Bạn vui lòng Đăng nhập nếu đã có tài khoản tại Yume.vn
Hoặc Đăng ký tài khoản miễn phí.
GIÁO ÁN ĐỊA LÝ LỚP 12 (BÀI 23 ĐẾN BÀI 43)
23/08/2010 16:37 | 15,205 lượt xem
|
Hoạt động của GV và HS
|
Nội dung
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Hoạt động 1: Tính tốc độ tăng trưởng
Phương tiện: Bảng trống để ghi kết quả sau khi tính
Hình thức: Cả lớp
GV yêu cầu HS:
-Đọc nội dung bài và nêu cách tính
-HS tính và ghi kết quả lên bảng
-GV cho HS nhận xét kết quả tính, lưu ý thống nhất làm tròn số
Hoạt động 2: Vẽ biểu đồ
Phương tiện : Bảng số liệu, biểu đồ mẫu( của GV)
Hình 30 SGK trang 118
Phiếu học tập
Hình thức: Cá nhân, cặp đôi
Bước 1: GV yêu cầu HS nêu cách vẽ
Cử 1 HS lên bảng vẽ, cá nhân toàn lớp cùng vẽ
GV theo dỏi, uốn nắn trong quá trình HS vẽ( Chỉ vẽ một phần biểu đồ)
GV treo bảng đồ mẫu, HS so sánh sửa chửa
GV nhận xét, bổ sung biểu đồ HS vẽ
Bước 2: nhận xét ….
-GV cung cấp thêm thông tin: Dựa vào biểu đồ đã vẽ, kién thức có liên quan kết hợp H.30 trang 118, gợI ý cách nhận xét, phát phiếu học tập
-HS thảo luận viết nhận xét vào phiếu học tập, trình bày kết quả nhận xét, thảo luận chéo
-GV chuẩn kiến thức… , nhận xét kết quả làm việc của HS
Hoạt động 3: Phân tích xu hướng biến động …..
Nêu mối liên quan ….
Phương tiện:
Bảng số liệu, treo hai biêủ đồ hỗ trợ( tốc độ tăng trưởng và cơ cấu hai nhóm cây công nghiệp của GV chuẩn bị trước)
Hình thức: cá nhân (cặp )
Bước 1: Tính cơ cấu diện tích cây hai nhóm cây công nghiệp
-GV yêu cầu HS: Tính kết quả 1 nhóm cây
Đưa bảng số liệu đã tính sẵn
|
Bài tập 1:
a. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây từ 1990-2005
Lấy 1990=100%
b. Biểu đồ: Thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng từ 1990-2005
(Giống biểu đồ SGV)
c. Nhận xét:
- Quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổI cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt:
+ Giá trị sản xuất nhóm cây công nghiệp tăng nhanh nhất, cây rau đậu tăng nhì và cao hơn tốc độ tăng trưởng chung (nhóm cây CN tăng 3,82 lần; rau đậu 2,57 lần; mức tăng chung 2,17 lần) à Tỉ trọng giá trị sản xuất cũng tăng.
+ Ngược lại tốc độ tăng của các nhóm cây còn lại chậm hơn tốc độ tăng chung vì vậy tỉ trọng của các nhóm cây này giảm trong cơ cấu trồng trọt.
Sự thay đổI trên phản ánh:
+ Trong sản xuất cây LTTP đã có sự phân hoá và đa dạng, cây rau đậu được đẩy mạnh SX.
+ Cây công nghiệp tăng nhanh gắn với sự mở rộng diện tích vùng chuyên canh cây công nghiệp đặc biệt là nhóm cây công nghiệp nhiệt đới
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
|
Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp giai đoạn 1975-2005
Đơn vị :%
Bước 2: Phân tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng hai nhóm cây công nghiệp từ 1975 -2005 , tìm mối liên hệ giữa thay cơ cấu diện tích và phân bố
GV gợi ý cách phân tích, yêu cầu HS thảo luận ghi ra giấy , yêu cầu một HS trình bày, cả lớp góp ý
GV bổ sung, mở rộng thêm
|
Bài Tập 2:
a. Phân tích xu hướng:
- Từ 1975 – 2005 diện tích cả 2 nhóm cây công nghiệp đều tăng nhưng cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn.
- Cây công nghiệp hàng năm: tốc độ tăng 4,1 lần và tăng không đều; tỷ trọng cao, giảm khá nhanh
- Cây công nghiệp lâu năm: tốc độ tăng 9,4 lần và tăng liên tục; tỷ trọng tăng nhanh.
b. Sự liên quan:
- Tốc độ tăng và cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh dẫn đến sự thay đổi phân bố: hình thành và phát triển các vùng chuyên canh, đặc biệt là các cây công nghiệp chủ lực (cao su, caphe, chè, hồ tiêu, điều…)
+ VớI các vùng chuyên canh lớn: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ…
|
|
Hoạt động của GV-HS
|
Nội dung chính
|
|
Hoạt đông 1: tìm hiểu nhũng điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản .
Hình thức: cá nhân/lớp
- Bước 1: Gv yêu cầu HS dựa vào kiến thức SGK và kiến thức đã học, hãy điền các thế mạnh và hạn chế đối với việc phát triển ngành thủy sản của nước ta.
- Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: tìm hiểu sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
Hình thức: cá nhân, cặp
- Bước 1:
+ Gv yêu cầu HS căn cứ vào bảng số liệu 24.1, nhận xét tình hình phát triển và chuyển biến chung của ngành thủy sản
+ Kết hợp sgk và bản đồ nông – lâm – ngư nghiệp của VN, cho biết tình hình phát triển và phân bố của ngành khai thác
- Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
- Bước 3: tìm hiểu tình hình phát triển và phân bố hoạt động nuôi trồng thủy sản.
+ GV đặt câu hỏi: tại sao hoạt động nuôi trồng thủy sản lại phát triển mạnh trong những năm gần đây và ý nghĩa của nó? + HS khai thác bảng số liệu 24.2, cho biết ĐBSCL có những điều kiện thuận lợi gì để trở thành vùng nuôi cá tôm lớn nhất nước ta?
- Bước 4: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: tìm hiểu ngành lâm nghiệp (HS làm việc cá nhân)
- Bước 1:
+ Gv yêu cầu HS cho biết ỹ nghĩa về mặt KT và sinh thái đối với phát triển lâm nghiệp
+ Dựa vào bài 14, chứng minh rừng nước ta bị suy thoái nhiều và đã được phục hồi một phần
+ Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự suy thoái tài nguyên rừng nước ta.
- Bước 2:HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp (HS tìm hiểu SGK)
|
1. Ngành thủy sản
a) Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản.
b) Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.
· Tình hình chung
- Ngành thủy sản có bước phát triển đột phá
- Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao
· Khai thác thủy sản:
- Sản lượng khai thác liên tục tăng
- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh duyên hải NTB và Nam Bộ
· Nuôi trồng thủy sản:
- Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh do:
+ Tiềm năng nuôi trồng thủy sản còn nhiều
+ Các sản phẩm nuôi trồng có giá trị khá cao và nhu cầu lớn trên thị trường
- Ý nghĩa:
+ Đảm bảo tốt hơn nguyên liệu cho các cơ sở công nghiệp chế biến, nhất là xuất khẩu
+ Điều chỉnh đáng kể đối với khai thác thủy sản
- Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh nhất là nuôi tôm ở ĐBSCL và đang phát triển ở hầu hết các tỉnh duyên hải
- Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển, đặc biệt ở đòng bằng sông Cửu Long và ĐBSH.
2. Ngành lâm nghiệp
a) Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái.
- Kinh tế:
+ Tạo nguồn sống cho đông bào dân tộc ít người
+ Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành CN
+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng hạ du.
- Sinh thái:
+ Chống xói mòn đất
+ Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm
+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn
+ Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước.
b) Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có nhưng đã bị suy thoái nhiều:
Có 3 loại rừng:
- Rừng phòng hộ
- Rừng đặc dụng
- Rừng sản xuất
c) Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp (SGK)
|
|
Điều kiện tự nhiên
|
Điều kiện xã hội
|
||
|
Thuận lợi
|
Khó khăn
|
Thuận lợi
|
Khó khăn
|
|
|
|
|
|
|
Điều kiện tự nhiên
|
Điều kiện xã hội
|
||
|
Thuận lợi
|
Khó khăn
|
Thuận lợi
|
Khó khăn
|
|
- Có bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng
- Nguồn lợi hải sản khá phong phú
|
- Thiên tai, bão lụt thường xuyên
- Một số vùng ven biển môi trường bị suy thoái
|
- Nhân dân có nhiều kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt nuôi trồng thủy sản
- Phương tiện tàu thuyền, các ngư cụ trang bị ngày càng tốt
- Dich vụ và chế biến thủy sản được mở rộng
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Chính sách khuyến ngư của Nhà nước
|
- Phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới.
- Hệ thống các cảng cá còn chứa đáp ứng yêu cầu
- Công nghiệp chế biến còn hạn chế…
|
|
Hoạt động của thầy và trò
|
Nội dung chính
|
|
Hoạt động 1: Cá nhân
GV nêu cho HS nhớ lại kiến thức cũ:
Tổ chức lãnh thổ Việt Nam chịu tác động của nhiều nhân tố, thuộc 2 nhóm chính:
- Tự nhiên
- Kính tế – xã hội
Nêu câu hỏi cho HS trả lời :
- Những nhân tố thuộc nhóm tự nhiên ?
- Những nhân tố thuộc nhóm KT – XH?
GV phân tích tiếp đó thấy vai trò của mỗi nhân tố ở mỗi một trình độ nhất định của nền nông nghiệp.
Chuyển ý: trên cơ sở những nét tương đồng của tự nhiên và kinh tế – xã hội, nước ta đã hình thành 7 vùng nông nghiệp.
|
1. Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:
- Nhân tố TN:
+ Nền chung
+ Chi phối sự phân hoá
lãnh thổ nông nghiệp cổ truyền.
