hình thể Việt Nam, xác định vị trí các đỉnh núi: Phanxipăng: 3143m; Khoan La San: 1853m, Pu Hoạt: 2452m, Tây Côn Lĩnh: 2419m; Ngọc Linh: 2598m; Pu xai lai leng: 2711m; Rào Cỏ: 2235m
    Hoành Sơn: l046m; Bạch Mã: 1444m, Chưyangsin: 2405m; Lang Biang 2167 m.
    Sắp xếp tên các đỉnh núi vào các vùng đồi núi tương ứng.
    Bước 2: Hai HS cùng bàn bạc trao đổi để tìm vị trí các dãy núi, cao nguyên trong Atlat Địa lí Việt Nam.
    Bước 3: GV yêu cầu nhiều HS lên chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN treo tường vị trí các đỉnh núi . 4 HS lên bảng sắp xếp tên các đỉnh núi và các vùng đồi núi tương ứng.
    - Vùng núi Tây Bắc: đỉnh Phanxipăng, Khoan La San.
    - Vùng núi Đông Bắc: đỉnh Tây Côn Lĩnh.
    - Vùng núi Bắc Trường Sơn: đỉnh Pu Hoạt, Pu xai lai leng, Rào Cỏ, Hoành Sơn, Bạch Mã.
    - Vùng núi Nam Trường Sơn: đỉnh Ngọc Linh, Chưyangsin, Lang Biang)
     
    Hoạt động 3: Xác định vị tn các dòng sông trên bản đồ.
    Hình thức: Cả lớp
    Bước 1: GV đặt câu hỏi: Xác định trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam (Atlat Địa lí Việt Nam) vị trí các dòng sông: sông Hồng, sông Chảy, sông Đà, sông Thái Bình, sông Mã, sông Cả, sông Hương, sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Đà Rằng, sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu.
    Kể tên các dòng sông thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
    Bước 2: Hai HS cùng bàn trao đổi để tìm vị trí các dòng sông trong Atlat Địa lí Việt Nam.
    Bước 3: GV yêu cầu nhiều HS lên chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường vị trí các dòng sông.
    - Một số HS kể tên các dòng sông thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ; sông thuộc miền Tây bắc và Bắc Trung Bộ; sông thuộc miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
    Hoạt động 4: Điền vào lược đồ các cánh cung, các dãy núi, các đỉnh núi.
    Hình thức: Cá nhân.
    Bước 1: Ba HS lên bảng dán các cánh cung, các dãy núi, các đỉnh núi lên bản đồ trống.
    Bước 2: Các HS khác nhận xét phần bài làm của bạn. GV đánh giá.
    Bước 3: HS vẽ vào lược đồ trống Việt Nam đã chuẩn bị sẵn.
    IV. ĐÁNH GIÁ
    GV biểu dương những bài làm tốt, rút kinh nghiệm những lỗi cần sửa chữa.
    V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

    VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN
    Bài 14. SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
     
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Sau bài học, HS cần:
    1. Kiến thức
    - Hiểu rõ tình hình suy giảm tài nguyên rừng và đa dạng sinh vật ở nước ta, tình trạng suy thoái và hiện trang sử dụng tài nguyên đất ở nước ta. Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của sự suy giảm tài nguyên sinh vật, sự suy thoái tài nguyên đất.
    - Biết dược các biện pháp của nhà nước nhằm bảo vệ tài nguyên rừng và tài nguyên sinh vật và các biện pháp bảo vê tài nguyên đất.
    2. Kĩ năng
    - Có kĩ năng liên hệ thực tế về các biểu hiện suy thoái tài nguyên đất.
    - Phân tích bảng số liệu.
     
    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    - Hình ảnh về các hoạt động chặt phá, phát đốt rừng, hậu quả của mất rừng, làm suy thoái đất và môi trường.
    - Hình ảnh về các loài chim thú quý cần bảo vệ .
    - Bản đồ VN
    - Atlat Địa lí Việt Nam.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    - Khởi động: GV nêu vấn đề:
    Tại sao người ta chỉ trồng caphê ở vùng Tây Nguyên mà không trồng ở Đồng bằng sông Hồng và ngược lại?
    Tại sao người H’mông phải làm ruộng bậc thang?...
    GV: Trong quá trình sản xuất và đời sống, vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ các nguồn tài nguyên bao giờ cũng được đặt ra với tất cả tính chất nghiêm trọng và hầu như không thay đổi của nó.
    Hoạt động của GV và HS .
    Hoạt động l: phân tích sự biến động diện tích rừng
    Hình thức: Cặp. .
    Bước 1: GV đưa câu hỏi, yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời. 1
    Các HS thuộc tổ 1, 2: Quan sát bảng 17. 1, hãy:
    - Nhận xét về sự biến động tổng diện tích rừng, rừng tự nhiên, rừng trồng và độ che phủ rừng.
     Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi trên.
     (Nguyên nhân do khai thác thiếu hợp lí và diện tích rừng trồng không nhiều nên diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng giảm sút. Từ năm 1990 cùng với các biện pháp bảo vệ rừng và đẩy mạnh công tác trồng rừng nên diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng đã tăng lên nhanh chóng).
    HS thuộc tổ 3, 4: Đọc SGK mục la, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy:
    - Nhận xét sự thay đổi của diện tích rừng giàu.
     - Một khu rừng trồng và 1 khu rừng tự nhiên có cùng độ che phủ thì rừng nào có sản lượng gỗ cao hơn?
    - Hãy nêu ý nghĩa về kinh tế, về môi tr­ường của việc bảo vệ rừng. Cho biết những qui định của Nhà nước về bảo vệ và phát triển vốn rừng.
    Bước 2: Hai HS cùng bàn bạc trao đổi để trả lời câu hỏi.
    Bước 3: Đại diện HS trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung kiến thức.
     Chuyển ý: Mặc dù tổng diện tích rừng đang tăng lên nhưng chất lượng rừng vẫn bị suy giảm vì diện tích rừng tăng chu yếu là rừng mới trồng và chưa đến tuổi khai thác. Suy giảm diện tích rừng là nguyên nhân cơ bản dẫn tới suy giảm tính đa dạng sinh học và suy thoái tài nguyên đất.
     
    Hoạt động 2: Tìm hiểu sự suy giảm tính đa dạng sinh học và vấn đề sử dụng, bảo vệ tài nguyên đất.
    Hình thức: Nhóm.
    GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm
    -Nhóm chẵn: tìm hiểu hiện trạng sử dụng đát
    - Nhóm lẻ: đưa ra các biện pháp hợp lí để bảo vệ tài nguyên đất.
     
