trang Blog

phươngTham gia: 26/07/2010
  • GIÁO ÁN ĐỊA LÝ LỚP 12 (BÀI 23 ĐẾN BÀI 43)
    Công Nghệ Thông Tin
    CameraNikon D3
    ISO3200
    Aperturef/8
    Exposure1/50th
    Focal Length200mm

    GIÁO ÁN ĐỊA LÝ LỚP 12 (BÀI 23 ĐẾN BÀI 43)

    BÀI 23: THỰC HÀNH
    PHÂN TÍCH SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH TRỒNG TRỌTI.Mục tiêu: Sau bài học HS cần:
    -        Biết tính toán số liệu và rút ra những nhận xét cần thiết
    -        Cũng cố kiến thức đã học ngành trồng trọt
    II. Phương tiện dạy học:
    -        Biểu đồ tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của các nhóm cây trồng
    -        Các biểu đồ hỗ trợ
    -        Phiếu học tập
    -        Thước kẻ, bút chì, máy tính bỏ túi
    III. Hoạt động dạy và học
    KhởI động
    GV nêu nhiệm vụ của bài học
    Ve biểu đồ tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của các nhóm cây trồng
    Phân tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp hang năm và cây công nghiệp lâu năm ở nước ta
    Bài mới  


     
     
     
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    Hoạt động 1: Tính tốc độ tăng trưởng
    Phương tiện: Bảng trống để ghi kết quả sau khi tính
    Hình thức: Cả lớp
     GV yêu cầu HS:
    -Đọc nội dung bài và nêu cách tính
    -HS tính và ghi kết quả lên bảng
    -GV cho HS nhận xét kết quả tính, lưu ý thống nhất làm tròn số
    Hoạt động 2: Vẽ biểu đồ
    Phương tiện : Bảng số liệu, biểu đồ mẫu( của GV)
                           Hình 30 SGK trang 118
                           Phiếu học tập
    Hình thức:    Cá nhân, cặp đôi 
    Bước 1: GV yêu cầu HS nêu cách vẽ
                   Cử 1 HS lên bảng vẽ, cá nhân toàn lớp cùng vẽ
                   GV theo dỏi, uốn nắn trong quá trình HS vẽ( Chỉ vẽ một phần biểu đồ)
    GV treo bảng đồ mẫu, HS so sánh sửa chửa
    GV nhận xét, bổ sung biểu đồ HS vẽ
    Bước 2: nhận xét ….
    -GV cung cấp thêm thông tin: Dựa vào biểu đồ đã vẽ, kién thức có liên quan kết hợp H.30 trang 118, gợI ý cách nhận xét, phát phiếu học tập
    -HS thảo luận viết nhận xét vào phiếu học tập, trình bày kết quả nhận xét, thảo luận chéo
    -GV chuẩn kiến thức… , nhận xét kết quả làm việc của HS
    Hoạt động 3: Phân tích xu hướng biến động …..
                            Nêu mối liên quan ….
    Phương tiện:
    Bảng số liệu, treo hai biêủ đồ hỗ trợ( tốc độ tăng trưởng và cơ cấu hai nhóm cây công nghiệp của GV chuẩn bị trước)
    Hình thức: cá nhân (cặp )
    Bước 1: Tính cơ cấu diện tích cây hai nhóm cây công nghiệp
    -GV yêu cầu HS: Tính kết quả 1 nhóm cây
                               Đưa bảng số liệu đã tính sẵn
     
     
     
     
     
     
     
    Bài tập 1:
    a. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây từ 1990-2005
    Lấy 1990=100%
    Năm
    Tổng
    .Số
    Lương
    .thực
    Rau đậu
    Cây
    CN
    Cây ăn quả
    Cây khác
    1990
    100
    100
    100
    100
    100
    100
    1995
    133,4
    126,5
    143,3
    181,5
    110,9
    122,0
    2000
    183,2
    165,7
    182,1
    325,5
    121,4
    132,1
    2005
    217,5
    191,8
    256,8
    382,3
    158,0
    142,3
     
    b. Biểu đồ: Thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng từ 1990-2005
                         (Giống biểu đồ SGV)
     
     
     
     
    c. Nhận xét:
    - Quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổI cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt:
    + Giá trị sản xuất nhóm cây công nghiệp tăng nhanh nhất, cây rau đậu tăng nhì và cao hơn tốc độ tăng trưởng chung (nhóm cây CN tăng 3,82 lần; rau đậu 2,57 lần; mức tăng chung 2,17 lần) à Tỉ trọng giá trị sản xuất cũng tăng.
    + Ngược lại tốc độ tăng của các nhóm cây còn lại chậm hơn tốc độ tăng chung vì vậy tỉ trọng của các nhóm cây này giảm trong cơ cấu trồng trọt.
     Sự thay đổI trên phản ánh:
    + Trong sản xuất cây LTTP đã có sự phân hoá và đa dạng, cây rau đậu được đẩy mạnh SX.
    + Cây công nghiệp tăng nhanh gắn với sự mở rộng diện tích vùng chuyên canh cây công nghiệp đặc biệt là nhóm cây công nghiệp nhiệt đới
     
     
    Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp giai đoạn 1975-2005
                                                                                               Đơn vị :%
    Năm
    1975
    1980
    1985
    1990
    1995
    2000
    2005
    cây hàng năm
    54,9
    54,2
    56,1
    45,2
    44,3
    34,9
    34,5
    Cây lâu năm
    45,1
    40,8
    43,9
    54,8
    55,7
    65,1
    65,5
     
    Bước 2: Phân tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng hai nhóm cây công nghiệp từ 1975 -2005 , tìm mối liên hệ giữa thay cơ cấu diện tích và phân bố
    GV gợi ý cách phân tích, yêu cầu HS thảo luận ghi ra giấy , yêu cầu một HS trình bày, cả lớp góp ý
    GV bổ sung, mở rộng thêm
     
     
    Bài Tập 2:
    a. Phân tích xu hướng:
    - Từ 1975 – 2005 diện tích cả 2 nhóm cây công nghiệp đều tăng nhưng cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn.
    - Cây công nghiệp hàng năm: tốc độ tăng 4,1 lần và tăng không đều; tỷ trọng cao, giảm khá nhanh
    - Cây công nghiệp lâu năm: tốc độ tăng 9,4 lần và tăng liên tục; tỷ trọng tăng nhanh.
    b. Sự liên quan:
    - Tốc độ tăng và cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh dẫn đến sự thay đổi phân bố: hình thành và phát triển các vùng chuyên canh, đặc biệt là các cây công nghiệp chủ lực (cao su, caphe, chè, hồ tiêu, điều…)
    + VớI các vùng chuyên canh lớn: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ…

    IV. ĐÁNH GIÁ:
    V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
    1. Hoàn thành phần còn lại của bài thực hành.
    2. Chuẩn bị bài mới
     
     

    BÀI 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
     
    I.            MỤC TIÊU BÀI BÀI HỌC
    Sau bài học, HS cần:
    1.     Kiến thức:
    -        Phân tích được các điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với phát triển ngành thủy sản.
    -        Hiểu được đặc điểm phát triển và phân bố ngành thủy sản
    -        Biết được các vấn đề chính trong phát triển và phân bố sản xuất lâm nghiệp nước ta.
    2.     Kĩ năng:
    -        Phân tích các bảng số liệu trong bài học
    -        Phân tích bản đồ nông – lâm – thủy - sản
    3.     Thái độ:
    -        Có ý thức bảo vệ môi trường
     
    II.         THIẾT BỊ DẠY HỌC
    -        Bản đồ nông –lâm – thủy sản VN
    -        Bản đồ kinh tế VN
     
    III.      HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Mở bài:
    GV yêu cầu HS nhắc lại câu nói khái quát về tài nguyên rừng và biển nước ta (rừng vàng biển bạc) à vào bài.
    Hoạt động của GV-HS
    Nội dung chính
    Hoạt đông 1: tìm hiểu nhũng điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản .
    Hình thức: cá nhân/lớp
    -        Bước 1: Gv yêu cầu HS dựa vào kiến thức SGK và kiến thức đã học, hãy điền các thế mạnh và hạn chế đối với việc phát triển ngành thủy sản của nước ta.
    -        Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
     
    Hoạt động 2: tìm hiểu sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
    Hình thức: cá nhân, cặp
    -        Bước 1:
    + Gv yêu cầu HS căn cứ vào bảng số liệu 24.1, nhận xét tình hình phát triển và chuyển biến chung của ngành thủy sản
    + Kết hợp sgk và bản đồ nông – lâm – ngư nghiệp của VN, cho biết tình hình phát triển và phân bố của ngành khai thác
    -        Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
    -        Bước 3: tìm hiểu tình hình phát triển và phân bố hoạt động nuôi trồng thủy sản.

    + GV đặt câu hỏi: tại sao hoạt động nuôi trồng thủy sản lại phát triển mạnh trong những năm gần đây và ý nghĩa của nó?
     
    + HS khai thác bảng số liệu 24.2, cho biết ĐBSCL có những điều kiện thuận lợi gì để trở thành vùng nuôi cá tôm lớn nhất nước ta?
    -        Bước 4: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
     
     
     
     
     
    Hoạt động 3: tìm hiểu ngành lâm nghiệp (HS làm việc cá nhân)
    -        Bước 1:
    + Gv yêu cầu HS cho biết ỹ nghĩa về mặt KT và sinh thái đối với phát triển lâm nghiệp
    + Dựa vào bài 14, chứng minh rừng nước ta bị suy thoái nhiều và đã được phục hồi một phần
    + Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự suy thoái tài nguyên rừng nước ta.
    -        Bước 2:HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp (HS tìm hiểu SGK)
    1.     Ngành thủy sản
    a)     Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản.
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    b)    Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.
    ·     Tình hình chung
    -             Ngành thủy sản có bước phát triển đột phá
    -             Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao
    ·      Khai thác thủy sản:
    -         Sản lượng khai thác liên tục tăng
    -         Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh duyên hải NTB và Nam Bộ
    ·     Nuôi trồng thủy sản:
    - Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh do:
    + Tiềm năng nuôi trồng thủy sản còn nhiều
    + Các sản phẩm nuôi trồng có giá trị khá cao và nhu cầu lớn trên thị trường
    - Ý nghĩa:
    + Đảm bảo tốt hơn nguyên liệu cho các cơ sở công nghiệp chế biến, nhất là xuất khẩu
    + Điều chỉnh đáng kể đối với khai thác thủy sản
    - Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh nhất là nuôi tôm ở ĐBSCL và đang phát triển ở hầu hết các tỉnh duyên hải
    - Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển, đặc biệt ở đòng bằng sông Cửu Long và ĐBSH.
     