- Nhân tố KT-XH: chi phối mạnh sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp hàng hoá.
|
|
Hoạt động 2 : Nhóm
Bước 1:
- Chia lớp thành 6 nhóm
- GV treo bản đồ nông nghiệp Việt Nam
giao nhiệm vụ
- Căn cứ vào nội dung bảng 33.1
- Kết hợp bản đồ nông nghiệp và Atlat
Địa lý Việt Nam.
- Trình bày nội dung ngắn gọn và đặc điểm của vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
(Thời gian hoạt động : 5phút )
Bước 2 :
- Đại diện một nhóm trình bày vùng Tây Nguyên, một nhóm trình bày vùng Đông nam bộ.
- Các nhóm bổ sung, GV nhận xét, nêu
vấn đề để khắc sâu kiến thức.
- Vùng ĐNB và Tây Nguyên có những sản phẩm chuyên môn hoá nào khác nhau? Vì sao có sự khác nhau đó ?
- Các nhóm tranh luận, GV kết luận.
GV gọi một vài hôc sinh lên bảng xác định một số vùng chuyên canh hoá trên bản đồ (lúa, cà phê, cao su).
GV nhắc thêm: trên cơ sở cách làm tại lớp, về nhà các em tự viết báo cáo cho các vùng còn lại; nắm chắc các sản phẩm chuyên môn hoá của mỗi vùng, sự phân bố.
Hoạt động 3: Cá nhân
Bước 1:
GV cho HS làm việc với bảng 33.2 và cho biết đặc điểm phân bố sản xuất lúa gạo và thuỷ sản nước ngọt ?
(Mức độ tập trung và hướng phát triển? Tại sao tập trung ở đó?) Chú ý theo hàng ngang.
GV chuẩn nội dung kiến thức và ghi bảng.
Bước 2:
Cũng tại bảng 33.2, HS làm việc theo hàng dọc để cho thấy xu hướng biến đổi trong sản xuất các sản phẩm ở vùng ĐBSH ?
(Những loại sản phẩm nào, xu hướng biến đổi ra sao?)
GV chuẩn kiến thức và ghi bảng
Bước 3: GV treo bảng phụ (cơ cấu ngành nghề, thu nhập của hộ nông thôn cả nước).
(Xem phụ lục)
Giảng giải để nét ra nội dung ghi bảng tiếp ý 2.
Bước 4: GV nêu câu hỏi khắc sâu và giáo dục cho HS.
- Việc đa dạng hoá nông nghiệp và đa dạng hoá kinh tế nông thôn có ý nghĩa gì?
HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
GV trình bày thêm: về mặt trái của vấn đề ở nhiều môi trường nước, không khí, các vấn đề xã hội à cần quan tâm.
GV cho HS làm việc với bảng 33.3 để cho thấy sự phát triển về số lượng và cơ cấu trang trại theo loại hình sản xuất.
GV treo biểu đồ 33 (vẽ to) và nêu yêu cầu.
Căn cứ vào biểu đồ cho biết:
- Trang trại phát triển sớm và tập trung nhiều nhất ở đâu?
- Kết hợp với kiến thức đã học ở phần trước cho biết những loại hình trang trại đó là gì ?
- Địa phương em đã có những trang trại gì? Nêu cụ thể.
|
2. Các vùng nông nghiệp ở nước ta:
(SGK)
3. Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nươc ta:
a. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai xu hướng chính:
- Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn.
- Đẩy mạnh đa dạng
hoá nông nghiệp.
Đa dạng hoá kinh tế
nông thôn .
à - Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên.
- Sử dụng kết hợp nguồn lao động, tạo việc làm.
- Giảm thiểu rủi ro trong thị trường nông sản.
b. Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng sàn xuất hàng hoá.
Trang trại phát triển về số lượng và loại hình à sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
|
|
|
Cơ cấu ngành nghề chính
|
Cơ cấu thu nhập chính
|
||
|
Năm
|
1994
|
2001
|
1994
|
2001
|
|
1. Hộ nông lâm thuỷ sản
|
81,6
|
80,0
|
79,3
|
75,6
|
|
2. Hộ công nghiệp – xây dựng
|
1,5
|
6,4
|
7,0
|
10,6
|
|
3. Hộ dịch vụ, thương mại
|
4,4
|
10,6
|
13,7
|
13,6
|
|
Hoạt động của GV-HS
|
Nội dung chính
|
|
Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ cấu CN theo ngành(cá nhân)
- Bước 1:
+ GV cho HS quan sát sơ đồ cơ cấu ngành công nghiệp, yêu cầu các em hãy:
· Nêu khái niệm cơ cấu ngành công nghiệp.
· Chứng minh cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng
- Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
- Bước 3:
+ HS quan sát biểu đồ 26.1, rút ra nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta
+ Nêu các định hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp.
- Bước 4: GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: tìm hiểu cơ cấu CN theo lãnh thổ (cá nhân)
- Bước 1: HS quan sát bản đồ công nghiệp:
+ Trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp của nước ta.
+ Tại sao lại có sự phân hóa đó?
- Bước 2: HS trả lời, Gv chuẩn kiến thức
Hoạt đông 3: tìm hiểu cơ cấu CN theo thành phần kinh tế
- Bước 1: HS căn cứ vào sơ đồ CN theo thành phần KT trong bài học:
+ Nhận xét về cơ cấu ngành công nghiệp phân theo thành phần KT ở nước ta
+ Xu hướng chuyển dịch của các thành phần
- Bước 2: HS trả lời, Gv chuẩn KT.
|
1. Cơ cấu công nghiệp theo ngành:
- Khái niệm
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng với khá đầy đủ các ngành quan trọng thuộc 3 nhóm chính:
+ CN khai thác
+ CN chế biến
+ CN sản xuất, phân phối điện, dược liệu, khí đốt, nước.
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình mới:
+ Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến.
+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác và CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
- Các hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp:
+ Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp vói điều kiện VN, thích ứng với nền kinh tế thế giới
+ Đẩy mạnh phát triển các ngành mũi nhọn và trọng điểm
+ Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ
2. Cơ cấu CN theo lãnh thổ:
- Hoạt động CN tập trung chủ yếu ở một số khu vực:
+ ĐBSH và phụ cận
+ ĐNB
+ Duyên hải miền Trung
+ Vùng núi, vùng sâu, vùng xa
CN chậm phát triển: phân bố phân tán, rời rạc.
- Sự phân hóa lãnh thổ Cn chịu tác động của nhiều nhân tố:
+ Vị trí địa lí
+ Tài nguyên và môi trường
+ Dân cư và nguồn LĐ
+ Cơ sở vật chất kĩ thuật
+ Vốn
- NHững vùng có giá trị CN lớn: ĐNB, ĐBSH, ĐBSCL.
3. Cơ cấu CN theo thành phần KT:
- Cơ cấu CN theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc
- Các thành phần KT tham gia vào hoạt động CN ngày càng được mở rộng.
- Xu hướng chung:
+ Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước
+ Tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
|
|
Hoạt động của GV-HS
|
Nội dung chính
|
|
Hoạt động 1; GV sử dụng sơ đồ cơ cấu công nghiệp năng lượng để giới thiệu cho HS những ngành CN hiện có ở nước ta và những ngành sẽ phát triển trong tương lai.
Hoạt động 2: tìm hiểu CN khai thác nguyên – nhiên liệu (cặp)
- Bước 1; HS dựa vào SGK, bản đồ địa chất- khoáng sản và kiến thức đã học:
+ Trình bày ngành CN khai thác than và công nghiệp khai thác dầu khí theo phiếu HT 1 và 2
- Bươc 2: HS trình bày, GV đưa thông tin phản hồi để đối chiếu.
Hoạt động 3: tìm hiểu ngành công nghiệp điện lực (cá nhân/cặp)
- Bước 1: HS dừa vào kiến thức:
+ Phân tích khái quát những thế mạnh về tự nhiên đối với việc phát triển ngành công nghiệp điện lực nước ta
+ Hiện trạng phát triển ngành công nghiệp điện lực của nước ta.
+ Tại sao có sự thay đổi về cơ cấu sản lượng điện?
- Bước 2: đại diện HS trình bày, Gv chuẩn kiến thức
- Bước 3: tìm hiểu tình hình phát triển và phân bố ngành thủy điện và nhiệt điện nước ta
+ Tại sao nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không được xây dựng ở miền Nam?
- Bước 4: HS trả lời, GV bổ sung, chuẩn KT.
Hoạt động 4: tìm hiểu ngành công nghiệp chế biến LT - TP
- Bước 1; GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ nông nghiệp, sơ đồ, bảng biểu trong SGK và kiến thức đã học:
+ Chứng minh cơ cấu ngành CN chế biến LT-TP đa dạng
+ Giải thích vì sao CN chế biến LT-TP là ngành công nghiệp trọng điểm.
+ Tại sao nói: việc phân bố CN chế biến LT-TP mang tính qui luật?
- Bươc 2; HS trả lời, GV chuẩn Kiến thức.
|
1. Công nghiệp năng lượng:
a) CN khai thác nguyên nhiên liệu:
- CN khai thác than (thông tin phản hồi PHT 1)
- CN khai thác dầu khí (thông tin phản hồi PHT 2)
b) CN điện lực:
* Khái quát chung:
- Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực
- Sản lượng điện tăng rất nhanh
- Cơ cấu sản lương điện phân theo nguồn có sự thay đổi:
+ Giai đoạn 1991-1996 thủy điện chiếm hơn 70%.
+ Đến năm 2005 nhiệt điện chiếm khoảng 70%.