    Đại diện học sinh trình bày nội dung, GV chuẩn kiến thức.
    Hoạt động 3: Tìm hiểu tình hình sủ dụng và bảo vệ các tài nguyên khác ở nước ta.
    Hình thức: Cả lớp
    GV kẻ bảng (xem phiếu học tập 3 phần phụ lục) và hướng dẫn HS cùng trao đổi trên cơ sở câu hỏi:
    - Hãy nêu tình hình sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước ở nước ta. Giải thích nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường nước (Do nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt và dư lượng phân bón, thuốc trừ sâu trong sản xuất nông nghiệp).
    - Hãy nêu tình hình sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản, tài nguyên du lịch ở nước ta:
    - Tại sao cần phải đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái? (Khai thác tốt những quần thể môi trường sinh thái rộng lớn và đặc sắc mà thiên nhiên đã ban tặng,
     thúc đẩy du lịch phát triển, tăng thu nhập quốc dân. Phát triển du lịch sinh thái còn là biện pháp hiệu quả để bảo vệ môi trường).
    Nội dung chính
    1. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật:
     
     
     
     
     
     
     
     a. Tài nguyên rừng
    - Rừng của nước ta đang được phục hồi. Năm 1983 tổng diện tích rừng là 7,2 triệu ha, năm 2006 tăng lên thành 12,1 triệu ha. Tuy nhiên, tổng diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng năm 2006 vẫn thấp hơn năm 1943.
    - Chất lượng rừng bị giảm sút: diện tích rừng giàu giảm
    * Y nghĩa của việc bảo vệ tài nguyên rừng:
     - Về kinh tế. cung cấp gỗ, làm dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái
    - Về môi trường: Chống xói mòn đất; Tăng lượng nước ngầm, hạn chế lũ lụt; Điều hòa khí quyển...
     * Biện pháp bảo vệ rừng: SGK.
     
    b. Đa dạng sinh học
    - Nguyên nhân:
    + Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng của sinh vật
    + Ô nhiễm môi trường đặc biệt là ô nhiếm nguồn nước làm gnuồn thủy sản nước ta bị giảm sút rõ rệt.
    - Biên pháp bảo vệ:
    + Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
    + Ban hành Sách đỏ
    Qui định khai thác gỗ, động vật, thủy hải sản.
     
     
     
     
     
    2. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất
    * Hiện trạng sử dụng đất:
    - Năm 2005, đất sử dụng trong nông nghiệp của nước ta chỉ khoảng 9,4triệu ha (28% tổng diện tích đất tự nhiên).
    Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu người là 0,1ha, khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp thì không nhiều.
    * Biện pháp: SGK
     
    3. Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác: (Phụ lục)
     
     
     
    IV. ĐÁNH GIÁ
    Khoanh tròn ý em cho là đúng
    * Diện tích rừng tăng lên nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì :
    A. Rừng giàu chỉ còn rất ít
    B. Phần lớn là rừng non mới trồng và rừng trồng chưa khai thác được.
    C. 70% điện tích là rừng nghèo. 1
    D. Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
     
    V. Hoạt động nối tiếp:
    Liên hệ thực tế bản thân đối với việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên của em trong đời sống hàng ngày.
     
    VI. Phụ lục
    Tài nguyên
    Tình hình sử dụng
    Các biện pháp bảo vệ
    Nước
    - Tình trạng thưà nước gây lũ lụt vào mùa mưa và thiếu nước gây hạn hán vào mùa khô.
    - Mức độ ô nhiễm môi trường nước ngày càng tăng.
     
    Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm, đảm bảo cân bằng nguồn nước
    Khoáng sản
    Nước ta có nhiều mỏ KS nhưng phần nhiều là mỏ nhỏ, phân tán nên khó quản lí
    Quản lí chặt chẽ việc khai thác, tránh lãng phí
    Du lịch
    Ô nhiễm môi trường xảy ra ở nhiều điểm du lịch làm cảnh quan du lịch dị suy thoái
    Bảo tồn, tôn tạo các giá trị tài nguyên du lịch

    BÀI 15. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Sau bài học, HS cần:
    1. Kiến thức
    - Hiểu được một số vấn đề chính về bảo vệ môi trường ở nước ta: mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường (nước, không khí, đất).
    - Nắm được sự phân bố hoạt động của một số loại thiên tai chủ yếu (bão,ngập lụt lũ quét, hạn hán, động đất) thường xuyên gây tác hại đến đời sống kinh tếở nước ta. Biết cách phòng chống đối với mỗi loại thiên tai.
    - Hiểu được nội dung chiến lược Quốc gia về bảo vệ tài nguyên và mới trường.
    2- Kĩ năng: Tìm hiểu, quan sát thực tế, thu thập tài liệu về môi trường.
    II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    - Hình ảnh về suy thoái tài nguyên, phá huỷ cảnh quan thiên nhiên và ô nhiễm môi trường.
    - Atlat Địa lí Việt Nam.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Mở bài: GV có thể đưa ra các hình ảnh hoặc số liệu về thiệt hại do các cơn bão trong những năm gần đây ở nước ta và cho các em nhận xét về hậu quả.
    - Hãy nói tương ứng tên các cơn bão/năm/vùng chịu ảnh hưởng lớn
    + Changchu                2005               Thanh Hoá
    + Hagibis                    2007               Quảng Bình- Hà Tĩnh
    + Lêkima                    2007               Quảng Nam- Đà Nẵng
     
    GV: Các loại hình thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, cháy rừng là những mối đe doạ thường trực đối với môi trường và cuộc sống ng­ười Việt Nam, vì vậy chúng ta cần phải chuẩn bị sẵn sàng và đối phó hiệu quả thiên tai.
     