    2.     Ngành lâm nghiệp
    a) Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái.
     
    -        Kinh tế:
    + Tạo nguồn sống cho đông bào dân tộc ít người
    + Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi
    + Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành CN
    + Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng hạ du.
    -        Sinh thái:
    + Chống xói mòn đất
    + Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm
    + Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn
    + Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước.
     
    b) Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có nhưng đã bị suy thoái nhiều:
    Có 3 loại rừng:
    -        Rừng phòng hộ
    -        Rừng đặc dụng
    -        Rừng sản xuất
    c) Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp (SGK)
     
    IV.       ĐÁNH GIÁ:
    1.     Rừng nước ta hện nay tập trung nhiều nhất ở đâu, vì sao phải bảo vệ rừng?
    2.     Những khó khăn để phát triển thủy sản của nước ta.
    V.          HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
    HSlàm bài tập 2 SGK
    VI.       PHỤ LỤC:
    PHIẾU HỌC TẬP
    Điều kiện tự nhiên
    Điều kiện xã hội
    Thuận lợi
    Khó khăn
    Thuận lợi
    Khó khăn
     
     
     
     
     
    Thông tin phản hồi
     
    Điều kiện tự nhiên
    Điều kiện xã hội
    Thuận lợi
    Khó khăn
    Thuận lợi
    Khó khăn
    - Có bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng
    - Nguồn lợi hải sản khá phong phú
    - Thiên tai, bão lụt thường xuyên
    - Một số vùng ven biển môi trường bị suy thoái
    - Nhân dân có nhiều kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt nuôi trồng thủy sản
    - Phương tiện tàu thuyền, các ngư cụ trang bị ngày càng tốt
    - Dich vụ và chế biến thủy sản được mở rộng
    - Thị trường tiêu thụ rộng lớn
    - Chính sách khuyến ngư của Nhà nước
    - Phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới.
    - Hệ thống các cảng cá còn chứa đáp ứng yêu cầu
    - Công nghiệp chế biến còn hạn chế…
     

    BÀI 25: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
     
    I.          Mục tiêu bài học:
                1.         Kiến thức:
                Sau bài học, HS cần:
    -        Phân tích được các nhân tố tác động đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta.
    -        Hiểu được các đặc trưng chủ yếu của các vùng nông nghiệp
    -         Bắt được các xu hướng chính trong thay đổi tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo các vùng.
    2.   Kỹ năng:
                -           Rèn luyện và củng cố kỹ năng so sánh
                -           Phân tích bảng thống kê và biểu đồ để thấy rõ xu hướng thay đổi trong tổ chức sản xuất nông nghiệp.
                -           Xác định một số vùng chuyên canh lớn, vùng trọng điểm sản xuất lương thực thực phẩm.
                3.         Thái độ:
                HS phải biết việc đa dạng hoá kinh tế nông thôn là cần thiết nhưng phải biết cách giảm thiểu những mặt trái của vấn đề (môi trường, trật tự xã hội …).
     
    II.        Các phương tiện dạy học:
    -        Atlat Địa lý Việt Nam
    -        Bản đồ nông nghiệp VN
    -        Biểu đồ hình 33 (phóng to).
    -        Bảng cơ cấu ngành nghề, thu nhập của hộ nông thôn cả nước (SGK).
     
    III. Hoạt động dạy và học:
                1.         Kiểm tra bài cũ: Nêu tóm tắt những điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển, hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta.
                2.         Khởi động:
     
     
     
                3.         Bài mới:
    Hoạt động của thầy và trò
    Nội dung chính
    Hoạt động 1: Cá nhân
    GV nêu cho HS nhớ lại kiến thức cũ:
    Tổ chức lãnh thổ Việt Nam chịu tác động của nhiều nhân tố, thuộc 2 nhóm chính:
    -        Tự nhiên
    -        Kính tế – xã hội
    Nêu câu hỏi cho HS trả lời :
    -        Những nhân tố thuộc nhóm tự nhiên ?
    -        Những nhân tố thuộc nhóm KT – XH?
    GV phân tích tiếp đó thấy vai trò của mỗi nhân tố ở mỗi một trình độ nhất định của nền nông nghiệp.
    Chuyển ý: trên cơ sở những nét tương đồng của tự nhiên và kinh tế – xã hội, nước ta đã hình thành 7 vùng nông nghiệp.
    1. Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:
    - Nhân tố TN:
    + Nền chung
    + Chi phối sự phân hoá
    lãnh thổ nông nghiệp cổ truyền.
     
    - Nhân tố KT-XH: chi phối mạnh sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp hàng hoá.
     
     
    Hoạt động 2 : Nhóm
    Bước 1:
    -        Chia lớp thành 6 nhóm
    -        GV treo bản đồ nông nghiệp Việt Nam
    giao nhiệm vụ
    -        Căn cứ vào nội dung bảng 33.1
    -        Kết hợp bản đồ nông nghiệp và Atlat
    Địa lý Việt Nam.
    -         Trình bày nội dung ngắn gọn và đặc điểm của vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
    (Thời gian hoạt động : 5phút )
    Bước 2 :
    -         Đại diện một nhóm trình bày vùng Tây Nguyên, một nhóm trình bày vùng Đông nam bộ.
    -        Các nhóm bổ sung, GV nhận xét, nêu
    vấn đề để khắc sâu kiến thức.
        - Vùng ĐNB và Tây Nguyên có những sản phẩm chuyên môn hoá nào khác nhau? Vì sao có sự khác nhau đó ?
    -   Các nhóm tranh luận, GV kết luận.
    GV gọi một vài hôc sinh lên bảng xác định một số vùng chuyên canh hoá trên bản đồ (lúa, cà phê, cao su).
    GV nhắc thêm: trên cơ sở cách làm tại lớp, về nhà các em tự viết báo cáo cho các vùng còn lại; nắm chắc các sản phẩm chuyên môn hoá của mỗi vùng, sự phân bố.
     
    Hoạt động 3:   Cá nhân
    Bước 1:
    GV cho HS làm việc với bảng 33.2 và cho biết đặc điểm phân bố sản xuất lúa gạo và thuỷ sản nước ngọt ?
    (Mức độ tập trung và hướng phát triển? Tại sao tập trung ở đó?) Chú ý theo hàng ngang.
    GV chuẩn nội dung kiến thức và ghi bảng.
    Bước 2:
    Cũng tại bảng 33.2, HS làm việc theo hàng dọc để cho thấy xu hướng biến đổi trong sản xuất các sản phẩm ở vùng ĐBSH ?
    (Những loại sản phẩm nào, xu hướng biến đổi ra sao?)
    GV chuẩn kiến thức và ghi bảng 
    Bước 3: GV treo bảng phụ (cơ cấu ngành nghề, thu nhập của hộ nông thôn cả nước).
              (Xem phụ lục)
    Giảng giải để nét ra nội dung ghi bảng tiếp ý 2.
    Bước 4: GV nêu câu hỏi khắc sâu và giáo dục cho HS.
       - Việc đa dạng hoá nông nghiệp và đa dạng hoá kinh tế nông thôn có ý nghĩa gì?
     HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
     
    GV trình bày thêm: về mặt trái của vấn đề ở nhiều môi trường nước, không khí, các vấn đề xã hội à cần quan tâm.
    GV cho HS làm việc với bảng 33.3 để cho thấy sự phát triển về số lượng và cơ cấu trang trại theo loại hình sản xuất.
     
    GV treo biểu đồ 33 (vẽ to) và nêu yêu cầu.
    Căn cứ vào biểu đồ cho biết:
     - Trang trại phát triển sớm và tập trung nhiều nhất ở đâu?
     - Kết hợp với kiến thức đã học ở phần trước cho biết những loại hình trang trại đó là gì ?
     - Địa phương em đã có những trang trại gì? Nêu cụ thể.
    2. Các vùng nông nghiệp ở nước ta:
    (SGK)
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    3. Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nươc ta:
    a. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai xu hướng chính:
    - Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn.
    -        Đẩy mạnh đa dạng
    hoá nông nghiệp.
     
     
    Đa dạng hoá kinh tế
    nông thôn .
     
     
     
    à - Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên.
          - Sử dụng kết hợp nguồn lao động, tạo việc làm.
          -    Giảm thiểu rủi ro trong thị trường nông sản.
    b. Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng sàn xuất hàng hoá.
     
    Trang trại phát triển về số lượng và loại hình à sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
     
     
    IV.  Đánh giá
                Trên bản đồ nông nghiệp VN, em hãy xác định vị trí của 2 vùng Tây Nguyên và Trung du miền núi phía Bắc, các sản phẩm chuyên môn hoá của mỗi vùng. Giải thích sự khác nhau về quy mô cây chè.
     
    V. Hoạt động nối tiếp:
                -           Đặc điểm cơ bản của các vùng nông nghiệp còn lại.
                -           So sánh 2 vùng ĐBSH và ĐBSCL.
    VI. Phụ lục: Cơ cấu ngành nghề, thu nhập của hộ nông thôn cả nước
     
    Cơ cấu ngành nghề chính
    Cơ cấu thu nhập chính
    Năm
    1994
    2001
    1994
    2001
    1. Hộ nông lâm thuỷ sản
    81,6
    80,0
    79,3
    75,6
    2. Hộ công nghiệp – xây dựng
    1,5
    6,4
    7,0
    10,6
    3. Hộ dịch vụ, thương mại
    4,4
    10,6
    13,7
    13,6
    Ghi chú: còn lại là các hộ khác
    -----------------------------------
     

    BÀI 26: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
     
    I.                  MỤC TIÊU BÀI HỌC:
    Sau bìa học, HS cần:
    1. Kiến thức:
    - Hiểu được sự đa dạng của cơ cấu ngành công nghiệp, một số ngành công nghiệp trọng điểm, sự chuyển dịch cơ cấu trong từng giai đoạn và các hướng hoàn thiện.
    - Nắm vững được sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp và giải thích được sự phân hóa đó.
    - Phân tích được cơ cấu CN theo thành phần kinh tế cũng như sự thay đổi của nó và vai trò của mỗi thành phần.
    2. Kĩ năng:
    - Phân tích biểu đò, sơ đồ và bảng biểu trong bài học
    - Xác định được trên bản đồ các khu vực tập trung công nghiệp chủ yếu của nước ta và các trung tâm CN chính cùng với cơ cấu ngành của chúng trong mỗi khu vực
     
    II.               THIẾT BỊ DẠY HỌC
    -        Bản đồ công nghiệp VN
    -        Atlat địa lí VN
     
    III.            HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
     
    Hoạt động của GV-HS
    Nội dung chính
    Hoạt động 1:  Tìm hiểu cơ cấu CN theo ngành(cá nhân)
    -        Bước 1:
    + GV cho HS quan sát sơ đồ cơ cấu ngành công nghiệp, yêu cầu các em hãy:
    ·           Nêu khái niệm cơ cấu ngành công nghiệp.
    ·           Chứng minh cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng
    -        Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
    -        Bước 3:
    + HS quan sát biểu đồ 26.1, rút ra nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta
    + Nêu các định hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp.
    -        Bước 4: GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    Hoạt động 2: tìm hiểu cơ cấu CN theo lãnh thổ (cá nhân)
    - Bước 1: HS quan sát bản đồ công nghiệp:
    + Trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp của nước ta.
    + Tại sao lại có sự phân hóa đó?
     
    -        Bước 2: HS trả lời, Gv chuẩn kiến thức
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    Hoạt đông 3: tìm hiểu cơ cấu CN theo thành phần kinh tế
    - Bước 1: HS căn cứ vào sơ đồ CN theo thành phần KT trong bài học:
    + Nhận xét về cơ cấu ngành công nghiệp phân theo thành phần KT ở nước ta
    + Xu hướng chuyển dịch của các thành phần
    - Bước 2: HS trả lời, Gv chuẩn KT.
     
    1. Cơ cấu công nghiệp theo ngành:
    - Khái niệm
    - Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng với khá đầy đủ các ngành quan trọng thuộc 3 nhóm chính:
    + CN khai thác
    + CN chế biến
    + CN sản xuất, phân phối điện, dược liệu, khí đốt, nước.
    - Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình mới:
    + Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến.
    + Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác và CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
    - Các hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp:
    + Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp vói điều kiện VN, thích ứng với nền kinh tế thế giới
    + Đẩy mạnh phát triển các ngành mũi nhọn và trọng điểm
    + Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ
     
     
    2. Cơ cấu CN theo lãnh thổ:
    - Hoạt động CN tập trung chủ yếu ở một số khu vực:
    + ĐBSH và phụ cận
    + ĐNB
    + Duyên hải miền Trung
    + Vùng núi, vùng sâu, vùng xa
    CN chậm phát triển: phân bố phân tán, rời rạc.
     - Sự phân hóa lãnh thổ Cn chịu tác động của nhiều nhân tố:
    + Vị trí địa lí
    + Tài nguyên và môi trường
    + Dân cư và nguồn LĐ
    + Cơ sở vật chất kĩ thuật
    + Vốn
    -        NHững vùng có giá trị CN lớn: ĐNB, ĐBSH, ĐBSCL.
     