- Mạng lưới tải điện đáng chú ý nhất là đường dây siêu cao áp 500kW
* Ngành thủy điện và ngành nhiệt điện:
- Thủy điện:
+ Tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trugn ở hệ thống sông Hòng và sông Đồng Nai
+ Hàng loạt các nhà máy thủy điện công suất lớn đang hoạt động: Hòa Bình, Yaly
+ Nhiều nhà máy đang triển khai xây dựng: sơn la, Na Hang
- Nhiệt điện:
+ Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí; nguồn nhiên liệu tiềm tàng: năng lượng mặt trời, sức gió…
+ Các nhà máy nhiệt điện phía bắc chủ yếu dựa vào tha ở Quảng Ninh, các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung và miền Nam chủ yếu dựa vào dầu, khí
+ Hàng loạt nhà máy nhiệt điện có công suất lớn đi vào hoạt động: Phả Lại, Uông Bí và Uông Bí mở rộng, Phú Mĩ 1, 2, 3, 4…
+ Một số nhà máy đang được xây dựng
2. CN chế biến lương thực, thực phẩm:
- Cơ cấu ngành CN chế biến LT-TP rất phong phú và đa dạng với 3 nhóm ngành chính và nhiều phân ngành khác
- Dựa vào nguồn nguyên liệu của ngành trồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt, nuôi tròng thủy hải sản
- Hàng năm sản xuất một lượng rất lớn
- Việc phân bố CN ngành Cn này mang tính chất qui luật. Nó phụ thuộc vào tính chất nguông nguyên liệu , thị trường tiêu thụ.
|
|
Tên hoạt động, nội dung
|
Mục tiêu hoạt động
|
|
HĐ 1 ( Cả lớp)
Giáo viên giới thiệu về bản đồ công nghiệp nước ta , Y/cầu HS nhận xét về phấn bố các điểm trung tâm công nghiệp, quy mô, cơ cấu, không gian bố trí…)
HĐ 2 ( chia làm 4 nhóm)
Nhóm 1, nhóm 3 trình bày các nhân tố bên trong, kể tên, nêu ví dụ, phân tích vai trò, mối liên hệ các nhân tố…)
Nhóm 2, nhóm 4 trình bày các nhân tố bên ngoài, kể tên, nêu ví dụ, phân tích vai trò, mối liên hệ các nhân tố…)
HĐ 3 ( chia 4 nhóm )
Trình bày Phiếu học tập ( bản phim trong chiếu máy over head) theo 3 yêu cầu sau:
· Dựa vào kiến thức đã học nêu lại khái niệm ( cần cho HS chuẩn bị coi lại kiến thức lớp 10 trước).
· Đặc điểm phân bố ( xem bản đồ và kiến thức SGK).
· Giải thích nguyên nhân.
Nhóm 1: Điểm công nghiệp.
Nhóm 2: Khu công nghiệp.
Nhóm 3: Trung tâm công nghiệp.
Nhóm 4: Vùng công nghiệp.
|
I/ Khái Niệm
Giáo viên đúc kết qua nhận xét HS để giới thiệu về khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp
II/ Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Giáo viên tổng hợp, kết luận chuẩn hóa lại kiến thức, đặc biệt nhấn mạnh một số khu vực nước ta hiện nay ( Bình Dương…) Nhóm nhân tố bên ngoài có vai trò quyết định đến hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
III/ Các hình thức chủ yêu tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
Giáo viên chuẩn lại kiến thức sau mổi nhóm trình bày.
a) Điểm công nghiệp.
b) Khu công nghiệp.
c) Trung tâm công nghiệp.
d) Vùng công nghiệp.
|
|
Hoạt động của GV-HS
|
Nội dung chính
|
||||||||||||||||||||||
|
Hoạt động 1:Khái quát vùng
Hình thức: GV – HS (cả lớp)
Bước 1:GV sd bản đồ treo tường kết hợp Atlat để hỏi:
-Xác định vị trí tiếp giáp và phạm vi lãnh thổ của vùng? ->Nêu ý nghĩa?
->HS trả lời ( có gợi ý)->GV chuẩn kiến thức.
-Y/c hs tự xác định 02 bộ phận ĐB và TB (dự vào SGK và Atlat).
Bước 2: Cho hs khai thác Atlat và SGK, nêu câu hỏi:
-Nêu những đặc điểm tự nhiên nổi bậc của vùng?
-ĐK KT-XH của vùng có thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển KT-XH của vùng?
->HS trả lời. GV giúp hs chuẩn kiến thức.
*GV nêu thêm vấn đề cho hs khá giỏi: việc phát huy các thế mạnh của vùng có ý nghĩa KT, CT, XH như thế nào?
Chuyển ý
Hoạt động 2:Khai thác thế mạnh trong các hoạt động kinh tế.( Hình thức: cặp/nhóm nhỏ)
Bước 1: GV hỏi :
-Vùng có những thuận lợi và khó khăn gì trong việc khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện?
Thế mạnh đó thể hiện thế nào ở hai tiểu vùng của vùng?
-GV lập bảng sau để hs điền thông tin vào
Bước 2: HS trả lời ( có gợi ý)
Bước 3: GV nhận xét, giúp hs chuẩn kiến thức.
Chuyển ý
Hoat động 3: Tìm hiểu thế mạnh về trồng trọt và chăn nuôi.
Hình thức: chia nhóm lớn.
Bước 1: Phân 06 nhóm làm việc và giao nhiệm vụ cho các nhóm: (phát phiếu học tập).
-Nhóm chẵn: tìm hiểu thế mạnh về trồng trọt.
-Nhóm lẻ: tìm hiểu thế mạnh về chăn nuôi.
Bước 2: Các nhóm tiến hành thảo luận, ghi kết quả.
Bước 3: đại diện các nhóm lên trình bày -> các nhóm khác bổ sung-> GV giúp hs chuẩn kiến thức.
Chuyển ý
Hoạt động 4: Tìm hiểu thế mạnh về kinh tế biển.
Hình thức: cá nhân – lớp.
Y/c hs dựa vào SGK và vốn hiểu biết nêu các thế mạnh về kinh tế biển của vùng và ý nghĩa của nó?
->HS trả lời, GV giúp hs chuẩn kiến thức.
|
I./ KHÁI QUÁT CHUNG:
-Gồm 15 tỉnh.
-DT=101.000Km2 = 30,5% DT cả nước. (I).
-DS>12 triệu (2006) = 14,2% DS cả nước.
-Tiếp giáp (Atlat).
-> VTĐL thuận lơi + GTVT đang được đầu tư -> thuận lợi giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở.
-TNTN đa dạng -> có khả năng đa dạng hóa cơ cấu ngành kinh tế.
-Có nhiều đặc điểm xã hội đặc biệt ( thưa dân, nhiều dân tộc ít người, vẫn còn nạn du canh du cư, vùng căn cứ cách mạng…).
-CSVCKT có nhiều tiến bộ nhưng vẫn còn nhiều hạn chế.
=>>Việc phát huy các thế mạnh của vùng mang nhiều ý nghĩa về kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc.
II./ CÁC THẾ MẠNH KINH TẾ
1./ Thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện.
a)Điều kiện phát triển:
+Thuận lợi:
-Giàu khoáng sản.
-Trữ năng lớn nhất nước.
(dẫn chứng).
+Khó khăn:
-Khai thác KS, xây dựng các công trình thủy điện đòi hỏi phải có các phương tiện hiện đại và chi phí cao.
-Một số loại KS có nguy cơ cạn kiệt…
b) Tình hình phát triển:
+Khai thác, chế biến khoáng sản:
-Kim loại: (atlat).
-Năng lượng: (atlat).
-Phi KL: (atlat).
-VLXD: (atlat).
->Cơ cấu công nghiệp đa dạng.
+Thủy điện: (atlat).
*Cần chú ý đến vấn đề môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên.
2./Thế mạnh về cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới:
a./ Điều kiện phát triển:
+Thuận lợi:
*Tự nhiên:
-Đất: có nhiều loại: đất feralit, phù sa cổ, phù sa…
-Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
-Địa hình cao.
*KT-XH:
- Có truyền thống, kinh nghiệm sản xuất
-Có các cơ sở CN chế biến
-Chính sách, thị trường, vốn, kỹ thuật…thuận lợi
-> Có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
+Khó khăn:
-Địa hình hiểm trở.
-Rét, Sương muối.
-Thiếu nước về mùa đông.
-Cơ sở chế biến.
-GTVT chưa thật hoàn thiện
b./ Tình hình phát triển: ( phiếu học tập).
c./ Ý nghĩa: cho phép phát triển nông nghiệp hàng hóa, hạn chế du canh du cư.
3./Thế mạnh về chăn nuôi gia súc
a./ Điều kiện phát triển:
-Nhiều đồng cỏ.
-Lương thực cho người được giải quyết tốt hơn.
*Tuy nhiên: Vận chuyển khó khăn, đồng cỏ nhỏ và đang xuống cấp.
b./ Tình hình phát triển và phân bố:
( phiếu học tập).
4./ Kinh tế biển
-Đánh bắt.
-Nuôi trồng.
-Du lịch.
-GTVT biển…
*Ý nghĩa: Sử dụng hợp lí tài nguyên, nâng cao đời sống, góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng…
|
|
Thuận lợi
|
Khó khăn
|
||
|
Tự nhiên
|
KT-XH
|
Tự nhiên
|
KT-XH
|
|
|
|
|
|
|
Tên/loại
|
Tình hình phát triển và phân bố
|
|
|
|
|
Thuận lợi
|
Khó khăn
|
||
|
Tự nhiên
|
KT-XH
|
Tự nhiên
|
KT-XH
|
|
-Đất: có nhiều loại: đất feralit, phù sa cổ, phù sa…
-Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
-Địa hình cao.
-> Có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
|
- Có truyền thống, kinh nghiệm sản xuất
-Có các cơ sở CN chế biến
-Chính sách, thị trường, vốn, kỹ thuật…thuận lợi
|
-Địa hình hiểm trở.
-Rét.
-Sương muối.
-Thiếu nước về mùa đông…
|
-Cơ sở chế biến còn nhiều hạn chế.