     
    Hoạt động của GV và HS .
     Hoạt động l: Tìm hiểu về vấn đề bảo vệ môi trường ở nước ta.
    Hình thức: Cả lớp.
    GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy:
    - Nêu những diễn biến bất thường về thời tiết khí hậu xảy ra ở nước ta trong những năm qua. (Mưa, lũ lụt xảy ra với tần suất ngày càng cao. Mưa đá trên diện rộng ở miền Bắc năm 2006; Lũ lụt nghiêm trọng ở Tây Nguyên năm 2007; Rét đậm, rét hại kỉ lục ở miền Bắc tháng 2/2008 làm HS không thể đến trường để học tập...
     - Nêu hiểu biết của em về tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta. Các nguyên nhân gây ô nhiễm đất (Do nước thải, rác thải sau phân hủy, lượng thuốc trừ sâu, phân bón hữu cơ và hoá chất dư thừa trong sản xuất nông nghiệp).
    Một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung kiến thức.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động của bão ở nước ta.
     Hình thức: Cặp.
    GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 1 kết hợp quan sát hình 10.3, hãy nhận xét đặc điểm của bão ở nước ta theo dàn ý: Thời gian hoạt động của bão ...............
     Mùa bão ........................................
    Số trận bão trung bình mỗi năm ..........
    - Cho biết vùng bờ biển nào của nước ta chịu ảnh hưởng mạnh nhất của bão. Vì sao?
    HS cùng bàn trao đổi để trả lời câu hỏi.
    HS đại diện trình bày trước lớp, các HS
    khác nhận xét, bổ sung.
    GV nhận xét phần trình bày của HS và chuẩn kiến thức.
    GV đặt câu hỏi: Vì sao nước ta chịu tác động mạnh của bão? Nêu các hậu quả do bão gây ra ở nước ta (Nước ta chịu tác động mạnh của bão vì: nước ta giáp Biển Đông, nằm trong vành đai nội chí tuyến, nửa cầu Bắc là hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới).
    HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung kiến thức.
    Hoạt động 3: Đề xuất các biện pháp phòng chống bão.
    Hình thức: Cặp.
    GV tổ chức cuộc thi viết "Thông báo bão khẩn cấp và công điện khẩn của uỷ ban phòng chống bão Trung ương gửi các địa phương xảy ra bão".
    Hai HS cùng bàn trao đổi để viết. Một số HS đại diện trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, đánh giá. GV nhận xét phần trình bày của HS và khẳng định các biện pháp phòng chống, thiệt hại do bão gây ra.
     Hoạt động 4: tìm hiểu các thiên tai ngập lụt, lũ quét và hạn hán.
     Hình thức: Nhóm.
    Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm. (Xem phiếu học tập phần phụ lục).
    Nhóm l: tìm hiểu sự hoạt động của ngập lụt.
    Nlhóm 2: Tìm hiểu sự hoạt động của lũ quét.
    Nhóm 3: tìm hiểu sự hoạt động của hạn hán.
    Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
     Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục). GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
     - Vì sao lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam?
    (Mùa khô ở miền Bắc trùng với các tháng mùa đông, nhiệt độ hạ thấp nên khả năng bốc hơi nước không cao. Cuối mùa đông gió Đông Bắc đi qua biển nên gây mưa phùn làm giảm mức độ khô hạn. Miền Nam mùa khô nhiệt độ cao nên khả năng bốc hơi nước lớn, gió mậu dịch khô lại bị chắn bởi các cao nguyên Nam Trung Bộ càng trở nên khô hơn khi ảnh hưởng tới Tây Nguyên và Nam Bộ).
     Hoạt động 3: tìm hiểu chiến l­ược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường.
    Hình thức: Cả lớp.
    Trò chơi: Xây dựng ngôi nhà "Việt Nam phát tnển bền vững".
    Cách chơi:
    Bước 1: GV yêu cầu HS đọc mục 3 SGK để nhớ được các chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường. Giải thích ý nghĩa các chiến lược gắn với bảo vệ tài nguyên và môi trường.
    Bước 2: GV tổ chức HS thành 2 đội chơi, mỗi đội gồm 4 HS. Các đội lên bảng xây dựng ngôi nhà phát triển bền vững (Xem mẫu phần phụ lục).
    Bước 3: Đại diện các đội trình bày ý nghĩa của các chiến lược.
    Bước 4: HS cả lớp đánh giá đội nào làm nhanh hơn, trình bày tốt hơn. .
    Nội dung chính
    1.Bảo vệ môi trường:
    Có 2 vấn đề Môi trường đáng quan tâm ở nước ta hiện nay:
    - Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường làm gia tăng bão, lũ lụt, hạn hán và các hiện tượng biến đổi bất th­ường về thời tiết , khí hậu…
    - Tình trạng ô nhiễm môi trường:
    + Ô nhiễm môi trường nước.
     + Ô nhiễm không khí.
     + Ô nhiễm đất.
     Các vấn đề khác như: khai thác, sử dụng tiết kiệm nguyên khoáng sản, sử dụng hợp lí các vùng cửa sông, biển để tránh làm hỏng vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên có ý nghĩa du lịch
    2. Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống
    a. Bão
    * Hoạt động của bão ở Việt nam
    - Thời gian hoạt động từ tháng VI, kết thúc vào tháng XI. Đặc biệt là các tháng IX và XIII .
     - Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam.
    - Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ. Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão.
    - Trung bình mỗi năm có 8 trận bão.
     * Hậu quả của bão:
    - Mưa lớn trên diện rộng (300 - 400mm), gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông. . . Thủy triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển.
    - Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa, cầu cống, cột điện cao thế...
    - Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh.
    * Biện pháp phòng chống bão:
    - Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của cơn bão.
    - Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về đất liền.
    - Củng cố hệ thống đê kè ven biển.
    - Sơ tán dân khi có bão mạnh.
    - Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi.
    b. Ngập lụt, ,lũ quét và hạn hán: (phụ lục)
     
    IV. ĐÁNH GIÁ
    1. Khoanh tròn ý em cho là đúng
    * 70% tổng số cơn bão ở Việt Nam xảy ra vào các tháng:
    A. 5, 6, 7.                                C. 8, 9, 10.
    B. 6 , 7 , 8 .                             D. 1 0 , 1 1 , 1 2 .
    2. Mùa bão ở nước ta:
    A. Chậm dần từ Nam ra Bắc.             C. Diễn ra đồng đều ở mọi nơi.
    B. Chậm dần từ Bắc vào Nam.                      D. Có sự khác nhau ở các vùng.
    V. Hoạt động nối tiếp:
    VI. Phụ lục:

    Địa lí dân cư
    Bài 16. ĐẶC ĐLỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    1 Kiến thức
    - Trình bày được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân nước ta.
    - Xác định và phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số và hậu quả của sự gia tăng dân số, phân bố. dân cư không đều.
    - Trình bày được những chiến lược phát triển dân số và sử dụng hợp lí nguồn lao động.
    2. Kĩ năng
    - Phân tích được các sơ đồ, lược đồ, các bảng số liệu thống kê.
    - Khai thác nội dung thông tin trong các sơ đồ, bản đồ phân bố dân cư.
    3. Thái độ: Có nhận thức đúng đắn về vấn đề dân số, ủng hộ, tuyên truyền chính sách dân số của quốc gia và địa phương.
    II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    - Biểu đồ tỉ lệ gia tăng dân số trung bình năm qua các thời kì, biểu tháp dân số nước ta.
    - Bảng số liệu 15 nước đông dân nhất thế giới.
    - Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam .
    III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Mở bài:
    GV nói: Dân cư và lao động là một trong những nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của Đất nước. Lớp 9 các em đã học về địa lý dân cư Việt Nam. Ai có thể cho biết dân số và phân bố dân cư nước ta có đặc điểm gì. GV goi một vài Hs trả lời rồi tóm tắt ý chính và nói: Để hiểu rõ hơn về các vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
    Hoạt động của GV và HS
     Hoạt động l: Chứng minh Việt Nam là nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc (Theo cặp).
    GV đặt câu hỏi: đọc SGK mục 1, kết hợp kiến thức đã học, em hãy chứng minh:
    - VN là nước đông dân.
    - Có nhiều thành phần dân tộc, từ đó đánh giá thuận lợi, khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội?
    Hai HS cùng bàn trao đổi để trả lời câu hỏi.
    Một HS đại diện trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung kiến thức.
    Hoạt động 2: Chứng minh dân số nước ta còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ. (Nhóm).
    Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm. (Xem phiếu học tập phần phụ lục).
    Nhóm 1 : Phiếu học tập 1
    Nhóm 2: Phiếu học 2
    nhóm 3: Phiếu học tập 3.
    Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến
    Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS,kết luận các ý đúng của mỗi nhóm. (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
    GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
    - Phân tích nguyên nhân của sự gia tăng DS (Do trình độ phát triển kinh tế - xã hội và Chính sách dân số, Tâm lí xã hội; Ytế, chế độ dinh dưỡng...)
    - Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư. Giải thích tại sao mật độ DS ở đồng bằng sông Hồng cao hơn đồng bằng sông Cửu Long?
    Đọc bảng 16.8 nhận xét & giải thích về sự thay đổi tỷ trọng dân số giữa thành thị và nông thôn?
    (Quá trình CN hoá, hiện đại hoá đất nước thúc đẩy quá trình đô thị hoá làm tăng tỉ lệ dân thành thị) .
     Hoạt động 3: Tìm hiểu chiến lược phát triển dân số và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động và tài nguyên nước ta. (Cả lớp).
     GV tổ chức trò chơi: "Ai đúng hơn".
     Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi. Mỗi đội có 3 HS, yêu cầu: HS dùng các mũi tên để gắn đặc điểm dân số và phân bố dân cư với các chiến lược phát triển dân số tương ứng. Có thể gắn 1 đặc điểm với nhiều chiến lược và ngược lại.
     Các HS còn lại đánh giá: Nhóm nào gắn đúng và nhanh hơn là nhóm chiến thắng.
     GV: Dân cư luôn là nguồn lực tác động mạnh mẽ tới sự phát triển KT - XH nước ta. Làm thế nào để sử dụng hiệu quả nguồn lực dân số không phải chỉ là trách nhiệm của các cấp chính quyền mà còn là trách nhiệm của mỗi công dân Việt Nam.
    Nội dung chính
    1. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc:
    * Đông dân:
    - Theo thống kê, DS nước ta là 84156 nghìn người (năm 2006), đứng thứ 3 ĐNA, thứ 13 thế giới.
     - Đánh giá: Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
    - Khó khăn: phát triển KT, giải quyết việc làm...
    * Nhiều thành phần dân tộc:
    - Có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm 86,2%, còn lại là các dân tộc ít người.
     
    - Thuận lợi: đa dạng về bản sắc văn hoá và truyền thống dân tộc.
    - Khó khăn: sự phát triển không đều về trình độ và mức sống giữa các dân tộc.
    2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ:
     a. Dân số còn tăng nhanh: mỗi năm tăng hơn 1 triệu người.
    - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm. Ví dụ: giai đoạn 1989 - 1999 tỉ lệ gia tăng dân số trung bình là 1,7% đến giai đoạn 2002 - 2005 là 1,32%.
    - Hậu quả của sự gia tăng dân số : tạo nên sức ép lớn về nhiều mặt.
    b. Cơ cấu dân số trẻ
    - Trong độ tuổi lao dộng chiếm 64%, mỗi năm tăng thêm khỏang 1,15 triệu người.
    - Thuận lợi: Nguồn lao động đồi dào, năng động, sáng tạo.
     - Khó khăn sắp xếp việc làm.
     3. Phân bố dân cư chưa hợp lí
    - Đồng bằng tập trung 75% dân số. (VD: Đồng bằng sông Hồng mật độ 1225 người/km2); miền núi chiếm 25% dân số (Vùng Tây Bắc 69 người/km2)
    + Nông thôn chiếm 73, 1% dân số, thành thị chiếm 26,9% dân số.
    * Nguyên nhân:
    + Điều kiện tự nhiên.
    + Lịch sử định cư.
    + Trình độ phát triển KT-XH, chính sách...
     
    4. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu nguồn lao động nước ta: SGK
     
     
     
     
    IV. ĐÁNH GIÁ
    1 Trắc nghiệm
    Câu l: Năm 2006 số dân của nước ta là
    A. 82,3 triệu người.               C. 84,2 triệu người.
    B. 83,8 triệu người.               D. 85,2 triệu người.
    Câu 2: Về số dân nước ra đang đứng thứ ........ ở Đông Nam A và đứng thứ……… trên thế giới .
    A. 2 và 20.                  B. 3 và 11.                  C. 3 và 13.                  D. 4 và 13. .
    Câu 3: Ý nào không phải là khó khăn do dân số đông gây ra ở nước ta ?
    A. Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn
    B. Trở ngại lớn cho phát triển kinh tế.
    C. Việc làm không đáp ứng nhu cầu.
    D. Khó khăn trong việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.
    V. Hoạt động nối tiếp

     
    Bài 17. LAO ĐỘNG VÀ VLỆC LÀM
    I. MỤC TIÊU
    1 Kiến thức
    - Chứng minh được n­ước ta có nguồn lao động dồi dào với truyền thống và kinh nghiệm sản xuất phong phú, chất lượng lao động được nâng lên.
    - Trìnhbày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta.
    - Hiểu được vì sao việc làm đang là vấn đề kinh tế -.xã hội lớn, tầm quan trọng của việc sử dụng lao động trong quá trình phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vấn đề và hướng giải quyết việc làm cho người lao động. '
     2. Kĩ năng .
    - Phân tích các bảng số liệu.
    - Xác lập mối quan hệ giữa dân số, lao động và việc làm.
     3. Thái độ: Quyết tâm học tập để trở thành người lao động có chuyên môn nghiệp vụ.
     
     II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
     - Các bảng số liệu về lao động và nguồn lao động qua các năm ở nước ta.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Mở bài: GV hỏi: Dân số nước ta có những đặc điểm gì?
     HS trả lời.
    GV nói: Dân số đông và tăng nhanh đã tạo cho nước ta có nguồn lao động dồi dào. Vậy nguồn lao động của nước ta có những mặt mạnh và hạn chế nào?
    Bài mới
    Hoạt động của GV và HS
    Hoạt động l: tìm hiểu về nguồn lao động của nước ta (HS làm việc theo cặp hoặc cá nhân)
    Bước 1: HS dựa vào SGK, bảng 17. 1 vốn hiểu biết, nêu những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta
    Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến thức, đặc biệt trong sản xuất nông, lâm, ngưnghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ cấu lao động (HS làm việc cá nhân hoặc theo cặp)
    Bước 1:Căn cứ vào các bảng số liệu trong SGK, phân tích và trả lời các câu hỏi kèm theo giữa bài.
    Gv gợi ý: Ở mỗi bảng, các em cần nhận xét theo dàn ý:
    - Loại chiếm tỉ trọng cao nhất, thấp nhất.
    - Xu hướng thay đổi tỉ trọng của mỗi loại.
    Bước 2: trình bày kết quả. Mỗi HS trình bày về một loại cơ cấu, các HS khác bổ sung, GV giúp HS chuẩn kiến thức dựa trên nền các câu hỏi:
    - Nêu những hạn chế trong sử dụng lao động ở nước ta
    Hoạt động 3: Tìm hiểu vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm (HS làm việc cả lớp)
    - Hỏi: Tại sao việc làm lại là vấn đề kinh tế – xã hội lớn ở nước ta?
    - So sánh vấn đề việc làm ở nông thôn và thành thị. Tại sao có sự khác nhau đó?
     - Địa phương em đã đưa những chính sách gì để giải quyết việc làm?
     Một HS trả lời, các HS khác nhận xét,
     bổ sung, Gv chuẩn kiến thức.
    Nội dung chính
     1. Nguồn lao động
    a) Mặt mạnh:
    + Nguồn lao động rất dồi dào42,53 triệu người, chiếm 151,2% dân số (năm 2005) .
    + Mỗi năm tăng thêm trên 1triệu lao động.
    + Người lao động cần cù, sáng
    tạo có kinh nghiệm sản xuất phong phú.
    + Chất lượng lao động ngày càng nâng lên.
    b) Hạn chế
    - Nhiều lao động chưa qua đào tạo
    -  Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít.
    2. Cơ cấu lao động
    a)  Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế
     