    3.     Cơ cấu CN theo thành phần KT:
    -        Cơ cấu CN theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc
    -        Các thành phần KT tham gia vào hoạt động CN ngày càng được mở rộng.
    -        Xu hướng chung:
    + Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước
    + Tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
     
    I.                  ĐÁNH GIÁ
    HS trả lời các câu hỏi sau:
    1.     Tại sao cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch
    2.     Chứng minh rằng cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ. Tại sao lại có sự phân hóa đó?
    II.               HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
    HS về nhà chuẩn bị trước bài tiếp theo

    BÀI 27: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
     
    I.            MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Sau bài học, HS cần:
    1. Kiến thức:
    - Biết được cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng của nước ta cũng như các nguồn lực tự nhiên, tình hình sản xuất và phân bố của tùng phân ngành
     - Hiểu rõ được cơ cấu ngành CN thực phẩm, cơ sở nguyên liệu, tình hình sản xuất và phân bố của từng phân ngành.
    2. Kĩ năng:
    - Xác định được trên bản đồ nhứng vùng phân bố than, dầu khí cũng như các nhà máy nhiệt điện, thủy điện chính đã và đang xây dựng ở nước ta.
    - Chỉ trên bản đồ các vùng nguyên liệu chính và các trung tâm công nghiệp thực phẩm của nước ta
     
    II.         THIẾT BỊ DẠY HỌC
    -        Bản đồ địa chất-khoáng sản VN
    -        Atlat đại lí VN
     
    III.      HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
                GV yêu cầu HS nhác lại khái niệm ngành công nghiệp trọng điểm, sau đó giới thiệu cho HS biết các ngành công nghiệp trọng điểm sẽ tìm hiểu.
     
    Hoạt động của GV-HS
    Nội dung chính
    Hoạt động 1; GV sử dụng sơ đồ cơ cấu công nghiệp năng lượng để giới thiệu cho HS những ngành CN hiện có ở nước ta và những ngành sẽ phát triển trong tương lai.
     
    Hoạt động 2: tìm hiểu CN khai thác nguyên – nhiên liệu (cặp)
    - Bước 1; HS dựa vào SGK, bản đồ địa chất- khoáng sản và kiến thức đã học:
    + Trình bày ngành CN khai thác than và công nghiệp khai thác dầu khí theo phiếu HT 1 và 2
    - Bươc 2: HS trình bày, GV đưa thông tin phản hồi để đối chiếu.
    Hoạt động 3: tìm hiểu ngành công nghiệp điện lực (cá nhân/cặp)
    - Bước 1: HS dừa vào kiến thức:
    + Phân tích khái quát những thế mạnh về tự nhiên đối với việc phát triển ngành công nghiệp điện lực nước ta
    + Hiện trạng phát triển ngành công nghiệp điện lực của nước ta.
    + Tại sao có sự thay đổi về cơ cấu sản lượng điện?
     
    - Bước 2: đại diện HS trình bày, Gv chuẩn kiến thức
     
    - Bước 3: tìm hiểu tình hình phát triển và phân bố ngành thủy điện và nhiệt điện nước ta
    + Tại sao nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không được xây dựng ở miền Nam?
    - Bước 4: HS trả lời, GV bổ sung, chuẩn KT.
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    Hoạt động 4: tìm hiểu ngành công nghiệp chế biến LT - TP
    - Bước 1; GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ nông nghiệp, sơ đồ, bảng biểu trong SGK và kiến thức đã học:
    + Chứng minh cơ cấu ngành CN chế biến LT-TP đa dạng
    + Giải thích vì sao CN chế biến LT-TP là ngành công nghiệp trọng điểm.
    + Tại sao nói: việc phân bố CN chế biến LT-TP mang tính qui luật?
    - Bươc 2; HS trả lời, GV chuẩn Kiến thức.
    1. Công nghiệp năng lượng:
     
    a) CN khai thác nguyên nhiên liệu:
    - CN khai thác than (thông tin phản hồi PHT 1)
     
     
    - CN khai thác dầu khí (thông tin phản hồi PHT 2)
     
     
     
     
     
     
    b) CN điện lực:
    * Khái quát chung:
    - Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực
    - Sản lượng điện tăng rất nhanh
    - Cơ cấu sản lương điện phân theo nguồn có sự thay đổi:
    + Giai đoạn 1991-1996 thủy điện chiếm hơn 70%.
    + Đến năm 2005 nhiệt điện chiếm khoảng 70%.
    - Mạng lưới tải điện đáng chú ý nhất là đường dây siêu cao áp 500kW
     
    * Ngành thủy điện và ngành nhiệt điện:
    - Thủy điện:
    + Tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trugn ở hệ thống sông Hòng và sông Đồng Nai
    + Hàng loạt các nhà máy thủy điện công suất lớn đang hoạt động: Hòa Bình, Yaly
    + Nhiều nhà máy đang triển khai xây dựng: sơn la, Na Hang
    -        Nhiệt điện:
    + Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí; nguồn nhiên liệu tiềm tàng: năng lượng mặt trời, sức gió…
    + Các nhà máy nhiệt điện phía bắc chủ yếu dựa vào tha ở Quảng Ninh, các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung và miền Nam chủ yếu dựa vào dầu, khí
    + Hàng loạt nhà máy nhiệt điện có công suất lớn đi vào hoạt động: Phả Lại, Uông Bí và Uông Bí mở rộng, Phú Mĩ 1, 2, 3, 4…
    + Một số nhà máy đang được xây dựng
     
     
    2. CN chế biến lương thực, thực phẩm:
     
    -        Cơ cấu ngành CN chế biến LT-TP rất phong phú và đa dạng với 3 nhóm ngành chính và nhiều phân ngành khác
    -        Dựa vào nguồn nguyên liệu của ngành trồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt, nuôi tròng thủy hải sản
    -        Hàng năm sản xuất một lượng rất lớn
    -        Việc phân bố CN ngành Cn này mang tính chất qui luật. Nó phụ thuộc vào tính chất nguông nguyên liệu , thị trường tiêu thụ.
     
    IV.       ĐÁNH GIÁ
    HS trả lời các câu hỉ cuối bài
    V.          HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
    Về nhà chuẩn bị trước nội dung bài hôm sau
     

    BÀI 28 : VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
     
    1.     Mục tiêu bài học:
     Giúp học sinh nắm được các kiến thức về hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp. những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp
    Yêu cầu chuẩn về kiến thức và kỹ năng:
    2.     Về kiến thức:
    ·     Nắm được các kiến thức về hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
    ·     Phân tích các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp
    3.     Về kỹ năng:
    ·     Xác định trên bản đồ các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp chủ yếu ở nước ta.
    ·     Phân tích được sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
    4.     Các hoạt động.
     
    Tên hoạt động, nội dung
    Mục tiêu hoạt động
     
    HĐ 1 ( Cả lớp)
    Giáo viên giới thiệu về bản đồ công nghiệp nước ta , Y/cầu HS nhận xét về phấn bố các điểm trung tâm công nghiệp, quy mô, cơ cấu, không gian bố trí…)
     
    HĐ 2 ( chia làm 4 nhóm)
    Nhóm 1, nhóm 3 trình bày các nhân tố bên trong, kể tên, nêu ví dụ, phân tích vai trò, mối liên hệ các nhân tố…)
    Nhóm 2, nhóm 4 trình bày các nhân tố bên ngoài, kể tên, nêu ví dụ, phân tích vai trò, mối liên hệ các nhân tố…)
     
     
    HĐ 3 ( chia 4 nhóm )
    Trình bày Phiếu học tập ( bản phim trong chiếu máy over head) theo 3 yêu cầu sau:
    ·     Dựa vào kiến thức đã học nêu lại khái niệm ( cần cho HS chuẩn bị coi lại kiến thức lớp 10 trước).
    ·     Đặc điểm phân bố ( xem bản đồ và kiến thức SGK).
    ·     Giải thích nguyên nhân.
    Nhóm 1: Điểm công nghiệp.
    Nhóm 2: Khu công nghiệp.
    Nhóm 3: Trung tâm công nghiệp.
    Nhóm 4: Vùng công nghiệp.
     
     
    I/ Khái Niệm
    Giáo viên đúc kết qua nhận xét HS để giới thiệu về khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp
     
     
    II/ Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
     
    Giáo viên tổng hợp, kết luận chuẩn hóa lại kiến thức, đặc biệt nhấn mạnh một số khu vực nước ta hiện nay ( Bình Dương…) Nhóm nhân tố bên ngoài có vai trò quyết định đến hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
     
    III/ Các hình thức chủ yêu tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
    Giáo viên chuẩn lại kiến thức sau mổi nhóm trình bày.
    a) Điểm công nghiệp.
    b) Khu công nghiệp.
    c) Trung tâm công nghiệp.
    d) Vùng công nghiệp.
     
     
     
     

    Bài 32: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
     
    I./ MỤC TIÊU:
    Sau bài học, hs cần:
    1./ Về kiến thức:
    -Phân tích được các thế mạnh của vùng, hiện trạng khai thác và khả năng phát phát huy các thế mạnh đó để phát triển kinh tế xã hội
    -Hiểu được ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc của việc phát huy các thế mạnh của vùng
     
    2./ Về kĩ năng:
    -Đọc và phân tích khai thác các kiến thức từ Atlat, bản đồ giáo khoa treo tường và bản đồ trong SGK.
    -Thu thập và xử lí các tư liệu thu thập được.
     
    3./ Về thái độ, hành vi:
    Nhận thức được việc phát huy các thế mạnh của vùng không chỉ có ý nghĩa về kinh tế mà còn có ý nghĩa chính trị-xã hội sâu sắc.
     
    II./ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    -Bản đồ tự nhiên VN treo tường.
    -Bản đồ kinh tế vùng
    -Tranh ảnh, phim tư liệu (nếu có).
    -Atlat địa lý Việt Nam.
     
    III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1./ Ổn định lớp.
    2./ Kiểm tra bài cũ:
    -Tại sao tài nguyên du lịch lại là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu đối với việc phát triển du lịch?
    -Phân tích các thế mạnh và hạn chế của tài nguyên du lịch nước ta? Liên hệ với địa phương em?
     
    3./ Bài mới:
    -GV cho hs xem một số tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên, các dân tộc ít người, các cơ sở công nghiệp (nếu có) của vùng và giới thiệu: đây là các hình ảnh về vùng Trung du và miền núi Bắc bộ. Vùng này có những đặc điểm nổi bật gì về tự nhiên, xã hội và tình hình phát triển kinh tế xã hội ra sao? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở tiết học này.
     
    Hoạt động của GV-HS
    Nội dung chính
    Hoạt động 1:Khái quát vùng
           Hình thức: GV – HS (cả lớp)
    Bước 1:GV sd bản đồ treo tường kết hợp Atlat để hỏi:
    -Xác định vị trí tiếp giáp và phạm vi lãnh thổ của vùng? ->Nêu ý nghĩa?
    ->HS trả lời ( có gợi ý)->GV chuẩn kiến thức.
    -Y/c hs tự xác định 02 bộ phận ĐB và TB (dự vào SGK và Atlat).
    Bước 2: Cho hs khai thác Atlat và SGK, nêu câu hỏi:
    -Nêu những đặc điểm tự nhiên nổi bậc của vùng?
    -ĐK KT-XH của vùng có thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển KT-XH của vùng?
    ->HS trả lời. GV giúp hs chuẩn kiến thức.
    *GV nêu thêm vấn đề cho hs khá giỏi: việc phát huy các thế mạnh của vùng có ý nghĩa KT, CT, XH như thế nào?
     
     
    Chuyển ý
    Hoạt động 2:Khai thác thế mạnh trong các hoạt động kinh tế.( Hình thức: cặp/nhóm nhỏ)
    Bước 1: GV hỏi :
    -Vùng có những thuận lợi và khó khăn gì trong việc khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện?
    Thế mạnh đó thể hiện thế nào ở hai tiểu vùng của vùng?
    -GV lập bảng sau để hs điền thông tin vào
    Bước 2: HS trả lời ( có gợi ý)
    Loại khoáng sản
    Phân bố
     
     
     
    Tên nhà máy
    Công suất
    Phân bố
    Thủy điện
    …………...
     