-GTVT chưa thật hoàn thiện
|
|
Tên/loại
|
Tình hình phát triển và phân bố
|
|
-Chè
-Hồi, tam thất, đỗ trọng…
-Đào, lê, táo, mận…
-Rau ôn đới
|
-Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, Hà Giang…
-Hoàng Liên Sơn, Cao Bằng, Lạng Sơn…
-Lạng Sơn, Cao Bằng…
-SaPa…
|
|
Tên/loại
|
Tình hình phát triển và phân bố
|
|
-Trâu
-Bò
-Gia súc nhỏ
|
-Chăn thả trong rừng với 1,7 triệu con=50% cả nước
-Lấy thịt + lấy sữa – trên các cao nguyên Mộc Châu, Sơn La…với 900.000 con=18%cả nước.
-Lợn, dê…(Lợn=5,8 triệu con=21% cả nước
|
|
Hoạt động Thầy - Trò
|
Nội dung
|
||||||||||||||||||||||||||||||||
|
HĐ1: Cá nhân
Xác định vị trí địa lí Đồng bằng sôngHồng
- Bước 1: Yêu cầu HS dựa vào Atlat Địa lí VN trang 21 hoặc H-46.3. Trả lời các câu hỏi sau:
1) Xác định các đơn vị hành chính của Đồng bằng sông Hồng.
2) Xác định ranh giới.
3) Nhận xét diện tích, dân số của ĐBSH.
4) Nêu ý nghĩa.
- Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
HĐ2: Cặp đôi
Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ĐBSH
- Bước 1: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, H-46.1, Atlat trang 21. Trả lời các câu hỏi sau:
1) Nêu đặc điểm tự nhiên của ĐBSH: đất đai, khí hậu, nguồn nước, tai nguyên biển, khoáng sản.
2) Phân tích cơ cấu sử dụng đất ở ĐBSH.
3) Phân tích điều kiện kinh tế - xã hội ở ĐBSH.
4) Phân tích sức ép dân số tới sự phát triển kinh tế - xã hội ở ĐBSH.
ð Điều đó có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế ở ĐBSH?
- Bước 2: HS trình bày có phản hồi thông tin.
- Bước 3: GV chuẩn kiến thức.
HĐ3: Nhóm
Tìm hiểu về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSH
- Bước 1:GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ.
v Nhóm 1,2: Giải thích tại sao ĐBSH lại phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
v Nhóm 3,4: Nhận xét biểu bảng về sự chuyển dịch cơ cấu GDP của cả nước và ĐBSH.
Cơ cấu GDP của cả nước.
Cơ cấu GDP của ĐBSH
v Nhóm 5,6: Dựa vào SGK, cho biết định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSH
- Bước 2: Các nhóm trình bày, có bổ sung.
- Bước 3: GV chuẩn kiến thức.
|
I/ Các thế mạnh và hạn chế của vùng:
1. Các thế mạnh:
a. Vị trí địa lí:
- Diện tích: 15.000 km2, chiếm 4,5% diện tích tự nhiên của cả nước.
- Dân số: 18,2 triệu người (2006), chiếm 21,6% dân số cả nước.
- Gồm 11 tỉnh, thành: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương,Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
- Giáp Trung du - miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và vịnh Bắc Bộ.
àÝ nghĩa:
+ Dễ dàng giao lưu kinh tế với các vùng khác và với nước ngoài.
+ Gần các vùng giàu tài nguyên.
b. Tài nguyên thiên nhiên:
- Diệntích đất nông nghiệp khoảng 760.000 ha, trong đó 70% có độ phì cao và trung bình, có giá trị lớn về sản xuất nông nghiệp.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh làm cho cơ cấu cây trồng đa dạng.
- Tài nguyên nước phong phú, có giá trị lớn về kinh tế: nước sông (hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình), nước ngầm, nước nóng, nước khoáng.
- Tài nguyên biển: bờ biển dài 400 km, vùng biển có tiềm năng lớn để phát triển nhiều ngành kinh tế (đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, giao thông, du lịch)
- Khoáng sản không nhiều, có giá trị là đá vôi, sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên.
c. Điều kiện kinh tế - xã hội:
- Dân cư đông nên có lợi thế:
+ Có nguồn lao động dồi dào, nguồn lao động này có nhiều kinh nghiệm và truyền thống trong sản xuất, chất lượng lao động cao.
+ Tạo ra thị trường có sức mua lớn.
- Chính sách: có sự đầu tư của Nhà nước và nước ngoài.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật và kết cấu hạ tầng phát triển mạnh (giao thông, điện, nước, thuỷ lợi, xí nghiệp, nhà máy…)
2. Hạn chế:
- Dân số đông, mật độ dân số cao gây sức ép về nhiều mặt.
- Thường có thiên tai.
- Sự suy thoái một số loại tài nguyên.
II/ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
1. Thực trạng:
Cơ cấu kinh tế đồng bằng sông Hồng đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng còn chậm.
- Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II v à III.
- Trước 1990, khu vực I chiếm tỉ trọng cao nhất. Sau 1990, khu vực III chiếm tỉ trọng cao nhất.
2. Định hướng:
- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
- Chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế:
+ Trong khu vực I:
· Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản.
· Trong trồng trọt: giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây thực phẩm và cây ăn quả.
+ Trong khu vực II: chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm dựa vào thế mạnh về tài nguyên và lao động.
+ Trong khu vực III: phát triển du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo,…
|
|
Các chỉ số
|
Đồng bằng sông Hồng
|
Cả nước
|
||
|
1995
|
2005
|
1995
|
2005
|
|
|
Số dân
|
100
|
111.7
|
100
|
115.4
|
|
Diện tích gieo trồng cây LT có hạt
|
100
|
109.3
|
100
|
114.4
|
|
Sản lượng LT có hạt
|
100
|
122.0
|
100
|
151.5
|
|
Bình quân LT có hạt
|
100
|
109.4
|
100
|
131.4
|
|
Các chỉ số
|
Đồng bằng sông Hồng
|
Cả nước
|
||
|
1995
|
2005
|
1995
|
2005
|
|
|
Số dân
|
22.4
|
21.7
|
100
|
100
|
|
Diện tích gieo trồng cây LT có hạt
|
15.3
|
14.6
|
100
|
100
|
|
Sản lượng LT có hạt
|
20.4
|
16.5
|
100
|
100
|
|
Bình quân LT có hạt
|
91.1
|
75.9
|
100
|
100
|
|
Hoạt động của Gv và Hs
|
Nội dung chính
|
|
Hoạt động 1: tìm hiểu đặc điểm lãnh thổ và vị trí của vùng
Hình thức: cá nhân
GV yêu cầu HS quan sát vị trí địa lí của vùng BTB trong cả nước và trả lời các câu hỏi theo dàn ý:
+ Xác định vị trí địa lí của vùng BTB
+ Kể tên các tỉnh trong vùng
+ Đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển KT-XH của vùng
Một HS trình bày, các HS khác nhân xét, bổ sung, GV chốt kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thế mạnh và hạn chế của vùng
Hình thức: cặp
- Bước 1: GV yêu cầu HS bằng kiến thức đã học và nội dung SGK hoàn thiện phiếu HT 1
- Bước 2: GV hướng dẫn HS điền các thông tin nổi bật về thế mạnh và hạn chế của vùng
- Bước 3: GV yêu cầu HS trình bày kết quả, nhận xét và tổng kết.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp.
Hình thức: nhóm
+ Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm thảo luận và giao nhiệm vụ
- Nhóm 1: Tìm hiểu về hoạt động lăm nghiệp
- Nhóm 2: tìm hiểu về nông nghiệp
- Nhóm 3: tìm hiểu về ngư nghiệp
+ Bước 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu các thông tin và gợi ý ề vấn đề tiềm năng, điều kiện phát triển cơ cấu kinh tế liên hoàn, ý nghĩa của việc hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp của vùng
+ Bước 3: GV yêu cầu các nhóm HS trình bày, nhận xét và bổ sung hoàn thiện
Hoạt động 4: tìm hiểu sự hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sơ hạ tầng GTVT.
Hình thức: cá nhân
HS hoàn thành 2 nhiệm vụ:
* Nhiệm vụ 1: tìm hiểu ngành công nghiệp
- Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 35.2 và nội dung SGK, cho biết:
+ BTB có những điều kiện nào để phát triển công nghiệp?
+ Nhận xét sự phân bố các ngành công nghiệp trọng điểm, các trung tâm công nghiệp và cơ cấu ngành của các trung tâm.
- Bước 2: GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ, nghiên cứu sự phân bố các loại tài nguyên phục vụ cho công nghiệp, sự phân bố các ngành công nghiệp trọng điểm, các trung tâm công nghiệp lớn của vùng.
- Bước 3: GV yêu cầu Hs trả lời, nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung
* Nhiệm vụ 2: tìm hiểu về việc xây dựng cơ sở hạ tầng
- Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 35.2 và dựa vào nội dung SGK, cho biết:
+ Tại sao việc phát triển kinh tế vùng phải gắn liền với xây dựng cơ sở hạ tầng?
+ Xác định trên lược đồ các hệ thống giao thông của vùng
- Bước 2: Gv hướng dẫn HS quan sát lược đồ, tìm các tuyến quốc lộ 7, 8, 9, 1A, đường Hồ Chí Minh và hệ thống sân bay, cảng biển của vùng, gợi mở cho HS tìm hiểu vai trò của các tuyến giao thông với vùng
- Bước 3: HS trả lời, GV nhận xét và chốt kiến thức.
|
1. Khái quát chung:
a) Vị trí địa lí và lãnh thổ:
- BTB là vùng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang nhất nước
- Tiếp giáp: ĐBSH, trung du và miền núi BB, Lào và Biển Đông
=> thuận lợi giao lưu văn hóa – kinh tế – xã hội của vùng với các vùng khác cả bằng đường bộ và đường biển
b) Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu của vùng (phụ lục 1)
2. Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp (phụ lục 2)
3. Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng GTVT
a) Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa:
- Là vùng có nhiều nguyên liệu cho sự phát triển công nghiệp: khoáng sản, nguyên liệu nông – lâm – ngư nghiệp
- Trong vùng đã hình thành một số vùng công nhiệp trọng điểm: sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, luyện kim, chế biến nông – lâm – thủy sản và có thể lọc hóa dầu.