     
     
    - Lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất.
    - Xu hướng: giảm tỉ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, nhưng còn chậm.
     b) Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:
    - Phần lớn lao động làm ở khu vực ngoài nhà nước.
    - Tỉ trọng lao động khu vực 1 ngoài Nhà nước và khu vực Nhà nước ít biến động, lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng."
    c) Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn:
    - Phần lớn lao động ở nông thôn.
    - Tỉ trọng lao đọng nông thôn giảm, khu vực thành thị tăng.
    * Hạn chế.
    - Năng suất lao động thấp.
    - Phần lớn lao động có thu nhập thấp.
    - Phân công lao động xã hội còn chậm chuyển biến
     - Chưa sử dụng hết thời gian lao động
    3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
     a) Vấn đề v iệc làm
    - Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn.
    - Năm 2005, cả nước có 2,1% lao động thất nghiệp và 8, 1% thiếu việc làm, ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp là 5,3%, mỗi năm nước ta giải quyết gần 1 triệu việc làm.
     b) Hướng giải quyết việc làm (SGK)
     
     
     
    IV. ĐÁNH GIÁ
    Câu l: Dựa vào bảng 17.1 nhận xét về cơ cấu lao động có việc làm chia theo trình độ kỹ thuật của nước ta.
    Câu 2: Trình bày các hướng giải quyết việc làm ở nước ta.
    V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
    Dựa vào bảng 17.3 :
    a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2000 - 2005.
    b . Từ biểu đồ đã vẽ, nêu nhận xét và giải thích.

    Bài 18. ĐÔ THỊ HOÁ
    '
    I. MỤC TIÊU:
    Sau bài hoc, HS cần:
    1. Kiến thức
    - Trình bày và giải thích được một số đặc điểm của đô thị hoá ở nước ta.
    - Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội. - Hiểu được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta.
    2. Kĩ năng
    - Phân tích, so sánh sự phân bố các đô thị giữa các vùng trên bản đồ, Atlát
    - Nhận xét bảng số liệu về phân bố đô thị.
    - Phân tích biểu đồ.
    II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    - Bản đồ Dân cư Việt Nam, Atlát địa lí Việt Nam.
    - Bảng số liệu về phân bố đô thị ở các vùng của nước ta.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Khởi động: GV hỏi: Ơ lớp 10, các em đã học về đô thị hoá. Vậy đô thị hoá là gì?
     HS trả lời, GV tóm tắt và ghi bảng về các đặc điểm của đô thị hoá.
    - GV nói: ĐÔ thị hoá là quá trình tăng nhanh số dân thành thị, sự tập trung dân cư vào các đô thị lớn và phổ biến lối sống thành thị. Đó là những đặc điểm chung của quá trình đô thi hoá. Vậy đô thị hoá ở nước ta có những đặc điểm gì? Đô thị hoá có ảnh hưởng như thế nào tới phát triển kinh tế – xã hội? Để trả lời được các câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
     
     Hoạt động của GV và HS
    Hoạt động l: Tìm hiểu đặc điểm đô thị hoá ở nước ta (HS làm việc theo nhóm)
    Bước 1: Các nhóm tìm và thảo luận theo các nhiệm vụ GV đề ra. Cụ thể:
    * Các nhóm có số lẻ:
     + Dựa vào SGK, vốn hiểu biết chứng minh rằng nước ta có quá trình đô thị hoá diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hoá thấp.
    Dựa vào hình 16.2, nhận xét về sự phân bố các đô thị ở nước ta.
    * Các nhóm có số chẵn: Dựa vào bảng 18.1 nhận xét về sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong giai đoạn 1990 - 2005.
    Dựa vào bảng 18. 2 nhận xét về sự phân bố đô thị và số dân đô thị giữa các vùng trong nước.
    Bước 2:
     HS  trình bày kết quả, chỉ bản đồ các vùng có nhiều đô thị, vùng có số dân đô thị đông nhất, thấp nhất, GV giúp HS chuẩn kiến thức.
     
    Thú tự trình bày:
    - Chứng minh quá trình đô thị hoá chậm, trình độ đo thị hóa thấp
    - Nhận xét sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị.
    - Nhận xét sự phân bố đô thị và số dân đô thị của các vùng (nhóm nhận xét bản đồ dân cư trình bày trước, nhóm nhận xét bảng số liệu trình bày sau)
    Vùng có nhiều đô thị nhất (Trung du và miền núi Bắc Bộ) gấp hơn 3 lần vùng có ít đô thị nhất (Duyên hải Nam Trung Bộ).
    - Đông Nam Bộ có số dân đô thị cao nhất, số dân đô thị thấp nhất là Trung du và miền núi Bắc Bộ
    Hoạt động 2: Tìm hiểu về mạng lưới đô thị ở nước ta (HS làm việc cả lớp)
    Hỏi: Dựa vào các tiêu chí cơ bản nào để phân loại các đô thị nước ta thành 6 loại?
    + Các tiêu chí: Số dân, chức năng, mật độ DS, tỉ lệ dân tham gia vào hoạt động sản xuất phi nông nghiệp).
    Hỏi: Dựa vào SGK, nêu các loại đô thị ở nước ta?
     Hỏi: Xác định trên bản đồ 5 thành phố trực thuộc Trung ương, 2 đô thị đặc biệt.
     Hoạt động 3: Thảo luận về ảnh h­ưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội. (HS làm việc theo cặp hoặc nhóm)
    Bước 1:
     HS thảo luận về những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội.
    Liên hệ thực tiễn địa phương
    Bước 2:
     HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức
     Năm 2005: khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp và xây dựng, 87% GDP dịch vụ, 80% ngân sách nhà nước.
     Các đô thị là thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật, có sơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong và ngoài nước.
    Nội dung chính
    1. Đặc điểm
    a) Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.
    - Quá trình đô thị hoá chậm:
    + Thế kỉ thứ III trước CN đã có                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                             đô thị đầu tiên (Cổ Loa).
    + Năm 2005: tỉ lệ dân đô thị mới là 26,9%.
    - Trình độ đô thị hóa,thấp:
    + Tỉ lệ dân đô thị thấp.
    + Cơ sở hạ tầng của các đô thị ở mức độ thấp so với khu vực và thế giới.
    b) Tỉ lệ dân thành thị tăng
    c) Phân bố đô thị không đều giữa các vùng
    - Số thành phố lớn còn quá ít so với số lượng đô thị.
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    2. Mạng lưới đô thị
    - Mạng lưới đô thị được phân thành 6 loại.
    - Năm 2007: có 5 thành phố trực thuộc Trung ương, 2 đô thị đặc biệt.
     