     
    Nhiệt điện
    ……………
     
     
     
    Bước 3: GV nhận xét, giúp hs chuẩn kiến thức.
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    Chuyển ý
    Hoat động 3: Tìm hiểu thế mạnh về trồng trọt và chăn nuôi.
    Hình thức: chia nhóm lớn.
    Bước 1: Phân 06 nhóm làm việc và giao nhiệm vụ cho các nhóm: (phát phiếu học tập).
     
    -Nhóm chẵn: tìm hiểu thế mạnh về trồng trọt.
     
     
    -Nhóm lẻ: tìm hiểu thế mạnh về chăn nuôi.
     
     
     
    Bước 2: Các nhóm tiến hành thảo luận, ghi kết quả.
     
     
     
    Bước 3: đại diện các nhóm lên trình bày -> các nhóm khác bổ sung-> GV giúp hs chuẩn kiến thức.
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    Chuyển ý
     
    Hoạt động 4: Tìm hiểu thế mạnh về kinh tế biển.
    Hình thức: cá nhân – lớp.
     
    Y/c hs dựa vào SGK và vốn hiểu biết nêu các thế mạnh về kinh tế biển của vùng và ý nghĩa của nó?
    ->HS trả lời, GV giúp hs chuẩn kiến thức.
    I./ KHÁI QUÁT CHUNG:
    -Gồm 15 tỉnh.
    -DT=101.000Km2 = 30,5% DT cả nước. (I).
    -DS>12 triệu (2006) = 14,2% DS cả nước.
    -Tiếp giáp (Atlat).
     
    -> VTĐL thuận lơi + GTVT đang được đầu tư -> thuận lợi giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở.
     
    -TNTN đa dạng -> có khả năng đa dạng hóa cơ cấu ngành kinh tế.
     
    -Có nhiều đặc điểm xã hội đặc biệt ( thưa dân, nhiều dân tộc ít người, vẫn còn nạn du canh du cư, vùng căn cứ cách mạng…).
    -CSVCKT có nhiều tiến bộ nhưng vẫn còn nhiều hạn chế.
     
    =>>Việc phát huy các thế mạnh của vùng mang nhiều ý nghĩa về kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc.
     
    II./ CÁC THẾ MẠNH KINH TẾ
        1./ Thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện.
             a)Điều kiện phát triển:
    +Thuận lợi:
       -Giàu khoáng sản.
       -Trữ năng lớn nhất nước.
    (dẫn chứng).
     
    +Khó khăn:
       -Khai thác KS, xây dựng các công trình thủy điện đòi hỏi phải có các phương tiện hiện đại và chi phí cao.
       -Một số loại KS có nguy cơ cạn kiệt…
          
       b) Tình hình phát triển:
    +Khai thác, chế biến khoáng sản:
     -Kim loại: (atlat).
     -Năng lượng: (atlat).
     -Phi KL: (atlat).
     -VLXD: (atlat).
    ->Cơ cấu công nghiệp đa dạng.
     
    +Thủy điện: (atlat).
    Tên nhà máy
    Công suất
    Phân bố
    Thủy điện
    …………...
     
     
    Nhiệt điện
    ……………
     
     
    *Cần chú ý đến vấn đề môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên.
     
    2./Thế mạnh về cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới:
       a./ Điều kiện phát triển:
    +Thuận lợi:
         *Tự nhiên:
    -Đất: có nhiều loại: đất feralit, phù sa cổ, phù sa…
    -Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
    -Địa hình cao.
        *KT-XH:
    - Có truyền thống, kinh nghiệm sản xuất
    -Có các cơ sở CN chế biến
    -Chính sách, thị trường, vốn, kỹ thuật…thuận lợi
    -> Có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
     
    +Khó khăn:
    -Địa hình hiểm trở.
    -Rét, Sương muối.
    -Thiếu nước về mùa đông.
    -Cơ sở chế biến.
    -GTVT chưa thật hoàn thiện
     
        b./ Tình hình phát triển: ( phiếu học tập).
     
        c./ Ý nghĩa: cho phép phát triển nông nghiệp hàng hóa, hạn chế du canh du cư.
     
    3./Thế mạnh về chăn nuôi gia súc
        a./ Điều kiện phát triển:
    -Nhiều đồng cỏ.
    -Lương thực cho người được giải quyết tốt hơn.
    *Tuy nhiên: Vận chuyển khó khăn, đồng cỏ nhỏ và đang xuống cấp.
        b./ Tình hình phát triển và phân bố:
    ( phiếu học tập).
     
    4./ Kinh tế biển
    -Đánh bắt.
    -Nuôi trồng.
    -Du lịch.
    -GTVT biển…
    *Ý nghĩa: Sử dụng hợp lí tài nguyên, nâng cao đời sống, góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng…
     
    IV./ ĐÁNH GIÁ:
    1./ Tự Luận:
    -Tại sao nói việc phát huy các thế mạnh của TD&MNBB có ý nghĩa kinh tế to lớn, có ý nghĩa chính trị xã hội sâu sắc?
    -Xác định trên bản đồ các trung tâm công nghiệp của vùng?
    -Giải pháp khắc phục các hạn chế để phát huy thế mạnh của vùng
    2./ Trắc nghiệm:
    Câu 1:Loại khoáng sản có trữ lượng lớn và chất lượng tốt bậc nhất Đông Nam Á:
    a. Sắt                                                                                       b. Than đá
    c. Thiếc                                                                                   d. Apatit
    Câu 2: Yếu tố quyết định nhất để TD&MNBB thành vùng chuyên canh chè lớn nhất nước ta:
    a. Có đất Feralit màu mỡ                                                      b. Có địa hình hiểm trở
    c. Khí hậu có mùa Đông lạnh và nhiều đồi núi d. Truyền thống canh tác lâu đời
    Câu 3: Trữ năng thủy điện lớn nhất nước ta là ở:
    a.Hệ thống sông Hồng                                                        b. Hệ thống sông Đà 
    c. Hệ thống sông Thái Bình                                      d. Hệ thống sông Đồng Nai
    Câu 4: Cây công nghiệp được trồng nhiều nhất ở TD&MNBB là:
    a. Cà Phê                                                                                b.Cao su
    c.Hồ tiêu                                                                                d.Chè
     
    V./HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
                -Học và trả lời các câu hỏi trong SGK.
                -Xem trước bài mới cho tiết học sau.
     
    VI./ PHỤ LỤC
    1./ Phiếu học tập
    a./ Điều kiện phát triển:
    Thuận lợi
    Khó khăn
    Tự nhiên
    KT-XH
    Tự nhiên
    KT-XH
     
     
     
     
     
    b./ Tình hình phát triển và phân bố:
    Tên/loại
    Tình hình phát triển và phân bố
     
     
     
     
    2./ Thông tin phản hồi:
    a./ Thế mạnh về trồng trọt:
    a1 Điều kiện phát triển:
    Thuận lợi
    Khó khăn
    Tự nhiên
    KT-XH
    Tự nhiên
    KT-XH
    -Đất: có nhiều loại: đất feralit, phù sa cổ, phù sa…
    -Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
    -Địa hình cao.
    -> Có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
    - Có truyền thống, kinh nghiệm sản xuất
    -Có các cơ sở CN chế biến
    -Chính sách, thị trường, vốn, kỹ thuật…thuận lợi
     
    -Địa hình hiểm trở.
    -Rét.
    -Sương muối.
    -Thiếu nước về mùa đông…
     
    -Cơ sở chế biến còn nhiều hạn chế.
    -GTVT chưa thật hoàn thiện
     
     
    a2. Tình hình phát triển và phân bố:
    Tên/loại
    Tình hình phát triển và phân bố
    -Chè
     
    -Hồi, tam thất, đỗ trọng…
     
    -Đào, lê, táo, mận…
     
    -Rau ôn đới
    -Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, Hà Giang…
     
    -Hoàng Liên Sơn, Cao Bằng, Lạng Sơn…
     
    -Lạng Sơn, Cao Bằng…
     
    -SaPa…
     
     
    b./ Tình hình phát triển và phân bố chăn nuôi:
    Tên/loại
    Tình hình phát triển và phân bố
    -Trâu
     
    -Bò
     
     
    -Gia súc nhỏ
    -Chăn thả trong rừng với 1,7 triệu con=50% cả nước
     
    -Lấy thịt + lấy sữa – trên các cao nguyên Mộc Châu, Sơn La…với 900.000 con=18%cả nước.
     
    -Lợn, dê…(Lợn=5,8 triệu con=21% cả nước
     

    BÀI 33. VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
     
    I/ Mục tiêu bài học:
    Sau bài học, HS cần:
    1.     Kiến thức:
    -        Biết xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Đồng bằng sông Hồng.
    -        Phân tích đựơc các thế mạnh chủ yếu và những hạn chế của Đồng bằng sông Hồng.
    -        Hiểu được tính cấp thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và những định hướng về sự chuyển dịch đó
    2.     Kĩ năng:
    -        Xác định trên bản đồ một số tài nguyên thiên nhiên (đất, nuớc, thuỷ sản, …), mạng lưới giao thông và đô thị ở Đồng bằng sông Hồng.
    -        Phân tích được các hình ảnh và bảng biểu trong SGK.
         3. Thái độ:
                   -    Có nhận thức đúng về vấn đề dân số.
                   -    Thấy rõ sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
    II/ Nội dung kiến thức cơ bản:
    -        Các thế mạnh và hạn chế của vùng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
    -        Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế: nguyên nhân, hiện trạng, định hướng của sự chuyển dịch.
    III/ Thiết bị dạy học:
    -        Atlát địa lí Việt Nam
    -        Bản đồ tự nhiên ĐBSH
    IV/ Hoạt động dạy học:
              Mở bài: Đồng bằng sông Hồng là một trong ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, là vùng có nền kinh tế phát triển mạnh đứng hàng thứ hai cả nước sau Đông Nam Bộ. Vậy điều kiện nào tạo nên thế mạnh đó? Tại sao lại phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch như thế nào? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tất cả những vấn đề trên.
     
    Hoạt động Thầy - Trò
    Nội dung
    HĐ1: Cá nhân
    Xác định vị trí địa lí Đồng bằng sôngHồng
    - Bước 1: Yêu cầu HS dựa vào Atlat Địa lí VN trang 21 hoặc H-46.3. Trả lời các câu hỏi sau:
    1) Xác định các đơn vị hành chính của Đồng bằng sông Hồng.
    2) Xác định ranh giới.
    3) Nhận xét diện tích, dân số của ĐBSH.
    4) Nêu ý nghĩa.
    - Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    HĐ2: Cặp đôi
    Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ĐBSH
    - Bước 1: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, H-46.1, Atlat trang 21. Trả lời các câu hỏi sau:
    1) Nêu đặc điểm tự nhiên của ĐBSH: đất đai, khí hậu, nguồn nước, tai nguyên biển, khoáng sản.
    2) Phân tích cơ cấu sử dụng đất ở ĐBSH.
    3) Phân tích điều kiện kinh tế - xã hội ở ĐBSH.
    4) Phân tích sức ép dân số tới sự phát triển kinh tế - xã hội ở ĐBSH.
    ð Điều đó có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế ở ĐBSH?
    - Bước 2: HS trình bày có phản hồi thông tin.
    - Bước 3: GV chuẩn kiến thức.
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    HĐ3: Nhóm
    Tìm hiểu về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSH
    - Bước 1:GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ.
    v     Nhóm 1,2: Giải thích tại sao ĐBSH lại phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
    v     Nhóm 3,4: Nhận xét biểu bảng về sự chuyển dịch cơ cấu GDP của cả nước và ĐBSH.
     