- Các trung tâm công nghiệp phân bố chủ yếu ở dải ven biển,phía đông bao gồm Thanh Hóa, Vinh, Huế
b) Xây dựng cơ sở hạ tâng, trước hết là GTVT
- Xây dựng cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển KT-XH của vùng
- Các tuyến GT quan trọng của vùng: quốc lộ 7, 8, 9, 1A, đường Hồ Chí Minh.
|
|
Nội dung tìm hiểu
|
Thuận lợi
|
Khó khăn
|
|
Điều kiện tự nhiên và TNTN
|
|
|
|
Kinh tế – xã hội
|
|
|
|
|
Lâm nghiệp
|
Nông nghiệp
|
Ngư nghiệp
|
|
Thế mạnh
|
|
|
|
|
Khó khăn
|
|
|
|
|
Hướng giải quyết
|
|
|
|
|
Nội dung tìm hiểu
|
Thuận lợi
|
Khó khăn
|
|
Điều kiện tự nhiên và TNTN
|
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân hóa đa dạng
- dải đồng bằng ven biển, đất đai đa dạng
- Khoáng sản: crom, titan, đá vôi, sắt, cát,..
- Rừng tập trung chủ yếu ở biên giới phía Tây
|
- Chịu nhiều thiên tai, lũ lụt, hạn hán.
- Tài nguyên còn phân tán
|
|
Kinh tế – xã hội
|
- Dân cư giàu truyền thống lịch sử, cần cù, chịu khó
- Nhiều di tích văn hóa, lịch sử
- Là mảnh đất địa linh nhân kiệt
|
- Mức sống thấp
- hạ tầng kém phát triển
|
|
|
Lâm nghiệp
|
Nông nghiệp
|
Ngư nghiệp
|
|
Thế mạnh
|
- Diện tích rừng 2,46 triệu ha (20% cả nước)
- Có nhiều loại gỗ quí: đinh, lim, sến
=> phát triển công nghiệp khai thác gỗ, chế biến lâm sản
|
- Đất đai đa dạng: phù sa, feralit
- Khí hậu có sự phân hóa đa dạng
=> phát triển lương thực, thực phẩm, chăn nuôi gia súc và cây trồng công nghiệp
|
- Bờ biển dài, nhiều loại hải sản quí
- có nhiều sông lớn
=> phát triển đánh bắt, nuôi trồng trên cả 3 môi trường nước ngọt, lợ và mặn.
|
|
Khó khăn
|
- Thiếu cơ sở vật chất, máy móc
- Cháy rừng
- Thiếu vốn và lực lượng quản lí
|
- độ phì kém, chịu nhiều thiên tai
|
Thiên tai xảy ra thường xuyên
|
|
Hướng giải quyết
|
- Khai thác đi đối với tu bổ, bảo vệ và tròng rừng
|
- Giải quyết các vẫn đề lương thực
- Mở rộng thị trường và công nghiệp chế biến
|
Đầu tư trang thiết bị, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ
|
|
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
|
Nội dung chính
|
|
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của DH NTB
Hình thức: cả lớp
Hỏi: Hãy xác định trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Vị trí đó có ảnh hưởng thế nào đến sự phát triển kinh tế-xã hội của vùng?
- Bước 1:
Gọi 1 HS lên bảng xác định phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí của Duyên hải Nam Trung Bộ.
HS bổ sung , GV chuẩn kiến thức
- Bước 2:
Hỏi: Vị trí Địa lí có ảnh hưởng thế nào đến sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng?
HS phân tích những thuận lợi và khó khăn cơ bản của vị trí Địa lí DH-NTB
GV sử dụng bản đồ chuẩn kiến thức.
Chuyển ý
Hoạt động 2: Các thế mạnh và hạn chế của Duyên hải Nam Trung Bộ
Hình thức: Thảo luận cá nhân/cặp
Hỏi: nêu tóm tắt các thế mạnh, hạn chế về tự nhiên và kinh tế – xã hội của DH NTB
Bước 1: Phân công nhiệm vụ và giao phiếu học tập
Dãy bàn trái: Trình bày phần tự nhiên
Dãy bàn phải: Trình bày phần kinh tế-xã hội
Bước 2: Gọi đại diện cặp trình bày, các cặp khác bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức
Chuyển ý:
Bước 1:
Hỏi: Cho biết đặc điểm về cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ. So với BTB, DH NTB hình thành cơ cấu kinh tế như thế nào?
Bước 2:
HS trả lời, GV đánh giá cho điểm, chuyển mục.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về phát triển tổng hợp kinh tế biển
Hình thức: hoạt động nhóm:
Bước 1: Chia lớp thành 4 nhóm. Giao nhiệm vụ, quy định thời gian
+ Nhóm 1: Tìm hiểu nghề cá(bảng số liệu)
+ Nhóm 2: Tìm hiểu du lịch biển
+ Nhóm 3: Tìm hiểu dịch vụ hàng hải
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về khai thác KS và sản xuất muối.
Bước 2: đại diện các nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung, GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
Chuyển ý: Bên cạnh phát triển tổng hợp kinh tế biển, vùng còn có khả năng phát triển công nghiệp nếu giải quyết tốt vấn đề cơ sở hạ tầng…
*Hoạt động 4: Tìm hiểu về phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng.
Hình thức: Cá nhân/lớp.
- Hỏi: Dựa vào Atlat hoặc bản đồ hình 49, xác định kể tên các trung tâm CN trong vùng? (về phân bố, quy mô, cơ cấu ngành)
HS trả lời, GV bổ sung, chuẩn kiến thức
- Hỏi: Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, vấn đề năng lượng của vùng cần phải giải quyết như thế nào?
HS trả lời, GV bổ sung, chuẩn kiến thức
Xác định và kển tên các nhà máy thủy điện đã có và đang xây dựng của vùng
- Hỏi: xác định và nêu vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
HS trả lời, GV bổ sung, chuẩn kiến thức
- Hỏi: Dựa vào hình 49 xác định các tuyến đường bộ, đường sắt chủ yếu, các cảng và sân bay của vùng.
Nêu vai trò của GTVT đối với sự phát triển kinh tế của vùng?
|
I. Khái quát chung:
1. Phạm vi lãnh thổ:
- Gồm 8 tỉnh, thành phố
- DT: 44,4 nghìn km2 (13,4% cả nước)
- Dân số: 8,9 triệu người (10,5% cả nước)
- Có 2 quần đảo xa bờ.
2. Vị trí địa lí:
- Phía Bắc:
- Phía Tây:
- Phía Đông:
- Phía Nam:
+ Thuận lợi:
Giao lưu kinh tế trong và ngòai khu vực
Phát triển cơ cấu kinh tế đa dạng
+ Khó khăn:
Khu vực thường xảy ra thiên tai
3. Các thế mạnh và hạn chế:
Thông tin phản hồi
II. Phát triển tổng hợp kinh tế biển.
1. Nghề cá:
- Tiềm năng phát triển
- Sản lượng
- Chế biến
- Vai trò
2. Du lịch biển:
- Tiềm năng phát triển
- Tác động đến các ngành khác
3. Dịch vụ hàng hải:
4. Khai thác KS và sản xuất muối:
- Khai thác dầu khí (Bình Thuận)
- Sản xuất muối: Cà Ná, Sa Huỳnh…
III. Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng:
1. Phát triển công nghiệp:
- Các trung tâm CN trong vùng
+ Quy mô:nhỏ và trung bình
+ Phân bố:Dọc ven biển, đồng thời là các đô thị lớn trong vùng
+ Cơ cấu ngành:Cơ khí, chế biến N-L-TS, sản xuất hàng tiêu dùng…
2. Phát triển cơ sở năng lượng:
- Đường dây 500 KV
- Xây dựng các NM thủy điện quy mô trung bình và tương đối lớn: Sông Hinh, Vĩnh Sơn, Hàm Thuận – Đa Mi, Avương.
- Vùng KT trọng điểm: Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
3. Phát triển giao thông vận tải:
- Quốc lộ 1
- Đường Sắt Bắc – Nam
- Các tuyến Đông- Tây
- Các hải cảng, sân bay
|
|
A. Các bãi biển
|
B. Thuộc tỉnh, thành phố
|
|
1. Sa Huỳnh
2. Quy Nhơn
3. Cà Ná
|
a. Ninh Thuận
b. Quảng Ngãi
c. Bình Định
|
|
Nhà máy thủy điện
|
Thuộc tỉnh, thành phố
|
|
1. Sông Hinh
2. Vĩnh Sơn
3. A Vương
4. Hàm Thuận-ĐaMi
|
A. Bình Định
B. Phú Yên
C. Quảng Nam
Bình Thuận
|
|
Tiêu mục
|
Thế mạnh
|
Hạn chế
|
|
Tự nhiên
|
|
|
|
Kinh tế – xã hội
|
|
|
|
Tiêu mục
|
Thế mạnh
|
Hạn chế
|
|
Tự nhiên
|
-Phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
-Chăn nuôi gia súc
-Khai thác khoáng sản
-Phát triển thủy điện
-Khai thác tài nguyên lâm sản
|
- Mùa mưa lũ lên nhanh
- Mùa khô thiếu nước, khô hạn kéo dài(Ninh Thuận, Bình Thuận)
- Đồng bằng nhỏ hẹp, đất cát pha và đất cát là chủ yếu
|
|
Kinh tế – xã hội
|
- Các di sản văn hóa thế giới: Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn
- Góp phần làm phong phú thêm về thế mạnh du lịch của vùng
- Có nhiều đô thị thu hút đầu tư nước ngoài
|
- Khu vực chịa ảnh hưởng nặng nề trong chiến tranh
- Có nhiều dân tộc ít người trình độ sản xuất thấp.
|
|
Hoạt động của GV và HS
|
Nội dung chính
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Hoạt động 1: tìm hiểu đặc điểm lãnh thổ và vị trí của vùng
Hình thức: cá nhân
- Gv yêu cầu HS quan sát lược đồ vị trí của vùng Tây Nguyên và trả lời các câu hỏi theo dàn ý:
+ Xác định vị trí của Tây Nguyên
+ kể tên các tỉnh trong vùng
+ Đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển KT-XH của vùng
Một số HS trình bày, các HS khác nhạn xét, bổ sung, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Cặp – tìm hiểu các thế mạnh và hạn chế của vùng.