     
     
     
     
     
     
     
    3. Anh hưởng cuả Đô thị hóa đến phát triển kinh tế – xã hội:
    - Tích cực:
    + Tác động mạnh đếnchuyển dịch cơ cấu kinh tế
    + Anh hưởng rất lớn đến phát tnển kinh tế - xã hội của phương, các vùng.
    + Tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
    + Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
    - Tiêu cực:
     + Ô nhiễm môi trường
     + An ninh trật tự xã hội,…
     
     
     
    1 Trắc nghiệm
    Câu l: Đô thị đầu tiên của nước ta là Cổ Loa
    A. Đúng
    B. Sai
    Câu 2: Thời kỳ Pháp thuộc, hệ thống đô thị của nước ta không có cơ sở để phát triển vì
    A. Các đô thị thường có quy mô nhỏ
    B. Nước ta là nước thuộc địa
    C Công nghiệp chưa phát triển
    D. Các đô thị có chức năng hành chính và quân sự
    Câu 3: Từ sau cách mạng tháng 8 - 1945 đến năm 1954 quá trình đô thị ở nước ta có đặc điểm gì?
    A. Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng
    B. Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm, các đô thị ít thay đổi
    C. Quy mô các đô thị phát triển nhanh
    D. ĐÔ thị hoá nông thôn phát triển mạnh
    V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

    Bài 19. THỰC HÀNH
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Nhận biết và hiểu được sự phân hoá về thu nhập bình quân đầu người giữa các vung.
    - Biết được một số nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng.
    2. Kĩ năng
    - Vẽ biểu đồ và phân tích bảng số liệu
    - So sánh và nhận xét mức thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng
    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    - Bảng số liệu về thu nhập bình quân theo đầu người của các vùng nước ta
    - Các dụng cụ để đo vẽ (com pa, thước kẻ, bút chì,...)
    III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Khởi động:
    GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
    Hoạt động l: Xác định yêu cầu của bài thực hành (HS làm việc cả lớp)
    - GV yêu cầu HS đọc nội dung của bài thực hành, sau đó nêu yêu cầu của~ thực hành.
     GV nói: Như vậy bài thực hành này có hai yêu cầu:
    + Một là: chọn và vẽ biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân theo đầu người các vùng nước ta, năm 2004.
    + Hai là: Phân tích bảng số để rút ra nhận xét mức thu nhập bình quân người/tháng giữa các vùng qua các năm 1999, 2002, 2004.
    Hoạt động 2: Xác định loại biểu đồ thích hợp yêu cầu của bài thực hành, vẽ biểu đồ (HS làm việc cá nhân)
    BƯỚC 1 :
     - GV gọi 1 HS đọc yêu Cầu Của bài tập 1 (vẽ biểu đồ thu nhập bình quân đầu người/tháng giữa các vùng của nước ta, năm 2004)
    - GV nói: Bảng số liệu có 3 năm, nhưng bài tập chỉ yêu cầu vẽ một năm 2004.
    - Hỏi: Loại biểu đồ nào là thích hợp nhất với số liệù yêu cầu của bài tập?
    HS trả lời (biểu đồ cột, mỗi vùng một cột)
    GV: Chúng ta đã xác đinh được loại biểu đồ cần vẽ, bây giờ mỗi em hãy nhanh biểu đồ vào vở. CỐ gắng trong 10 phút phải vẽ xong biểu đồ, sau đóchúng ta sẽ phân tích bảng số liệu.
    - GV yêu cầu 1 - 2 HS lên vẽ biểu đồ trên bảng.
    Bước 2: Cá nhân HS vẽ biểu đồ vào tập..
    BƯỚC 3: Cả lớp cùng quan sát biểu đồ đã vẽ trên bảng, nhận xét, chỉnh những chỗ chưa chính xác, chưa đẹp; mỗi cá nhân HS tự nhận xét, chỉnh sửa biểu đồ đã vẽ.
    Hoạt động 3: Phân títÝchảng số liệu (HS làm việc theo cặp)
    Bước 1: .
    Các cặp HS làm bài tập 2 (so sánh, nhận xét mức thu nhập bình quân theo đầu người/tháng giữa các vùng qua các năm).
    Gợi ý:
     + So sánh các chỉ số theo hàng ngang để biết sự thay. đổi mức thu nhập bùnh quân đầu người/tháng của từng vùng qua các năm, cần tính tốc độ tăng để biết sự khác nhau về tốc độ tăng.
    + So sánh các chỉ số theo hàng dọc để tìm sự khác nhau về mức thu nhập bình quân theo đầu người/tháng giữa các vùng qua các năm, tính xem giữa tháng cao nhất và thấp nhất chênh nhau bao nhiêu lần.
    + Nguyên nhân sự chênh lệch về mức thu nhập bình quân dầu người/tháng giữa các vùng.
    Bước 2:
    HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức.
    - Kết luận:
    + Mức thu nhập bình quân đầu người/tháng của các vùng đều tăng (Tây Nguyên có sự biến động theo chiều hướng giảm vào giai đoạn 1999-2002). Tốc độ tăng không đều (dẫn chứng)
    + Mực thu nhập bình quân đầu người/tháng giữa các vùng luôn có chênh lệch (dẫn chứng)
    + Nguyên nhân chênh lệch: Do các vùng có sự khác nhau về phát triển kinh tế và số dân.
    IV ĐÁNH GIÁ .
    Gv gọi một số tập lên kiểm tra, lấy điểm để đánh giá kết quả làm việc của HS
    V. Hoạt động nối tiếp:
    HS về nhà hoàn thiện bài thực hành.

    Bài  20. CHUYỂN DỊCH CƠ CẨU KINH TẾ
    I. MỤC TIÊU
    Sau bài học, Hs cần:
    1. Kiến thức
    - Hiểu dược sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH).
    - Trình bày được các thay đổi trong cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta trong thời kì Đổi mới.
    2. Kĩ năng
    Biết phân tích các biểu đồ và các bảng số liệu về cơ cấu kinh tế.
    - Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ (cơ cấu kinh te).
    3. Thái độ: thấy được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta theo hướng tích cực.
     