     
    Cơ cấu GDP của cả nước.
    Năm
    1990
    1995
    2005
    Khu vực I
    22,7
    28,8
    41,0
    Khu vực II
    38,7
    27,2
    21,0
    Khu vựcIII
    38,6
    44,0
    38,0
     
    Cơ cấu GDP của ĐBSH
    Năm
    1990
    1995
    2005
    Khu vực I
    45,6
    32,6
    25,1
    Khu vực II
    22,7
    25,4
    29,9
    Khu vựcIII
    31,7
    42,0
    45,0
    v     Nhóm 5,6: Dựa vào SGK, cho biết định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSH
    - Bước 2: Các nhóm trình bày, có bổ sung.
    - Bước 3: GV chuẩn kiến thức.
    I/ Các thế mạnh và hạn chế của vùng:
    1. Các thế mạnh:
    a. Vị trí địa lí:
    - Diện tích: 15.000 km2, chiếm 4,5% diện tích tự nhiên của cả nước.
    - Dân số: 18,2 triệu người (2006), chiếm 21,6% dân số cả nước.
    - Gồm 11 tỉnh, thành: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương,Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
    - Giáp Trung du - miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và vịnh Bắc Bộ.
    àÝ nghĩa:
     + Dễ dàng giao lưu kinh tế với các vùng khác và với nước ngoài.
     + Gần các vùng giàu tài nguyên.
    b. Tài nguyên thiên nhiên:
    - Diệntích đất nông nghiệp khoảng 760.000 ha, trong đó 70% có độ phì cao và trung bình, có giá trị lớn về sản xuất nông nghiệp.
    - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh làm cho cơ cấu cây trồng đa dạng.
    - Tài nguyên nước phong phú, có giá trị lớn về kinh tế: nước sông (hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình), nước ngầm, nước nóng, nước khoáng.
    - Tài nguyên biển: bờ biển dài 400 km, vùng biển có tiềm năng lớn để phát triển nhiều ngành kinh tế (đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, giao thông, du lịch)
    - Khoáng sản không nhiều, có giá trị là đá vôi, sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên.
    c. Điều kiện kinh tế - xã hội:
    - Dân cư đông nên có lợi thế:
     + Có nguồn lao động dồi dào, nguồn lao động này có nhiều kinh nghiệm và truyền thống trong sản xuất, chất lượng lao động cao.
     + Tạo ra thị trường có sức mua lớn.
    - Chính sách: có sự đầu tư của Nhà nước và nước ngoài.
    - Cơ sở vật chất kĩ thuật và kết cấu hạ tầng phát triển mạnh (giao thông, điện, nước, thuỷ lợi, xí nghiệp, nhà máy…)
    2. Hạn chế:
    - Dân số đông, mật độ dân số cao gây sức ép về nhiều mặt.
    - Thường có thiên tai.
    - Sự suy thoái một số loại tài nguyên.
    II/ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
    1. Thực trạng:
     Cơ cấu kinh tế đồng bằng sông Hồng đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng còn chậm.
    - Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II v à III.
    - Trước 1990, khu vực I chiếm tỉ trọng cao nhất. Sau 1990, khu vực III chiếm tỉ trọng cao nhất.
    2. Định hướng:
    - Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
    - Chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế:
     + Trong khu vực I:
    ·     Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản.
    ·     Trong trồng trọt: giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây thực phẩm và cây ăn quả.
     + Trong khu vực II: chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm dựa vào thế mạnh về tài nguyên và lao động.
     + Trong khu vực III: phát triển du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo,…
    V/ Đánh giá:
                      HS trả lởi các câu hỏi cuối bài.
     
    VI/ Hoạt động nối tiếp:
                      HS về nhà dựa vào bảng số liệu trong bài học. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của ĐBSH.


    BÀI 34: THỰC HÀNH
     
    I.                  MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Sau bài học, học sinh cần:
    1.     Kiến thức:
    -        Củng cố thêm kiến thức trong bài 33
    -        Biết được sức ép nặng nề của Ds đối với các vấn đề KT-Xh ở ĐBSH
    -        Phân tích được mối quan hệ giữa DS với sản xuất lương thực và tìm ra hướng giải quyết.
    2.     Kĩ năng:
    -        Xử lí và phân tích số liệu theo yêu cầu đề bài và rút ra nhận xét cần thiết.
    -        Biết giải quyết một cách khoa học về mối quan hệ giữa DS và vấn đề sản xuất lương thực ở ĐBSH, từ đó có thể đề ra định hướng cần thiết
     
    II.               THIẾT BỊ DẠY HỌC
    -        Các loại bản đồ: hình thể, phân bố dân cư, nông nghiệp của vùng ĐBSH
    -        Các dụng cụ học tập cần thiết
     
    III.            HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động 1:Tính tốc độ tăng trưởng và so sánh tốc độ tăng trưởng về DS và sản xuất nông nghiệp của đồng bằng sông Hồng đối với cả nước
    Hình thức: cá nhân
    -                    Bước 1: Gv yêu cầu HS theo dõi bảng số liệu trong SGK, hướng dẫn cách tính tốc độ tăng trưởng và tỉ trọng theo yêu cầu của đề bài đặt ra
    -                    Bước 2: GV theo dõi, hướng dẫn, giải đáp các thắc mắc của HS trong quá trình làm việc
    -                    Bước 3: HS trình bày kết quả làm việc, GV nhận xét đối chiếu kết quả.
     
    1.     Tốc độ tăng trưởng của các chỉ số trong bảng số liệu
    Các chỉ số
    Đồng bằng sông Hồng
    Cả nước
    1995
    2005
    1995
    2005
    Số dân
    100
    111.7
    100
    115.4
    Diện tích gieo trồng cây LT có hạt
    100
    109.3
    100
    114.4
    Sản lượng LT có hạt
    100
    122.0
    100
    151.5
    Bình quân LT có hạt
    100
    109.4
    100
    131.4
     
    2.     Tỉ trọng của ĐBSH so với cả nước theo các chỉ số
     
    Các chỉ số
    Đồng bằng sông Hồng
    Cả nước
    1995
    2005
    1995
    2005
    Số dân
    22.4
    21.7
    100
    100
    Diện tích gieo trồng cây LT có hạt
    15.3
    14.6
    100
    100
    Sản lượng LT có hạt
    20.4
    16.5
    100
    100
    Bình quân LT có hạt
    91.1
    75.9
    100
    100
     
    -        Bước 4: GV hướng dẫn HS nhận xét bảng số liệu
    (Nhận xét: Tỉ trọng các chỉ số trong bảng số liệu của đồng bằng sông Hồng có sự thay đổi theo chiều hướng giảm dần so với tỉ trọng chung của cả nước, tiếp sau đó là tỉ trọng sản lượng lương thực có hạt, số dân, diện tích gieo trồng cây LT có hạt).
    -        Bước 5: Gv kiểm tra bài làm của HS, yêu cầu một số HS làm mẫu, các HS trong lớp cùng nhận xét, sau đó có thể yêu cầu thu bài tại lớp hoặc về nhà hoàn thiện.
     
    Hoạt động 2: Phân tích và tgiair thích mối quan hệ giữa DS với việc sản xuất LT ở ĐBSH và đề ra hướng giải quyết.
    Hình thức: cặp
    -        Hai HS cùng bàn trao đổi để trả lời câu hỏi
    -        Hai HS đại diện trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung kiến thức.
    ·     Mối quan hệ giữa DS với việc sản xuất LT ở ĐBSH:
    -  Do có những cố gắng trong việc thâm canh cây LT nên mặc dù diện tích gieo trồng cây LT có hạt giảm nhưng sản lượng trên thực tế vẫn tăng
    -  Tuy nhiên do sức ép của DS nên bình quân LT có hạt theo đầu người vẫn giảm so với cả nước.
    ·     Phương hướng giải quyết
    -  Tích cực mở rộng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt
    -  Thâm canh tăng vụ là giải pháp chủ yếu để giải quyết tốt nhất vấn đề lương thực
    -  Thực hiện tốt công tác DS kế hoạch hóa gia đình, giảm tỉ sinh
    -  Nâng cao mức sống, giải quyết việc làm, từ đó mức sinh sẽ giảm dần
    -  Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH. Cụ thể là trong nông nghiệp cần phải tích cực giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trộng của ngành chăn nuôi và thủy sản. Riêng trong ngành trồng trọt lại giảm tỉ trọng của cây LT và tăng dần tỉ trọng của cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả.
     
    IV.             HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
    -        GV nhắc HS về nhà hoàn thiện bài thực hành
    -        HS về nhà đọc trước bài 35.

    BÀI 35: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ
     
    I.                  MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Sau bài học, HS cần:
                         1. Kiến thức
    - Trình bày được vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ đặc biệt của vùng cũng như những thế mạnh nổi trội của vùng (tài nguyên thiên nhiên, truyền thống dân cư) và cả những khó khăn trong quá trình phát triển
    - Hiểu và trình bày được thực trạng và triển vọng phát triển cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp, sự phát triển của công nghiệp và cơ sở hạ tầng của vùng .
                         2. Kĩ năng
    - Đọc và khai thác thông tin từ Atlat, bản đồ giáo khoa và các lược đồ trong bài
    - Phân tích, thu thập các số trên các phương tiện khác nhau và rút ra các kết luận cần thiết.
                         3. Thái độ: thêm yêu quê hương Tổ quốc, đồng thời xác định tinh thần học tập nghiêm túc để xây dựng và bảo vêh Tổ quốc
     
    II.               THIẾT BỊ DẠY HỌC
    -  Bản đồ kinh Bắc trung Bộ
    -  Các bảng số liệu liên quan đến nội dung bài học
    -  Atlat địa lí VN
    -   
    I.                  HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của Gv và Hs
    Nội dung chính
    Hoạt động 1: tìm hiểu đặc điểm lãnh thổ và vị trí của vùng
    Hình thức: cá nhân
    GV yêu cầu HS quan sát vị trí địa lí của vùng BTB trong cả nước và trả lời các câu hỏi theo dàn ý:
    + Xác định vị trí địa lí của vùng BTB
    + Kể tên các tỉnh trong vùng
    + Đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển KT-XH của vùng
    Một HS trình bày, các HS khác nhân xét, bổ sung, GV chốt kiến thức
     
    Hoạt động 2: Tìm hiểu các thế mạnh và hạn chế của vùng
    Hình thức: cặp
    - Bước 1: GV yêu cầu HS bằng kiến thức đã học và nội dung SGK hoàn thiện phiếu HT 1
    - Bước 2: GV hướng dẫn HS điền các thông tin nổi bật về thế mạnh và hạn chế của vùng
    - Bước 3: GV yêu cầu HS trình bày kết quả, nhận xét và tổng kết.
     
    Hoạt động 3: Tìm hiểu cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp.
    Hình thức: nhóm
    + Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm thảo luận và giao nhiệm vụ
    - Nhóm 1: Tìm hiểu về hoạt động lăm nghiệp
    - Nhóm 2: tìm hiểu về nông nghiệp
    - Nhóm 3: tìm hiểu về ngư nghiệp
    + Bước 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu các thông tin và gợi ý ề vấn đề tiềm năng, điều kiện phát triển cơ cấu kinh tế liên hoàn, ý nghĩa của việc hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp của vùng
    + Bước 3: GV yêu cầu các nhóm HS trình bày, nhận xét và bổ sung hoàn thiện
    Hoạt động 4: tìm hiểu sự hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sơ hạ tầng GTVT.
    Hình thức: cá nhân
    HS hoàn thành 2 nhiệm vụ:
    * Nhiệm vụ 1: tìm hiểu ngành công nghiệp
    - Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 35.2 và nội dung SGK, cho biết:
    + BTB có những điều kiện nào để phát triển công nghiệp?
    + Nhận xét sự phân bố các ngành công nghiệp trọng điểm, các trung tâm công nghiệp và cơ cấu ngành của các trung tâm.
    - Bước 2: GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ, nghiên cứu sự phân bố các loại tài nguyên phục vụ cho công nghiệp, sự phân bố các ngành công nghiệp trọng điểm, các trung tâm công nghiệp lớn của vùng.
    - Bước 3: GV yêu cầu Hs trả lời, nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung
    * Nhiệm vụ 2: tìm hiểu về việc xây dựng cơ sở hạ tầng
    - Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 35.2 và dựa vào nội dung SGK, cho biết:
    + Tại sao việc phát triển kinh tế vùng phải gắn liền với xây dựng cơ sở hạ tầng?
    + Xác định trên lược đồ các hệ thống giao thông của vùng
    - Bước 2: Gv hướng dẫn HS quan sát lược đồ, tìm các tuyến quốc lộ 7, 8, 9, 1A, đường Hồ Chí Minh và hệ thống sân bay, cảng biển của vùng, gợi mở cho HS tìm hiểu vai trò của các tuyến giao thông với vùng
    - Bước 3: HS trả lời, GV nhận xét và chốt kiến thức.
     