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc các thông tin trong SGK và dựa vào hiểu biết của mình, tim ra các thế mạnh và hạn chế của vùng Tây Nguyên
Bước 2: GV hướng dẫn các chi tiết cần tìm hiểu, từng cặp HS trao đổi, thảo luận
Bước 3: GV gọi một số HS trình bày kết quả tìm hiểu, nhận xét và tổng kết.
Hoạt động 3: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp atlat địa lí VN và các bảng số liệu để thực hiện 2 nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu những điều kiện thuận lợi của Tây Nguyên để phát triển cây công nghiệp lâu năm.
- Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bảng:
Hoạt động 5: Cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa, kết hợp với kiến thức, thông tin bản thân, hoàn thiện bảng sau:
Bước 2: GV hướng dẫn HS hoàn thiện nội dung bảng
Bước 3: Hs trình bày, GV tổng kết nội dung
|
1. Khái quát chung
a) Vị trí địa lí và lãnh thổ:
- Tây Nguyên bao gồm có 5 tỉnh là Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lawk, Đăk Nông Và Lâm Đồng.
- Tiếp giáp: duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Campuchia và Lào. Đây là vùng duy nhất ở nước ta không giáp biển.
ð Thuận lợi giao lưu liên hệ với các vùng có vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng và xây dựng kinh tế.
b) Các thế mạnh và hạn chế của vùng:
· Thế mạnh:
- Đất bazan giàu dinh dưỡng với diện tích lớn nhất cả nước
- Khí hậu cận xích đạo, có sự phân hóa theo cộ cao
- Diện tích rừng và đô che phủ của rừng cao nhất nước
- Có quặng boxit với trũ lượng hàng tỉ tấn
- Trữ năng thủy điện tương đối lớn
- Có nhiều dân tộc thiểu số với nền văn hóa độc đáo và kinh nghiệm sản xuất phong phú
· Khó khăn:
- Mùa khô gay gắt, thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống
- Thiếu lao động lành nghề
- Mức sống của nhân dân còn thấp
- Cơ sở hạ tầng còn thiếu
2. Phát triển cây công nghiệp lâu năm:
- Là vùng có nhiều tiềm năng phát triển cây công nghiệp
+ Khí hậu có tính chất cận xích đạo nóng ẩm quanh năm.
+ Có các cao nguyên xếp tầng đất đỏ ba dan
+ Thu hút được nhiều lao động, cơ sở chế biến được cải thiện
- Hiện trạng sản xuất và phân bố
3. Khai thác và chế biến lâm sản:
· Hiện trạng
- Là vùng giàu có về tài nguyên rừng so với các vùng khác trên cả nước
- Nạn phá rừng ngày càng gia tăng
· Hậu quả
- Giảm sút nhanh lớp phủ rừng và trữ lượng gỗ
- Đe dọa môi trường sống của các loài động vật
- Hạ mức nước ngầm vào mùa khô
· Biện pháp : khai tác hợp lí tài nguyên rừng.
4. Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi:
* Ý nghĩa:
- Phát triển ngành công nghiệp năng lượng
- Đảm bảo nguồn cung cấp năng lượng cho các nhà máy luyện nhôm
- Cung cấp nước tưới vào mùa khô, tiêu nước vào màu mưa
- Phát triển du lịch, nuôi trồng thủy sản.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
Cả nước
|
Trung du và miền núi BB
|
Tây Nguyên
|
|
Cây công nghiệp lâu năm
|
100
|
100
|
100
|
|
Cà phê
|
30.4
|
3.6
|
70.2
|
|
Chè
|
7.5
|
87.9
|
4.3
|
|
Cao su
|
29.5
|
-
|
17.2
|
|
Các cây khác
|
32.6
|
8.5
|
8.3
|
|
Trung du miền núi phía Bắc |
|
Tây Nguyên
|
|
Cả nước
|
|
|
Trung du và miền núi Bắc Bộ
|
Tây Nguyên
|
|
Về vị trí và vai trò của từng vùng
|
Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ 3 cả nước
|
Là vùng chuyên canh cây công nhiệp lớn thứ 2 cả nước
|
|
Về hướng chuyên môn hóa
|
+ Quan Tọng Nhất Là Chè, Sau Đó Là Quế, Sơn, Hồi.
+ Các cây công nghiệp ngắn ngày có thuốc lá, đậu tương
|
+ Quan trong nhất là cà phê, sau đó là cao su , chè
+ một số cây công nghiệp ngắn ngày: dâu tằm, bông vải
|
|
Về điều kiện phát triển
|
|
|
|
· Địa hình
|
Miền núi bị chia cắt
|
Cao nguyên xếp tầng với những mặt bằng tương đối bằng phẳng
|
|
· Khí hậu
|
Có mùa đông lạnh cộng với độ cao địa hình nên có điều kiện phát triển cây cận nhiệt (chè)
|
Cận xích đạo với mùa khô sâu sắc
|
|
· Đất đai
|
Đất feralit trên đá phiến, đa gờ nai và các laoij đá mẹ khác
|
Đất bazan màu mỡ, tâng phông hóa sâu, phân bố tập trung
|
|
· KT-XH
|
- Là nơi cư trú của nhiều dân tộc ít người
- Cơ sở chế biến còn hạn chế
|
- Vùng nhập cư lớn nhất nước ta
- Cơ sở hạ tầng còn thiếu nhiều
|
|
Hoạt động của GV và HS
|
Nội dung chính
|
|
Hoạt Động 1: tìm hiểu những nét khái quát về vùng ĐNB
Hình thức: cả lớp
GV đặt câu hỏi, học sinh trả lời:
1. Kể tên các tỉnh, tp của ĐNB, so sánh diện tích của ĐNB với các vùng đã học
2. Nêu nhận xét về một số chỉ số của ĐNB so với các vùng khác, cả nước.
HS lên bảng dựa vào bản đồ trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: tìm hiểu các thế mạnh và hạn chế của vùng
Hình thức: cặp
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS hoàn thiện phiếu học tập 1
- Bước 2: HS làm việc theo cặp, Gv quan sát, hướng dẫn
- Bước 3: GV gọi một HS trình bày, các HS còn lại nhận xét, bổ sung, GV chốt kiến thức .
Hoạt động 3: khai thác lãnh thổ theo chiều sâu
Hình thức: nhóm
- Bước 1: GV đặt câu hỏi: thế nào là phát triển lãnh thổ theo chiều sâu?
- Bước 2: GV chia lớp thành 8 nhóm và chia nhiệm vụ vho từng nhóm:
+ Nhóm 1, 2: tìm hiểu về khai thác chiều sâu trong công nghiệp.
+ Nhóm 3, 4: tìm hiểu về khai thác chiều sâu trong nông – lâm nghiệp
+ Nhóm 5,6: tìm hiểu về khai thác chiều sâu trong dịch vụ
+ Nhóm 7,8: tìm hiểu vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển
- Bước 3: HS các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Bước 4 : GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận
|
1. Khái quát chung:
- Gồm 5 tỉnh và TP.HCM, diện tích nhỏ, dân số thuộc loại trung bình
- Là vùng kinh tế dẫn đầu cả nước về GDP (42%), giá trị sản xuất công nghiệp và hàng hóa xuất khẩu
- Sớm phát triển nền kinh tế hàng hóa
- Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề kinh tế nổi bật của vùng.
2. Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu của vùng: (thông tin phản hồi phiếu học tập 1)
3. Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu: (phụ lục)
|
|
Phiếu học tập 1
|
||
|
|
Thế mạnh
|
Hạn chế
|
|
Vị trí địa lí
|
|
|
|
Điều kiện tự nhiên và TNTN
|
- Đất đai:
- Khí hậu :
- Thủy sản:
- Rừng:
- Khoáng sản:
- Sông:
|
|
|
Kinh tế – xã hội
|
- Nguồn lao động
- Cơ sở vật chất kĩ thuật
- Cơ sơ hạ tầng
|
|
|
Phiếu học tập 1
|
||
|
|
Thế mạnh
|
Hạn chế
|
|
Vị trí địa lí
|
Giáp với đồng sông Cửu Long, Tây Nguyên là những vùng nguyên liệu dồi dào để phát triển công nghiệp chế biến
|
|
|
Điều kiện tự nhiên và TNTN
|
- Đất đai: đất badan chiếm 40% diện tích của vùng , đất xám bạc bạc màu trên phù sa cổ, thoát nước tốt
- Khí hậu : cận xích đạo à hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả cận nhiệt đới qui mô lớn
- Thủy sản: gần các ngư trường lớn, nguồn hải sản phong phú à phát triển ngư nghiệp
- Rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sản nước lợ. Có vườn quốc gia Cát Tiên, khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ
- Khoáng sản: dầu khí với trữ lượng lớn, sét, cao lanh à thúc đẩy ngành công nghiệp năng lượng, vật liệu xây dựng.
- Sông: hệ thống sông Đồng Nai có tiềm năng thủy điện lớn.
|
- Mùa khô kéo dài, thiếu nước ngọt.
- Diện tích rừng tự nhiên ít.
- Ít chủng loại khoáng sản.
|
|
Kinh tế – xã hội
|
- Nguồn lao động: có chuyên môn cao
- Cơ sở vật chất kĩ thuật: có sự tích tụ lớn, có nhiều trung tâm công nghiệp lớn.