    II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    - Phóng to biểu đồ: Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế Ơ nước ta,
    đoạn 1990 - 2005 (hình 20.1)
    -        Phóng to bảng số liệu: Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế
    -         
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC ~l
    * Khởi động
    GV đặt câu hỏi: Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có chuyển biến ra sao? Sự chuyển biến đó được thể hiện ở những lĩnh vực nào. Sau khi HS trả lời GV dẫn dắt tìm hiểu nội dung của bài.
     
    Hoạt động của GV và HS .
    Hoạt động 1: tìm hiểu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (cá nhân/ cặp).
    Bước 1 :
    HS dựa vào hình 20. 1 -  Biểu đồ Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 1990 - 2005: Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế.
    + HS dựa vào và bảng 20.1 - Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp. Hãy cho biết xu hướng chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế.
    ~Bước 2: HS trả lời, chuẩn kiến thức. Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế (cá nhân/ lớp)
    Bước 1: HS dựa vào bảng 20.2 :
    + Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu GDP giữa các thành phần kinh tế.
    + Cho biết chuyển dịch đó có ý nghĩa gì ?
    Bước 2: HS trình bày, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
     
    Hoạt động 3: tìm hiểu chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế (nhóm)
     
    Bước 1:
    + GV chia nhóm và giao việc
    + Các nhóm dựa vào SGK, nêu những
     biểu hiện của sự chuyển dịch cơ cấu
     theo lãnh thổ. .
     Bước 2: Đại diện một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung, GV giúp HS chuẩn kiến thức.
    Nội dung chính
    1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:
    - Tăng tỉ trọng khu vực II, giảmtỉ trong khu vực I và III.
    - tùy theo tưng ngành mà trong cơ cấu lại có sự chuyển dịch riêng.
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    2. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
    - Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ dạo
     - Tỉ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng
    - Thành phấn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO.
     
    3. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế
    - Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp
    - Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn. ..
     - Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:
     + VKT trọng điểm phía Bắc
     + VKT trọng điểm miền Trung
     + VKT trọng điểm phía Nam
     
     
    IV.. ĐÁNH GIÁ
    1. Trắc nghiệm
    Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu ở một phương án trả lời đúng
    Câu l: Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững không chỉ đòi hỏi nhịp độ phát triển cao mà quan trọng hơn là:
    A. Phải có cơ cấu hợp lí giữa các ngành, các thành phần kinh tế và vùng lãnh thổ .
    B. Thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài
    C. Tập trung phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
    D. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm
    Câu 2: Cơ cấu nền kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH thể hiện: ."
    A. Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao, dịch vụ tăng nhanh, công nghiệp - xây dựng tăng chậm
    B. Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất, công nghiệp – xây dựng và dịch vụ chiếm tỉ trọng thấp
    C. Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhưng có xu hướng giảm, công nghiệp - xây dựng tăng mạnh, dịch vụ chưa thật ổn định
     
    VI. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

     
    Bài 21 . ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA
    I. MỤC TIÊU;
    Sau bài học, HS cần:
     1 Kiến thức
    - Biết được những thế mạnh và hạn chế của nông nghiệp nhiệt đới nước ta.
    - Biết được đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta đang chuyển từ nông nghiệp cổ truyền sang nông nghiệp hiện đại, sản xuất hàng hoá quy mô lớn.
    - Biết được xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở nước ta.
    2. Kĩ năng
    -        Phân tích lược đồ hình 21.1
    -        Phân tích các bảng số liệu có trong bài học.
    3. Thái độ: có ý thức khai thác sử dụng tài nguyên nông nghiệp một cách hợp lí.
     
    II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    - Bản đồ kinh tế Việt Nam
    - Một số hình ảnh về hoạt động sản xuất nông nghiệp tiêu biểu
     
    III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
     Khởi động
    Hãy điền đúng tên các địa phương vôi các sản phẩm đặc trưng tương ứng.
    1. Nhãn lồng ......................:..................................:...............................
    2.Bưởi năm roi..................................................:..................................
    3. Cam sành:..........................................................................................
    4. Sữa tươi Mộc Châu .................:...
    5. Bưởi Phúc Trạch ...........................................................................
    6. Chè Shan Tuyết:.....................:..:....................:..............................
    GV: giới thiệu các đặc trưng nền nông nghiệp nhiệt đới và giới thiệu bài học
     
    Hoạt động của GV và HS
    * Hoạt động l: tìm hiểu về sự ảnh hưởng của diều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên nước ta đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới (cá nhân/cặp)
    Bước 1: HS dựa vào kiến thức đã học và kiến thức trong SGK cho biết điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới? (chú ý lấy các ví dụ chứng minh) .
    Bước 2: HS trả lời, GV giúp HS chuẩn kiến thức
     
     
    Hoạt động 2: Tìm hiểu thực trạng khai thác nền nông nghiệp nhiệt đới (cá nhân/1ớp).
     
    Bước 1: GV đặt câu hỏi: Chúng ta đã làm gì để khai thác có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới?
    Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh việc áp dụng tiến bộ khoa học - công nghệ là cơ sở để khai thác có quả nền nông nghiệp nhiệt đới
     
    Hoạt động 3: Tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hoá
    Bước 1; GV chia nhóm và giao việc cho nhóm
    + Nhóm chẵn tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của nền nông nghiệp cổ truyền.
    + Nhóm lẻ tìm hiểu những đặc cơ bản của nền nông nghiệp hàng hoá.
    Sau đó điền các nội dung vào phiếu học tập.
    Bước 2: giáo viên gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảoluận và chuẩn kiến thức.
    Sau khi HS trình bày, GV nhấn mạnh: Nền nông nghiệp nước ta đang có xu hướng chuyển từ nềnnông nghiệp cổ truyền sang nền nông nghiệp hàng hóa,, góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới.
    Hoạt động 4: tìm hiểu sự chuyển dịch KT nông thôn nước ta (cá nhân/1ớp)
    Bước 1: HS căn cứ vào bảng 21.1(rút ra nhậnxét về xu hướng đa dạng hóa hoạt động kinh tế nông thôn
     + Cho biết các thnàh phần kinh tế nông thôn
    + Biểu hiện của sự chuyển dịch cơ kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất
     hàng hoá và đa dạng hóa
     Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
    Nội dung chính
    1. Nền nông nghiệp nhiệt đới:
    a. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên  thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới
    - Thuận lợi:
    + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:
    @ Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp
     @ Ap dụng các biện pháp thăam canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ.
    @ Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.
     