    1.   Khái quát chung:
    a)     Vị trí địa lí và lãnh thổ:
    - BTB là vùng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang nhất nước
    - Tiếp giáp: ĐBSH, trung du và miền núi BB, Lào và Biển Đông
    => thuận lợi giao lưu văn hóa – kinh tế – xã hội của vùng với các vùng khác cả bằng đường bộ và đường biển
     
     
     
     
    b)    Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu của vùng (phụ lục 1)
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    2.   Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp (phụ lục 2)
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    3.   Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng GTVT
    a)     Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa:
     
    - Là vùng có nhiều nguyên liệu cho sự phát triển công nghiệp: khoáng sản, nguyên liệu nông – lâm – ngư nghiệp
    - Trong vùng đã hình thành một số vùng công nhiệp trọng điểm: sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, luyện kim, chế biến nông – lâm – thủy sản và có thể lọc hóa dầu.
    - Các trung tâm công nghiệp phân bố chủ yếu ở dải ven biển,phía đông bao gồm Thanh Hóa, Vinh, Huế
     
     
    b)    Xây dựng cơ sở hạ tâng, trước hết là GTVT
    - Xây dựng cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển KT-XH của vùng
    - Các tuyến GT quan trọng của vùng: quốc lộ 7, 8, 9, 1A, đường Hồ Chí Minh.
     
    IV.     ĐÁNH GIÁ
    1. Nêu những thế mạnh nổi bật của vùng BTB
    2. Vì sao đồi sống nhân dân vùng còn nhiều khó khăn, trở ngại
    V.        HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
    - Trả lời câu hỏi cuối bài
    - Chuẩn bị nội dung bài 36
    VI. PHỤ LỤC
    1.     PHIẾU HỌC TẬP 1:
    Nội dung tìm hiểu
    Thuận lợi
    Khó khăn
    Điều kiện tự nhiên và TNTN
     
     
    Kinh tế – xã hội
     
     
     
    2.     PHIẾU HỌC TẬP 2
     
    Lâm nghiệp
    Nông nghiệp
    Ngư nghiệp
    Thế mạnh
     
     
     
    Khó khăn
     
     
     
    Hướng giải quyết
     
     
     
     
    3.     THÔNG TIN PHẢN HỒI
    Phiếu học tập 1:
     
    Nội dung tìm hiểu
    Thuận lợi
    Khó khăn
    Điều kiện tự nhiên và TNTN
    - Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân hóa đa dạng
    - dải đồng bằng ven biển, đất đai đa dạng
    - Khoáng sản: crom, titan, đá vôi, sắt, cát,..
    - Rừng tập trung chủ yếu ở biên giới phía Tây
    - Chịu nhiều thiên tai, lũ lụt, hạn hán.
    - Tài nguyên còn phân tán
    Kinh tế – xã hội
    - Dân cư giàu truyền thống lịch sử, cần cù, chịu khó
    - Nhiều di tích văn hóa, lịch sử
    - Là mảnh đất địa linh nhân kiệt
    - Mức sống thấp
    - hạ tầng kém phát triển
     
             Phiếu học tập 2:
     
    Lâm nghiệp
    Nông nghiệp
    Ngư nghiệp
    Thế mạnh
    - Diện tích rừng 2,46 triệu ha (20% cả nước)
    - Có nhiều loại gỗ quí: đinh, lim, sến
    => phát triển công nghiệp khai thác gỗ, chế biến lâm sản
    - Đất đai đa dạng: phù sa, feralit
    - Khí hậu có sự phân hóa đa dạng
    => phát triển lương thực, thực phẩm, chăn nuôi gia súc và cây trồng công nghiệp
    - Bờ biển dài, nhiều loại hải sản quí
    - có nhiều sông lớn
    => phát triển đánh bắt, nuôi trồng trên cả 3 môi trường nước ngọt, lợ và mặn.
    Khó khăn
    - Thiếu cơ sở vật chất, máy móc
    - Cháy rừng
    - Thiếu vốn và lực lượng quản lí
    - độ phì kém, chịu nhiều thiên tai
    Thiên tai xảy ra thường xuyên
    Hướng giải quyết
    - Khai thác đi đối với tu bổ, bảo vệ và tròng rừng
    - Giải quyết các vẫn đề lương thực
    - Mở rộng thị trường và công nghiệp chế biến
    Đầu tư trang thiết bị, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ
     

    BÀI 36: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI Ở
    DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
     
    I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
    1. Về kiến thức:
                - Hiểu được Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng lãnh thổ tương đối giàu tài nguyên thiên nhiên, có khả năng phát triển nền kinh tế nhiều ngành, nhưng sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng gặp khó khăn do thiên tai và hậu quả nặng nề của chiến tranh.
                - Hiểu được thực trạng và và triển vọng phát triển tổng hợp kinh tế biển, sự phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng của vùng.
                - Hiểu được trong những năm tới, với sự phát triển của công nghiệp và cơ sở hạ tầng, với sự khai thác tốt hơn kinh tế biển, hình thành nền kinh tế mở, kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ sẽ có bước phát triển đột phá.
     2. Về kỹ năng:
                - Phân tích các bản đồ tự nhiên, kinh tế, đọc Atlat Địa Lí Việt Nam.
    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    - Bản đồ treo tường Địa lí tự nhiên Việt Nam.
    - Bản đồ treo tường Kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
    - Atlat Địa lí Việt Nam.
    - Một số hình ảnh, video clip về tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ (nếu có điều kiện).
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    *Khởi động:
    - Giáo viên cho học sinh xem một số hình ảnh về tự nhiên, kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ (Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn…) sau đó hỏi HS các hình ảnh đó là của vùng kinh tế nào, em biết gì về vùng kinh tế này.
    - HS phát biểu. GV giới thiệu và ghi lên bảng tên bài học
    - GV đưa sơ đồ cấu trúc nội dung bài học.
    * Bài mới:
     
    Hoạt động của Giáo viên và học sinh
    Nội dung chính
    * Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của DH NTB
    Hình thức: cả lớp
    Hỏi: Hãy xác định trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Vị trí đó có ảnh hưởng thế nào đến sự phát triển kinh tế-xã hội của vùng?
    - Bước 1:
    Gọi 1 HS lên bảng xác định phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí của Duyên hải Nam Trung Bộ.
    HS bổ sung , GV chuẩn kiến thức
     
     
     
     
    - Bước 2:
    Hỏi: Vị trí Địa lí có ảnh hưởng thế nào đến sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng?
    HS phân tích những thuận lợi và khó khăn cơ bản của vị trí Địa lí DH-NTB
    GV sử dụng bản đồ chuẩn kiến thức.
     
     
     
     
    Chuyển ý
     
    Hoạt động 2: Các thế mạnh và hạn chế của Duyên hải Nam Trung Bộ
    Hình thức: Thảo luận cá nhân/cặp 
    Hỏi: nêu tóm tắt các thế mạnh, hạn chế về tự nhiên và kinh tế – xã hội của DH NTB
    Bước 1: Phân công nhiệm vụ và giao phiếu học tập
    Dãy bàn trái: Trình bày phần tự nhiên
    Dãy bàn phải: Trình bày phần kinh tế-xã hội
    Bước 2: Gọi đại diện cặp trình bày, các cặp khác bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức
     
    Chuyển ý:
    Bước 1:
    Hỏi: Cho biết đặc điểm về cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ. So với BTB, DH NTB hình thành cơ cấu kinh tế như thế nào?
    Bước 2:
    HS trả lời, GV đánh giá cho điểm, chuyển mục.
     
    * Hoạt động 3: Tìm hiểu về phát triển tổng hợp kinh tế biển
    Hình thức: hoạt động nhóm:
    Bước 1: Chia lớp thành 4 nhóm. Giao nhiệm vụ, quy định thời gian
    + Nhóm 1: Tìm hiểu nghề cá(bảng số liệu)
    + Nhóm 2: Tìm hiểu du lịch biển
    + Nhóm 3: Tìm hiểu dịch vụ hàng hải
    + Nhóm 4: Tìm hiểu về khai thác KS và sản xuất muối.
    Bước 2: đại diện các nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung, GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
     
     
    Chuyển ý: Bên cạnh phát triển tổng hợp kinh tế biển, vùng còn có khả năng phát triển công nghiệp nếu giải quyết tốt vấn đề cơ sở hạ tầng…
     
     
    *Hoạt động 4: Tìm hiểu về phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng.
    Hình thức: Cá nhân/lớp.
    - Hỏi: Dựa vào Atlat hoặc bản đồ hình 49, xác định kể tên các trung tâm CN trong vùng? (về phân bố, quy mô, cơ cấu ngành)
    HS trả lời, GV bổ sung, chuẩn kiến thức
     
     
     
     
    - Hỏi: Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, vấn đề năng lượng của vùng cần phải giải quyết như thế nào?
    HS trả lời, GV bổ sung, chuẩn kiến thức
    Xác định và kển tên các nhà máy thủy điện đã có và đang xây dựng của vùng
    - Hỏi: xác định và nêu vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
    HS trả lời, GV bổ sung, chuẩn kiến thức
    - Hỏi: Dựa vào hình 49 xác định các tuyến đường bộ, đường sắt chủ yếu, các cảng và sân bay của vùng.
    Nêu vai trò của GTVT đối với sự phát triển kinh tế của vùng?
    I. Khái quát chung:
    1. Phạm vi lãnh thổ:
    - Gồm 8 tỉnh, thành phố
    - DT: 44,4 nghìn km2 (13,4% cả nước)
    - Dân số: 8,9 triệu người (10,5% cả nước)
    - Có 2 quần đảo xa bờ.
     
     
    2. Vị trí địa lí:
    - Phía Bắc:
    - Phía Tây:
    - Phía Đông:
    - Phía Nam:
     
     
     
    + Thuận lợi:
    Giao lưu kinh tế trong và ngòai khu vực
    Phát triển cơ cấu kinh tế đa dạng
    + Khó khăn:
    Khu vực thường xảy ra thiên tai
     
     
     
     
     
    3. Các thế mạnh và hạn chế:
     Thông tin phản hồi
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    II. Phát triển tổng hợp kinh tế biển.
    1. Nghề cá:
    - Tiềm năng phát triển
    - Sản lượng
    - Chế biến
    - Vai trò
     
    2. Du lịch biển:
    - Tiềm năng phát triển
    - Tác động đến các ngành khác
     
    3. Dịch vụ hàng hải:
    4. Khai thác KS và sản xuất muối:
    - Khai thác dầu khí (Bình Thuận)
    - Sản xuất muối: Cà Ná, Sa Huỳnh…
     
     
     
     
     
     
     
     
    III. Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng:
    1. Phát triển công nghiệp:
    - Các trung tâm CN trong vùng
    + Quy mô:nhỏ và trung bình
    + Phân bố:Dọc ven biển, đồng thời là các đô thị lớn trong vùng
    + Cơ cấu ngành:Cơ khí, chế biến N-L-TS, sản xuất hàng tiêu dùng…
     
     
    2. Phát triển cơ sở năng lượng:
    - Đường dây 500 KV
    - Xây dựng các NM thủy điện quy mô trung bình và tương đối lớn: Sông Hinh, Vĩnh Sơn, Hàm Thuận – Đa Mi, Avương.
     