- Cơ sơ hạ tầng: thông tin liên lạc và mạng lưới GT phát triển, là đầu mối của các tuyến đường bộ, sắt, biển, hàng không.
|
|
|
|
Công nghiệp
|
Dịch vụ
|
Nông – lâm nghiệp
|
Kinh tế biển
|
|
Biện pháp
|
- Tăng cường cơ sơ hạ tầng
- Cải thiện cơ sở năng lượng
- Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng
- Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
|
-Hoàn thiện cơ sở hạ tầng dịch vụ.
-Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ
-Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
|
- Xây dựng các công trình thủy lợi
- Thay đổi cơ cấu cây trồng
- Bảo vệ vốn rừng trên vùng thượng lưu sông. Bảo vệ các vùng rừng ngập mặn, các vườn quốc gia
|
Phát triển tổng hợp: khai thác dầu khí ở vùng thềm lục địa, khai thác và nuôi trồng hải sản, phát triển du lịch biển và GTVT
|
|
Kết quả
|
- Phát triển nhiều ngành công nghiệp đầu tư cho các ngành công nghệ cao
- Hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất,…
- Giải quyết tốt vấn đề năng lượng.
|
Vùng ĐNB dẫn đầu cả nước về tăng nhanh và phát triển hiệu quả các ngành dịch vụ
|
- Công trình thủy lợi dầu Tiếng là công trình thủy lợi lớn nhất nước
- Dự án Phước hào cung cấp nước sạch cho các ngành dịch vụ
|
- Sản lượng khai thác dầu tăng khá nhanh, phát triển các ngành công nghiệp lọc dầu, dịch vụ khai thác dầu khí, …
- Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản phát triển
- Cảng Sài Gòn lớn nhất nước ta, cảng Vũng Tàu
- Vũng Tàu là nơi nghỉ mát nổi tiếng
|
|
Khu vực kinh tế
|
1995
|
2005
|
|
Tổng số
|
100
|
100
|
|
Khu vực Nhà nước
|
38.8
|
24.1
|
|
Khu vực ngoài Nhà nước
|
19.7
|
23.4
|
|
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
|
41.5
|
52.5
|
|
Hoạt động của GV và HS
|
Nội dung chính
|
|
Hoạt động 1: tìm hiểu các bộ phận hợp thành ĐBSCL (lớp)
- Bước 1: Hs dụa vào bản đồ Việt Nam cho biết:
+ Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
+ Các bộ phận hợp thành đồng bằng sông CL.
- Bước 2:
+ HS trả lời
+ GV nhận xét, bổ sung kiến thức và ghi những ý chính lên bảng.
Hoạt động 2: tìm hiểu những thế mạnh và hạn chế chủ yếu của vùng (nhóm/tập thể).
- Bước 1: GV chia lớp và phân công nhiệm vụ cho HS:
+ Nhóm chẵn: tìm hiểu về tài nguyên đất và cho biết: tại sao ĐBSCL ccos nhiều đất phèn và đất mặn.
+ Nhóm lẻ: tìm hiểu về các thế mạnh khí hậu, sông ngòi, sinh vật
- Bước 2:
+ Đạidiện nhóm trình bày kết quả
+ GV nhận xét và bổ sung
Hoạt động 3: tìm hiểu vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL (cả lớp).
- Bước 1: HS dựa vào SGK
+ So sánh cơ cấu sử dụng đất giữa ĐBSCL và ĐBSH.
+ Tại sao vào mùa khô nước ngọt lại là vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc sử dụng hợp lí đất đai.
+ Nêu các biện pháp để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng này.
- Bước 2:
+ HS trả lời
+ GV chuẩn kiến thức.
|
1. Các bộ phận hợp thành ĐBSCL:
- ĐBSCL gồm 13 tỉnh/thành phố
- Vị trí địa lí:
+ Bắc giáp ĐNB
+ Tây BẮc giáp Campuchia
+ Tây giáp vịnh Thái Lan
+ Đông giáp biển Đông
- Là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, bao gồm:
+ Phần đất nằm trong phạm vi tác động trực tiếp của sông Tiền và sông Hậu (thượng châu thổ và hạ châu thổ):
+ Phần nằm ngoài phạn vi tác động trực tiếp của 2 sông trên.
2. Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu:
a) Thế mạnh:
· Đất
- Có 3 nhóm:
+ Đất phù sa:
+ Đất phèn
+ Đất mặn
+ Các loại đất khác:
· Khí hậu
Cận xích đạo, thuận lợi cho phát triển, sản xuất nông nghiệp
· Sông ngòi:
- Chằng chịt
- Thuận lợi cho giao thông đường thủy, sản xuất và sinh hoạt
· Sinh vật
- Thực vật: rừng tràm, rừng ngập mặn…
- Động vật: cá và chim…
· Tài nguyên biển:nhiều bãi cá, tôm…
· Khoáng sản: đã vôi, than bùn,…
b) Hạn chế:
- Thiếu nước về mùa khô
- Đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn
- Một vài loại đất thiếu dinh dưỡng, đất quá chặt, khó thoát nước…
- Tài nguyên khoáng sản bị hạn chế…
3. Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông CL:
- Có nhiều ưu thế về tự nhiên
- Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên là vấn đề cấp bách
+ Cần có nước ngọt để tháo chua rửa mặn vào mùa khô
+ Duy trì và bảo vệ rừng
+ Chuyển dịch cơ cấu nhằm phá thế độc canh
+ Kết hợp khai thác vùng đất liền với mặt biển, đảo, quần đảo
+ Chủ động sống chung với lũ
|
|
Hoạt động của GV và HS
|
Nội dung chính
|
|
Hoạt động 1: Xác định trên bản đồ vùng biển nước ta
Hình thức: cả lớp
GV đặt câu hỏi: quan sát bản đồ địa lí tự nhiên VN, em hãy:
- Kể tên các nước láng giềng trên biển của nước ta
- Xác định trên bản đồ vùng nội thủy của nước ta. Tại sao kinh tế biển có vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế của nước ta?
HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các đảo và ý nghĩa của đảo và quần đảo nước ta
Hình thức: Cặp
GV đặt câu hỏi: Đọc mục 2 SGK, quan sát bản đồ lâm nghiệp và ngư nghiệp trang 15 atlat địa lí VN, em hãy:
- Xác định các đảo và quần đảo sau đây: đảo Cái Bầu, quần đảo Cô Tô, đảo Cát BÀ, đảo Bạch Long VĨ, đảo Hòn Mê, Hòn Mắt, Cồn Cỏ, Lí Sơn, Phú Quí, Côn Đảo, Phú Quốc, Hòn Khoai, quần đảo Nam Du, Trường Sa, Hoàng Sa.
- Nêu ý nghĩa của các đảo và quần đảo nước ta trong chiến lược phát triển KT_XH và an ninh quốc phòng.
GV gọi một HS lên bảng chỉ trên bản đồ trả lời, sau đó Gv khẳng định lại cho HS các đảo, quần đảo đó thuộc huyện đảo nào của nước ta.
Hoạt động 3: tìm hiểu những thuận lợi và giải pháp để phát triển tổng hợp kinh tế biển
Hình thức: nhóm
- Bước 1: Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm (Phụ lục-Phiếu học tập)
- Bước 2: HS các nhóm thảo luận, cử đại diện trình bày, bổ sung ý kiến.
- Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý đúng.
Hoạt động 4: Giải thích tại sao phải khai thác tổng hợp kinh tế biển.
Hình thức: cả lớp
GV đặt câu hỏi: Hãy nêu mối quan hệ giữa ngành du lịch và ngành khai thác thủy sản, ngành vận tải biển.
GV gọi 2 HS trả lời để các HS còn lại rút ra nhận xét, sau đó GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 5: tìm hiểu mối quan hệ hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa
Hình thức: cả lớp
GV đặt câu hỏi cho HS trả lời:
1. Tại sao phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong việc giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa?
2. Các biện pháp nước ta đã thực hiện để hợp tác
HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức
(Biển Đông không phải của riêng nước ta mà còn chung với nhiều nước khác. Biển Đông năm trên con đường hàng hải quốc tế từ ẤN ĐỘ DƯƠNG sang THÁI BÌNH DƯƠNG, rất giàu về tài nguyên và nó còn có ý nghĩa đặc biệt về quốc phòng. Chính vì vậy đã từng xảy ra tranh chấp về chủ quyền vùng biển giữa các nước. Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề biển và thềm lục địa có ý nghĩa rất quan trọng)
|
1. Nước ta có vùng biển rộng lớn:
- Diện tích trên 1 triệu km2
- Bao gồm nội thủy, lãnh hải, vung tiếp giáp lãnh hải, vùng chủ quyền kinh tế biển, vùng thềm lục địa.
2. Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển:
- Thuộc vùng biển nước ta có khoảng 3000 hòn đảo lớn nhỏ
- Nước ta có 12 huyện đảo
- Y nghĩa của các đảo, quần đảo trong chiến lược phát triển KT-XH và an ninh quốc phòng
+ Phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng hải sản; ngành công nghiệp chế biến hải sản, GTVT biển, du lịch…
+ Giải quyết việc làm, nần cao đời sống cho nhân dân các huyện đảo
+ Khẳng định chủ quyền các đảo đó thuộc chủ quyền huyện đảo nào của nước ta
3. Phát triển tổng hợp kinh tế biển:
a) Điều kiện thuận lợi và giải pháp để phát triển tổng hợp kinh tế biển
(thông tin phản hồi phiếu học tập)
b) Tại sao phải khai thác tổng hợp kinh tế biển:
- Hoạt động KT biển rất đa dạng và phong phú, giữa các ngành KT biển có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chỉ trong khai thác tổng hợp thì mới mang lại hiệu quả KT cao
- Môi trường biển không thể chia cắt được, vì vậy khi một vùn biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại rất lớn
- Môi trường đảo rất nhạy cảm trước tác động của con người, nếu khai thác mà không chú ý bảo vệ môi trường có thể biến thành hoang đảo.
4. Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa:
- Tăng cường đối thoại với các nươc láng giềng sẽ là nhân tố phát triển ổn định trong khu vực, bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân ta, giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ nước ta
- Mỗi công dân VN đều có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo của VN.
|
|
Giải pháp để phát triển tổng hợp KT biển |
|
GTVT biển
|
|
Khai thác tài nguyên khoáng sản
|
|
GTVT biển
|
|
Khai thác tài nguyên khoáng sản
|
|
Các ngành KT biển
|
|
Khai thác tài nguyên sinh vật
|
|
Phát triển du lịch
|
|
Điều kiện thuận lợi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều kiện thuận lợi |
|
Các ngành KT biển
|
|
Khai thác tài nguyên sinh vật
|
|
Phát triển du lịch
|
|
- SV biển phong phú
- Có nhiều đặc sản
|
|
- Tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ và các đối tượng đánh bắt có giá trị KT cao
- Cấm sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính chất hủy diệt
|
|
Khai thác tài nguyên khoáng sản
|
|
GTVT biển
|
|
Giải pháp để phát triển tổng hợp KT biển
|
|
- Nguồn muối vô tận
- Mỏ sa khoáng, cát trắng, dầu khí ở thềm lục địa
|
|
- Đẩy mạnh sản xuất muối CN, thăm dò và khai thác dầu khí
- Xây dựng các nhà máy lọc, hóa dầu
- Tránh xảy ra sự cố MT
|
|
- Nâng cấp các trung tâm du lịch biển
- Khai thác nhiều bãi biển mới
|
|
- Cải tạo, nâng cấp các cảng cũ
- Xây dựng các cảng mới
- Phấn đấu để các tỉnh ven biển đều có cảng
|
|
Có nhiều bãi tắm phong cảnh đẹp, khí hậu tốt
|
|
Có nhiều vụng biển kín, nhiều cửa sông thuận lợi cho xây dựng cảng biển
|
|
Hoạt động của GV và HS
|
Nội dung chính
|
|
Hoạt động 1: Xác định đặc điểm vùng KTTĐ
Hình thức: Cặp
GV đặt câu hỏi
1. Trình bày các đặc điểm chính của vùng KTTĐ
2. So sánh khái niệm vùng nông nghiệp và vùng KTTĐ
HS thảo luận cặp để trả lời các câu hỏi, sau đó GV gọi một số HS trả lời rồi chuẩn kiến thức.
(Vùng nông nghiệp được hình thành dựa trên sự phân hóa về điều kiện sinh thái, Điều kiện KT-XH, trình độ thâm canh và chuyên môn hóa sản xuất
Vùng KTTĐ được hình thành từ chiến lược phát triển KT-XH của đất nước, có tỉ trọng lớn trong GDP, được đầu tư trong nước, thu hút đầu tư nước ngoài và thúc đẩy sự phát triển của các vùng khác).
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển
Hình thức: Cá nhân/Cặp
GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục 2 và trả lời các câu hỏi theo dàn ý:
Câu 1: Quá trình hình thành
- Thời gian hình thành:………………Số vùng KT ……………………………
- Qui mô và xu hướng thay đổi các vùng: ………………………………………….
Câu 2: Thực trạng phát triển KT của 3 vùng so với cả nước:
- GDP của 3 vùng so với cả nước:…………
- Cơ cấu GDP phân theo ngành:……………
- Kim ngạch xuất khẩu:……………………………
Hai HS cùng bàn, trao đổi để trả lời câu hỏi. Một số HS đại diện trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của vùng 3 KTTĐ
Hình thức: nhóm
- Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
+ Nhóm 1: hoàn thành phiếu HT 1
+ Nhóm 2: hoàn thành phiếu HT 2
+ Nhóm 3: hoàn thành phiếu HT 3
- Bước 2: HS các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến, GV chuẩn Kiến thức.
|
1. Đặc điểm:
- Phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố, ranh giới có sự thay đôit theo thời gian
- Có đủ các thế mạnh, có tiềm năng KT và hấp dẫn đầu tư
- Có tỉ trọng GDP lớn, hỗ trợ các vùng khác
- Có khả năng thu hút các ngành mới về công nghệ và dịch vụ
2. Quá trình hình thành và phát triển
a) Quá trình hình thành:
- Hình thành vào đầu thập kỉ 90 của thế kỉ 20, gồm 3 vùng
- Qui mô diện tích có sự thay đổi theo hướng tăng thêm các tỉnh lân cận
b) Thực trạng (2001-2005)
- GDP của 3 vùng so với cả nước: 66,9%
- Cơ cấu GDP phân theo ngành: chủ yếu thuộc khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ
- Kim ngạch xuất khẩu 64,5%.
3. Ba vùng kinh tế trọng điểm:
a) Vùng KTTĐ phía BẮc
(Thông tin phản hồi PHT)
b) Vùng KTTĐ miền Trung
(Thông tin phản hồi PHT)
c) Vùng KTTĐ phía Nam
(Thông tin phản hồi PHT)
|
|
Phiếu học tập 1: tìm hiểu các đặc điểm của vùng KTTĐ phía Bắc
|
|||
|
Qui mô
|
Thế mạnh và hạn chế
|
Cơ cấu GDP/Trung tâm
|
Định hướng phát triển
|
|
|
|
|
|
|
Phiếu học tập 2: tìm hiểu các đặc điểm của vùng KTTĐ miền Trung
|
|||
|
Qui mô
|
Thế mạnh và hạn chế
|
Cơ cấu GDP/Trung tâm
|
Định hướng phát triển
|
|
|
|
|
|
|
Phiếu học tập 3: tìm hiểu các đặc điểm của vùng KTTĐ phía Nam
|
|||
|
Qui mô
|
Thế mạnh và hạn chế
|
Cơ cấu GDP/Trung tâm
|
Định hướng phát triển
|
|
|
|
|
|
|
Phiếu học tập 1: tìm hiểu các đặc điểm của vùng KTTĐ phía Bắc
|
|||
|
Qui mô
|
Thế mạnh và hạn chế
|
Cơ cấu GDP/Trung tâm
|
Định hướng phát triển
|
|
- Gồm 8 tỉnh: Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Tây, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh
- Diện tích: 15,3 nghìn km2
- Dân số: 13,7 Triệu người
|
- Vị trí địa lí thuận lợi trong giao lưu
- Có thủ đô Hà Nội là trung tâm
- Cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là hệ thống giao thông
- Nguồn lao dộng dồi dào, chất lượng cao
- Các ngành KT phát triển sớm, cơ cấu tương đối đa dạng
|
- Nông – lâm – ngư: 12,6%
- Công nghiệp – xây dựng: 42,2%
- Dịch vụ: 45,2%
-Trung tâm: Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Hải Dương….
|
- Chuyển dịch cơ cấu KT theo hướng sản xuất hàng hóa
- Đẩy mạnh phát triển các ngành KTTĐ
- Giải quyết vầ đề thất nghiệp và thiếu việc làm
- Coi trọng vấn đề giảm thiểu ô nhiễm MT nước, không khí và đất.
|
|
Phiếu học tập 2: tìm hiểu các đặc điểm của vùng KTTĐ miền Trung
|
|||
|
Qui mô
|
Thế mạnh và hạn chế
|
Cơ cấu GDP/Trung tâm
|
Định hướng phát triển
|
|
- Gồm 5 tỉnh: Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
- Diện tích: 28 nghìn km2
- Dân số: 6,3 triệu người
|
- vị trí chuyển tiếp từ vùng phía bắc sang phía Nam. Là của ngõ thông ra biển với các cảng biển, sân bay: Đà Nẵng, Phú BÀi… thuận lợi trong giao trong và ngoài nước
- Có Đà Nẵng là trung tâm
- Có thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng
- Còn khó khăn về lực lượng lao động và cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông
|
- Nông – Lâm – Ngư: 25%
- Công Nghiệp – Xây Dựng: 36,6%
-Trung Tâm: Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Hải Dương…
- Dịch Vụ: 38,4%
-Trung Tâm: Đà Nẵng, Qui Nhơn, Huế
|
- Chuyeenrdichj cơ cấu KT theo hướng phát triển tổng hợp tài nguyên biển, rừng, du lịch.
- Đầu tư cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông
- Phát triển các ngành công nghiệp chế biến, lọc dầu
- Giải quyết vấn đề phòng chống thiên tai do bão.
|
|
Phiếu học tập 3: tìm hiểu các đặc điểm của vùng KTTĐ phía Nam
|
|||
|
Qui mô
|
Thế mạnh và hạn chế
|
Cơ cấu GDP/Trung tâm
|
Định hướng phát triển
|
|
- Gồm 8 tỉnh: TP.HCM, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng TÀu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang
- Diện tích: 30,6 nghìn km2
- Dân số: 15,2 triệu người
|
- Vị trí bản lề giữa Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ với ĐBSCL
- Nguông tài nguyên thiên nhiên giàu có: dầu mỏ, khí đốt
- Dân cư, nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất và trình độ tổ chức sản xuất cao
- Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt và đồng bộ
- Có TP.HCM là trung tâm phát triển rất năng động
- Có thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng
|
- Nông – Lâm – Ngư: 7,8%
- Công Nghiệp – Xây Dựng: 59%
-Trung Tâm: Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Hải Dương…
- Dịch Vụ: 35,3%
-Trung Tâm: TP.HCM, Biên Hòa, Vũng TÀu
|
- Chuyển dịch cơ cấu Kt theo hướng phát triển các ngành công nghệ cao.
- Hoàn thiện cơ sơ vật chất kĩ thuật, giao thông theo hướng hiện đại
- Hình thành các khu công nghiệp tập trugn công nghệ cao
- giải quyết vấn đề đô thị hóa và việc làm cho người lao động
- Coi trọng vấn đề giảm thiểu ô nhiễm môi trường, không khí, nước…
|
Liên hệ
Xem các bài viết khác