     - Khó khăn:
    + Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…
     b. Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới.
    - Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái
    - Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi.
    - Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn.
    - Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới:
    2. Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới :
    - Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa.
    - Đặc điểm chính của nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa.
     3. Nền kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét
    a. Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn
    - Kinhtế nông thôn đa dạng nhưng chủ yếu vẫn dựa vào nông lâm- ngư nghiệp.
    - Các hoạt động phi nông nghiệp ngày càng chiếm tỉ trọng lớn, đóng vai trò quan trọng ở vùng kinh tế nông thôn.~
    b. Kinh tê nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tê (SGK)
    c. Cơ cấu kinh tê nông thôn đangtừng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa.
     - Sản xuất hàng hoá nông nghiệp
    + Đẩy mạnh chuyên môn hoá.
    + Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hoá.
    + Kết hợp công nghiệp chế biến hướng mạnh ra xuất khẩu.
    - Đa dạng hoá kinh tế nông thôn:
    + Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiien nhiên, lao động…
    + Đáp ứng tốt hơn nhữngđ kiện thị trường
    - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn được thể hiện bằng các sản phẩm nông - lâm - ngư và các sản phẩm khác...
     
     
     
    IV. Đánh giá:
    Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu ở một phương án trả lời đúng
    Ý nào không hoàn toàn đúng vơí đặc điểm nên nông nghiệp nhiệt đới nước ta
    A. Sự đa dạng về cơ cấu mùa vụ.
    B. Sự đa dạng về cơ cấu caya trồng, vật nuôi
    C. Tính bấp bênh, không ổn đinh của một số sản phẩm nông nghiệp
    D. năng suất và sản lưưọng luôn tăng trưởng ổn đinh.
    V. Hoạt động nối tiếp:
    Về làm bài tập SGK.

    Bài 22. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
     
    I. MỤC TIÊU
    Sau bài học, HS cần:
    1. Kiến thức
    - Hiểu dược sự thay đổi trong cơ cấu ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi)
    - Hiểu  được sự phát triển và phân bố sản xuất cây lương thực – thực phẩm và sản xuất cây công nghiệp, các vật nuôi chủ yếu.
    2. Kỹ năng:
    - Đọc và phân tích biểu đồ (SGK).
    - Xác định trên bản đồ và trên lược đồ các vùng chuyên canh cây lương thực -thực phẩm và cây công nghiệp trọng điểm.
    - Đọc bản đồ/ lược đồ và giải thích được đặc điểm phân bố ngành chăn nuôi. .
    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    -Bản đồ Nông - lâm - thuỷ sản Việt Nam, Kinh tế Việt Nam.
    - Biểu đồ bảng số liệu về trồng trọt và chăn nuôi (phóng to) .
    - Một số hình ảnh có liên quan đến thành tựu trong nông nghiệp . .
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Hoạt động của GV yà HS
     Hoạt động l: (cá nhân/1ớp)
    Byước 1:
     + GV yêu cầu HS xem lại bảng 20.1 nhận xét về tỉ trọng của ngành trồng trọt trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.
    + Chuyển ý: GV tiếp tục yêu cầu HS dựa vàọ hình 22.1 nhận xét về cơ cấu của ngành trồng trọt và xu hướng chuyển dịch cơ cấu của ngành này. Sau đó sẽ tìm hiểu nội dung chi tiết của từng ngành.
    Hoạt động 2: tìm hiểu ngành sản xuất lương thực (cá nhân/ lớp)
    Bước 1.GV đặt câu hỏi:
    + Hãy nêu vai trò của ngành sản xuất
    Lương thực
    + Hãy nêu các điều kiện thuận lợi, khó khăn trong sản xuất lương thực ở nước ta.
     Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
    Bước 3: GV yêu cầu HS đọc SGK, hoàn thành phiếu học tập số 1 về những xu hướng chủ yếu trong sản xuất lương thực những năm qua.
    Bước 4: HS trình bày, sau đó GV
    đưa thông tin phản hồi để HS tự đối chiếu.
    Vấn đề sản xuất cây thực phẩm (GV
    cho HS tự tìm hiểu trong SGK).
     
    Hoạt động 3: tìm hiểu tình hình sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả (cặp/cá nhân).
    Bước 1: GV đăt câu hỏi:
    - Nêu ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp
    - Nêu các điều kiện phát triển cây công nghiệp ở nước ta.
    - Giải thích tại sao cây công nghiệp nhiệt đới lại là cây công nghiệp chủ yếu ở nước ta.
    - Tại sao cây công nghiệp lâu năm lại đóng vai tròquan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghệp nước ta?
    Bước 2: HS trả lời, GV giúp HS chuẩn kiến thức.
    Hoạt động 4: tìm hiểu ngành chăn nuôi (cả lớp)
    Bước 1: GV yêu cầu HS:
    + Xem lại bảng 20.1 cho biết tỉ trọng của ngành chăn nuôi và sự chuyển biến của nó trong cơ cấu ngành nông nghiệp.
    + Dựa vào SGK nêu xu hướng phát 1 triển của ngành chăn nuôi.
    + Cho biết điều kiện phát triển của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay.
    Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến thức.
    Bước 3: Tìm hiểu tình hình phát triển và phân bố một số gia súc, gia cầm chính ở nước ta.
    + HS tự tìm hiểu trong SGK, sau đó trình bày và chỉ bản đồ về sự phân bố một số gia súc, gia cầm chính.
    + Sau khi HS trình bày về sự phân bố xong, GV hỏi tại sao gia súc gia cầm lại phân bố nhiều ở những vùng đó?
    Nội đung chính .
     1. Ngành trồng trọt
    Chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông nghiệp
     a. Sản xuất lương thực:
    - Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt:
    + Đảm bảo lương thực cho nhân dân + Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
    + Làm nguồn hàng xuất khẩu
    + Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp
    - Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất lương thực:
    + Điều kiện tự nhiên
    + Điều kiện kinh tế - xã hội .
    - Tuy nhiên cũng có những khó khăn
     (thiên tai, sâu bệnh...). .'.
    - Những xu hướng chủ yếu trong sản xuất lương thực
    b. Sản xuất cây thực phẩm (SGK)
    c. Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:
    * Cây công nghiệp:
    - Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp
    + Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước và khí hậu
    + Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp.
    + Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
    + Là Mặt hàng xuất khẩu quan trọng
    - Điều kiền phát triển:
    + Thuận lợi (về tự nhiên,xã hội)
    + Khó khăn (thị trường)
    - Nước ta chủ yếu trồng cây công nghiệp có nguông gốc nhiệt đới, ngoài ra còn có một số câycónguồn gốc cận nhiệt.
     - Cây công nghiệp lâu năm:
    + Có xu hướng tăng cả về năng suất, diện tích,sản lượng
    + Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp
    + Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với qui mô lớn.
    + Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu : cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè
    - Cây công  nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói,, tằm, thuốc lá...
    - Cây ăn quả (SGK)
    2. Ngành chăn nuôi .
    - Tỉ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ (so với trồng trọt) nhưng đang có xu hướng tăng.
    - Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:
    + Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá
    + Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
    + Các sản phẩm không qua giết mổ
    (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
    - Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nước ta:
    + Thuận lợi (cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có
    nhiều tiến bộ...) ...
    + Khó khăn (giống gia súc, gia cầm
    năng suất thấp, dịch bệnh...)
    - Chăn nuôi lợn và gia cầm
    + Tình hình phát triển
    + Phân bố
    - Chăn nuôi gia súc ăn cỏ.
    + Tình hình phát triển
    + Phân bố