     
    - Vùng KT trọng điểm: Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
     
    3. Phát triển giao thông vận tải:
    - Quốc lộ 1
    - Đường Sắt Bắc – Nam
    - Các tuyến Đông- Tây
    - Các hải cảng, sân bay
     
     
     
     
    IV. ĐÁNH GIÁ:
    1. Trắc nghiệm:
    Câu 1: Duyên hải Nam Trung Bộ có bao nhiêu tỉnh, thành phố:


    A.    6
    B.    7
    C.    8
    D.   9


    Câu 2: Nối các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho phù hợp.
     

    A. Các bãi biển
    B. Thuộc tỉnh, thành phố
    1.     Sa Huỳnh
    2.     Quy Nhơn
    3.     Cà Ná
    a.      Ninh Thuận
    b.     Quảng Ngãi
    c.     Bình Định

    Câu 3: Gió Tây khô nóng(gió Lào) là hiện tượng thời tiết đặc trưng nhất vào mùa hạ của vùng nào sau đây ?
    A.    Đông Bắc
    B.    Tây Bắc
    C.    Duyên hải Nam Trung Bộ
    D.   Bắc Trung Bộ.
    Câu 4: Các di sản văn hóa thế giới của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:
    A.    Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn
    B.    Cố đô Huế, Phố cổ Hội An
    C.    Di tích Mỹ Sơn, Cố đô Huế
    D.   Phố cổ Hội An, Nhã nhạc cung đình Huế
    Câu 5: Ghép các ý ở cột A với các ý cột B sao cho phù hợp:

    Nhà máy thủy điện
    Thuộc tỉnh, thành phố
    1.     Sông Hinh
    2.     Vĩnh Sơn
    3.     A Vương
    4.     Hàm Thuận-ĐaMi
    A.    Bình Định
    B.    Phú Yên
    C.    Quảng Nam
    Bình Thuận

                Đáp án:
    A.    1A, 2B, 3C, 4D
    B.    1B, 2A, 3C, 4D
    C.    1D, 2C, 3B, 4A
    D.   1C, 2D, 3B, 4A
    2. Tự luận:
    Câu 1: Vấn đề lương thực-thực phẩm trong vùng cần được giải quyết bằng cách nào? Khả năng giải quyết vấn đề này.
    Câu 2: Việc phát triển tổng hợp kinh tế biển ở DH NTB so với BTB thuận lợi hơn như thế nào?
    V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
    1. Học bài và làm bài tập trong SGK (trang 209)
    2. Chuẩn bị bài thực hành (bài 50)
     
    VI. PHỤ LỤC: PHIẾU HỌC TẬP VÀ THÔNG TIN PHẢN HỒI.
    Phiếu học tập

    Tiêu mục
    Thế mạnh
    Hạn chế
    Tự nhiên
     
     
     
    Kinh tế – xã hội
     
     
     

     
    Thông tin phản hồi

    Tiêu mục
    Thế mạnh
    Hạn chế
    Tự nhiên
     
     
     
     
    -Phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
    -Chăn nuôi gia súc
    -Khai thác khoáng sản
    -Phát triển thủy điện
    -Khai thác tài nguyên lâm sản
    - Mùa mưa lũ lên nhanh
    - Mùa khô thiếu nước, khô hạn kéo dài(Ninh Thuận, Bình Thuận)
    - Đồng bằng nhỏ hẹp, đất cát pha và đất cát là chủ yếu
    Kinh tế – xã hội
     
     
     
     
     
    - Các di sản văn hóa thế giới: Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn
    - Góp phần làm phong phú thêm về thế mạnh du lịch của vùng
    - Có nhiều đô thị thu hút đầu tư nước ngoài
    - Khu vực chịa ảnh hưởng nặng nề trong chiến tranh
    - Có nhiều dân tộc ít người trình độ sản xuất thấp.

     
    Bài 37:
    VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN
     
    I.                  MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Sau bài học, HS cần:
    1.     Kiến thức
    -  Biết được vị trí và hình dạng lãnh thổ của vùng
    -  Biết được những khó khăn, thuận lợi và triển vọng của việc phát huy các thế mạnh nhiều mặt của Tây Nguyên, đặc biệt là về phát triển cây công nghiệp lâu năm, lâm nghiệp và khai thác nguồn thủy năng
    -  Trình bày được các tiến bộ về mặt KT-XH của Tây Nguyên gắn liền với việc khai thác các thế mạnh của vùng, những vấn đề KT-XH và môi trường với việc khai thác các thế mạnh này.
    2.     Kĩ năng:
    -        Củng cố các kĩ năng sử dụng bản đồ, biểu đồ, lược đồ, sưu tầm và xử lí các thông tin bài học
    -        Rèn luyện kĩ năng trình bày và báo cáo các vấn đề KT-XH của một vùng
    3.     Thái độ
    Thêm yêu quê hương Tổ quốc, đồng thời xác định tinh thần học tập nghiêm túc để xây đựng và bảo vệ Tổ Quốc.
     
    II.               PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    -        Bản đồ kinh tế Tây Nguyên
    -        Các bảng số liệu liên quan đến bài học
    -        Atlat địa lí VN
     
    III.            HOẠT ĐỘNG HẠY HỌC
    Khởi động: GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh về cồng chiêng Tây Nguyên và cho biết những hiểu biết của mình về không gian văn hóa cồng chiêng.
    Gv giới thiệu thêm về văn hóa cồng chiêng và tiềm năng, triển vọng phát triển KT-XH của Tây Nguyên à vào bài
     

    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    Hoạt động 1: tìm hiểu đặc điểm lãnh thổ và vị trí của vùng
    Hình thức: cá nhân
    - Gv yêu cầu HS quan sát lược đồ vị trí của vùng Tây Nguyên và trả lời các câu hỏi theo dàn ý:
    + Xác định vị trí của Tây Nguyên
    + kể tên các tỉnh trong vùng
    + Đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển KT-XH của vùng
    Một số HS trình bày, các HS khác nhạn xét, bổ sung, GV chuẩn kiến thức
     
     
     
     
     
     
     
     
    Hoạt động 2: Cặp – tìm hiểu các thế mạnh và hạn chế của vùng.
    Bước 1: GV yêu cầu HS đọc các thông tin trong SGK và dựa vào hiểu biết của mình, tim ra các thế mạnh và hạn chế của vùng Tây Nguyên
    Bước 2: GV hướng dẫn các chi tiết cần tìm hiểu, từng cặp HS trao đổi, thảo luận
    Bước 3: GV gọi một số HS trình bày kết quả tìm hiểu, nhận xét và tổng kết.
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    Hoạt động 3: Cả lớp
    Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp atlat địa lí VN và các bảng số liệu để thực hiện 2 nhiệm vụ:
    - Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu những điều kiện thuận lợi của Tây Nguyên để phát triển cây công nghiệp lâu năm.
    - Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bảng:
     
    Cây công nghiệp
    % diện tích s/v cả nước
    % sản lượng s/v cả nước
    Phân bố
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    Hoạt động 5: Cặp
    Bước 1: GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa, kết hợp với kiến thức, thông tin bản thân, hoàn thiện bảng sau:
    Sông
    Nhà máy thủy điện – công suất
    Ý nghĩa
    Đã xây dựng
    Đang xây dựng
    Xê xan
     
     
     
    Xrê pôk
     
     
     
    Đồng Nai
     
     
     
     
    Bước 2: GV hướng dẫn HS hoàn thiện nội dung bảng
    Bước 3: Hs trình bày, GV tổng kết nội dung
     
    1. Khái quát chung
     
     
     
     
     
    a)        Vị trí địa lí và lãnh thổ:
    -  Tây Nguyên bao gồm có 5 tỉnh là Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lawk, Đăk Nông Và Lâm Đồng.
    -  Tiếp giáp: duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Campuchia và Lào. Đây là vùng duy nhất ở nước ta không giáp biển.
    ð     Thuận lợi giao lưu liên hệ với các vùng có vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng và xây dựng kinh tế.
     
    b)        Các thế mạnh và hạn chế của vùng:
    ·     Thế mạnh:
    -            Đất bazan giàu dinh dưỡng với diện tích lớn nhất cả nước
    -            Khí hậu cận xích đạo, có sự phân hóa theo cộ cao
    -            Diện tích rừng và đô che phủ của rừng cao nhất nước
    -            Có quặng boxit với trũ lượng hàng tỉ tấn
    -            Trữ năng thủy điện tương đối lớn
    -            Có nhiều dân tộc thiểu số với nền văn hóa độc đáo và kinh nghiệm sản xuất phong phú
    ·        Khó khăn:
    -            Mùa khô gay gắt, thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống
    -            Thiếu lao động lành nghề
    -            Mức sống của nhân dân còn thấp
    -            Cơ sở hạ tầng còn thiếu
     
    2. Phát triển cây công nghiệp lâu năm:
     
     
    -  Là vùng có nhiều tiềm năng phát triển cây công nghiệp
    + Khí hậu có tính chất cận xích đạo nóng ẩm quanh năm.
    + Có các cao nguyên xếp tầng đất đỏ ba dan
    + Thu hút được nhiều lao động, cơ sở chế biến được cải thiện
    -  Hiện trạng sản xuất và phân bố
     
     
     
    3.     Khai thác và chế biến lâm sản:
    ·     Hiện trạng
    -  Là vùng giàu có về tài nguyên rừng so với các vùng khác trên cả nước
    -  Nạn phá rừng ngày càng gia tăng
    ·     Hậu quả
    -  Giảm sút nhanh lớp phủ rừng và trữ lượng gỗ
    -  Đe dọa môi trường sống của các loài động vật
    -  Hạ mức nước ngầm vào mùa khô
    ·     Biện pháp : khai tác hợp lí tài nguyên rừng.
     
    4. Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi:
    * Ý nghĩa:
    - Phát triển ngành công nghiệp năng lượng
    - Đảm bảo nguồn cung cấp năng lượng cho các nhà máy luyện nhôm
    - Cung cấp nước tưới vào mùa khô, tiêu nước vào màu mưa
    - Phát triển du lịch, nuôi trồng thủy sản.
     
     

     
    IV.             ĐÁNH GIÁ
    Hs trả lời các câu hỏi cuối bài
     
    V.                HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
    HS về nhà chuẩn bị trước bài học tiết sau


    Bài 38
    THỰC HÀNH
     
     
    I.                  MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Sau bài học, HS cần:
    -        Củng cố thêm kiến thức trong bài 37
    -        Biết được những nét tương đồng và khác biệt về cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn giữa Tây Nguyên và Trung du, miền núi Bắc Bộ
     
    II.               PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    -        Các loại bản đồ hình thể, công nghiệp, nông nghiệp của Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ.
    -        Atlat địa lí VN
    -        Các dụng cụ học tập: máy tính bỏ túi, bút chì, thước kẻ
     
    III.            HOẠT ĐỘNG HẠY HỌC
    Hoạt động 1: Vẽ biểu đồ thể hiện qui mô và cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm của cả nước, trung du miêng núi Băc bộ và Tây Nguyên năm 2005 (HS làm việc cá nhân)
    -        Bước 1: GV yêu cầu HS đọc rõ và xác định yêu cầu của đề bài.
    -        Bước 2: GV và HS phân tích đề bài và hướng dẫn HS tiến hành các bước thực hiện bài thực hành:
    ·     Xử lí số liệu: lấy tổng giá trị của cả nước, trung du miền núi BB và Tây Nguyên là 100%, các loại cây tính cơ cấu % theo tổng diện tích.
     
    CƠ CẤU DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP NĂM 2005(Đơn vị %)

     
    Cả nước
    Trung du và miền núi BB
    Tây Nguyên
    Cây công nghiệp lâu năm
    100
    100
    100
    Cà phê
    30.4
    3.6
    70.2
    Chè
    7.5
    87.9
    4.3
    Cao su
    29.5
    -
    17.2
    Các cây khác
    32.6
    8.5
    8.3

     
    ·     Tính qui mô:
    Lấy qui mô bán kính diện tích cây công nghiệp của Trung du miền núi phía Bắc là 1 đvbk thì qui mô bán kính diện tích cây công nghiệp của Tây Nguyên và cả nước lần lượt là:
    -        Tây Nguyên = 2,64 (đvbk)
    -        Cả nước = 14,05 (đvbk)
    ·     Vẽ biểu đồ:
    Biểu đồ thể hiện qui mô và cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm của cả nước, trung du và miền núi BB, Tây Nguyên
     

    Trung du miền núi phía Bắc

     
    Tây Nguyên
    Cả nước
     
     
     
     
     
     

    Hoạt động 2: Nhân xét và giải thích về những sự giống nhau và khác nhau trong sản xuất cây công nghiệp lâu năm giwuax trung du miền núi BB với Tây Nguyên (HS chia cặp làm việc)
                Hai HS cùng bàn bạc, thảo luận để giải quyết vấn đề
                Một số HS đại diện trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung.
    GV nhận xét phần trình bày của các HS và chuẩn kiến thức:
    ·     Giống nhau:
    a.      Qui mô:
    -        Là hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước (về diện tích và sản lượng)
    -        Mức độ tập trung hóa đất đai tương đối cao, các khu vực chuyên canh cà phê, chè… tập trung trên qui mô lớn, thuận lợi cho việc tạo ra vùng sản xuất hàng hóa lớn phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu
    b.     Về hướng chuyên môn hóa
    -        Đều tập trung vào cây công nghiệp lâu năm
    -        Đạt hiệu quả kinh tế cao
    c.     Về điều kiện phát triển
    -        Điều kiện tự nhiên: đất, nước, khí hậu là những thế mạnh chung
    -        Dân cư có kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp
    -        Được sự quan tâm của Nhà nước về chính sách, đầu tư.
    ·     Khác nhau:
     
    Trung du và miền núi Bắc Bộ
    Tây Nguyên
    Về vị trí và vai trò của từng vùng
    Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ 3 cả nước
    Là vùng chuyên canh cây công nhiệp lớn thứ 2 cả nước
    Về hướng chuyên môn hóa
    + Quan Tọng Nhất Là Chè, Sau Đó Là Quế, Sơn, Hồi.
    + Các cây công nghiệp ngắn ngày có thuốc lá, đậu tương
    + Quan trong nhất là cà phê, sau đó là cao su , chè
    + một số cây công nghiệp ngắn ngày: dâu tằm, bông vải
    Về điều kiện phát triển
     
     
    ·                 Địa hình
    Miền núi bị chia cắt
    Cao nguyên xếp tầng với những mặt bằng tương đối bằng phẳng
    ·                 Khí hậu
    Có mùa đông lạnh cộng với độ cao địa hình nên có điều kiện phát triển cây cận nhiệt (chè)
    Cận xích đạo với mùa khô sâu sắc
    ·                 Đất đai
    Đất feralit trên đá phiến, đa gờ nai và các laoij đá mẹ khác
    Đất bazan màu mỡ, tâng phông hóa sâu, phân bố tập trung
    ·                 KT-XH
    -  Là nơi cư trú của nhiều dân tộc ít người
    -  Cơ sở chế biến còn hạn chế
    -  Vùng nhập cư lớn nhất nước ta
    -  Cơ sở hạ tầng còn thiếu nhiều
    ·     Giải thích:nguyên nhân của sự khác biệt về hướng chuyên môn hóa cây công nghiệp ở 2 vùng
    -        Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên:
    + Trung du miền núi BB có mùa đông lạnh, đất feralit có độ phì không cao, địa hình núi bị cắt xẻ, ít mặt bằng lớn dẫn đến qui mô sản xuất nhỏ.
    + Tây Nguyên có nền nhiệt cao, địa hình tương đối bằng phẳng, đất badan có đọ phì cao, thích hợp với qui hoạch các vùng chuyên canh có qui mô lớn và tập trung
    -        Có sự khác nhau về đặc điểm dân cư, đặc điểm khai thác lãnh thổ, tập quán sản xuất
    + Trung du miền núi BB: dân cư có kinh nghiệm trong trồng và chế biến chè từ lâu đời
    + Tây Nguyên: dân cư có kinh nghiệm trong trồng và chế biến cà phê
     
                Hoạt động 3: Tính tỉ trọng trâu bò trong tổng đàn trâu bỏ cả nước
     
    IV.             ĐÁNH GIÁ
    GV cho điểm và biểu dương các học sinh làm việc tích cực
    V.                HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
    HS về nhà hoàn thiện bài thực hành

    Bài 39
    VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ
     
    I.                  MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Sau bài học, HS cần:
    1.     Kiến thức
    -  Biết được những đặc trưng khái quát của vùng so với cả nước
    -  Phân tích được những khó khăn, thuận lợi trong việc phát triển kinh tế – xã hội của vùng
    -  Hiểu và trình bày được vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu, thực trạng và phương hướng khai thác lãnh thổ theo chiều sâu của vùng
    2.     Kĩ năng
    - Củng cố các kĩ năng sử dụng bản đồ, biểu đồ, lược đồ, sưu tầm và xử lí các thông tin bài học
    - Rèn luyện kĩ năng trình bày và báo cáo các vấn đề KT-XH của một vùng
     
    3.     Thái độ
    Thêm yêu quê hương Tổ quốc, đồng thời xác định tinh thần học tập nghiêm túc để xây đựng và bảo vệ Tổ Quốc.
     
    II.               THIẾT BỊ DẠY HỌC
    -        Bản đồ kinh tế Đông Nam Bộ
    -        Các bảng số liệu liên quan đến nội dung bài học
    -        Atlat địa lí VN
    -         
    III.            HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Khởi động:
    GV yêu cầu HS trình bày những hiểu biết của mình về Đông Nam bộ thông qua việc cho HS quan sát một số hình ảnh đặc trưng như: chợ Bến Thành, khai thác dầu khí, các khu công nghiệp…
    GV: là vùng kinh tế có diện tích nhỏ so với các vùng khác, dân số thuộc loại trung bình nhưng ĐNB dẫn đầu cả nước về tổng sản phẩm trong nước, giá trị sản lượng công nghiệp và giá trị hàng xuất khẩu. Là nơi qui tụ lớn kĩ thuật, lao động và có cơ sở hạ tầng rất phát triển, vì vậy ĐNB có lợi thế để phát triển lãnh thổ theo chiều sâu, vậy vùng đã phát triển như thế nào? => vào bài.
     
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    Hoạt Động 1: tìm hiểu những nét khái quát về vùng ĐNB
    Hình thức: cả lớp
    GV đặt câu hỏi, học sinh trả lời:
    1.     Kể tên các tỉnh, tp của ĐNB, so sánh diện tích của ĐNB với các vùng đã học
    2.     Nêu nhận xét về một số chỉ số của ĐNB so với các vùng khác, cả nước.
    HS lên bảng dựa vào bản đồ trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
     
    Hoạt động 2: tìm hiểu các thế mạnh và hạn chế của vùng
    Hình thức: cặp
    -        Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS hoàn thiện phiếu học tập 1
    -        Bước 2: HS làm việc theo cặp, Gv quan sát, hướng dẫn
    -        Bước 3: GV gọi một HS trình bày, các HS còn lại nhận xét, bổ sung, GV chốt kiến thức .
     
    Hoạt động 3: khai thác lãnh thổ theo chiều sâu
    Hình thức: nhóm
    -        Bước 1: GV đặt câu hỏi: thế nào là phát triển lãnh thổ theo chiều sâu?
    -        Bước 2: GV chia lớp thành 8 nhóm và chia nhiệm vụ vho từng nhóm:
    + Nhóm 1, 2: tìm hiểu về khai thác chiều sâu trong công nghiệp.
    + Nhóm 3, 4: tìm hiểu về khai thác chiều sâu trong nông – lâm nghiệp
    + Nhóm 5,6: tìm hiểu về khai thác chiều sâu trong dịch vụ
    + Nhóm 7,8: tìm hiểu vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển
    -        Bước 3: HS các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
    -        Bước 4 : GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận
    1.     Khái quát chung:
    -  Gồm 5 tỉnh và TP.HCM, diện tích nhỏ, dân số thuộc loại trung bình
    -  Là vùng kinh tế dẫn đầu cả nước về GDP (42%), giá trị sản xuất công nghiệp và hàng hóa xuất khẩu
    -  Sớm phát triển nền kinh tế hàng hóa
    -  Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề kinh tế nổi bật của vùng.
     
     
     
    2.     Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu của vùng: (thông tin phản hồi phiếu học tập 1)
     
     
     
     
     
     
     
     
    3.     Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu: (phụ lục)
     
    IV.             ĐÁNH GIÁ
    HS trả lời các câu hỏi sau:
    1.     Thế nào là phát triển lãnh thổ theo chiều sâu, theo chiều rộng.
    2.     Trình bày những nét khác biệt của vẫn đề khai thác lãnh thổ ở ĐNB so với các vùng đã học
     
    V.                HOẠT ĐÔNG NỐI TIẾP
    Về nhà chuẩn bị trước bài thực hành.
     
    VI.             PHỤ LỤC
    Phiếu học tập 1
     
    Thế mạnh
    Hạn chế
    Vị trí địa lí
     
     
    Điều kiện tự nhiên và TNTN
    -        Đất đai:
    -        Khí hậu :
    -        Thủy sản:
    -        Rừng:
    -        Khoáng sản:
    -        Sông:
     
    Kinh tế – xã hội
    -        Nguồn lao động
    -        Cơ sở vật chất kĩ thuật
    -        Cơ sơ hạ tầng
     
    Thông tin phản hồi
     
    Phiếu học tập 1
     
    Thế mạnh
    Hạn chế
    Vị trí địa lí
    Giáp với đồng sông Cửu Long, Tây Nguyên là những vùng nguyên liệu dồi dào để phát triển công nghiệp chế biến
     
    Điều kiện tự nhiên và TNTN
    -     Đất đai: đất badan chiếm 40% diện tích của vùng , đất xám bạc bạc màu trên phù sa cổ, thoát nước tốt
    -     Khí hậu : cận xích đạo à hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả cận nhiệt đới qui mô lớn
    -     Thủy sản: gần các ngư trường lớn, nguồn hải sản phong phú à phát triển ngư nghiệp
    -     Rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sản nước lợ. Có vườn quốc gia Cát Tiên, khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ
    -     Khoáng sản: dầu khí với trữ lượng lớn, sét, cao lanh à thúc đẩy ngành công nghiệp năng lượng, vật liệu xây dựng.
    -     Sông: hệ thống sông Đồng Nai có tiềm năng thủy điện lớn.
    - Mùa khô kéo dài, thiếu nước ngọt.
    - Diện tích rừng tự nhiên ít.
    - Ít chủng loại khoáng sản.
     
     
     
     
     
     
    Kinh tế – xã hội
    -     Nguồn lao động: có chuyên môn cao
    -     Cơ sở vật chất kĩ thuật: có sự tích tụ lớn, có nhiều trung tâm công nghiệp lớn.
    -     Cơ sơ hạ tầng: thông tin liên lạc và mạng lưới GT phát triển, là đầu mối của các tuyến đường bộ, sắt, biển, hàng không.
     
     
    Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu
     
     
    Công nghiệp
    Dịch vụ
    Nông – lâm nghiệp
    Kinh tế biển
    Biện pháp
    -     Tăng cường cơ sơ hạ tầng
    -     Cải thiện cơ sở năng lượng
    -     Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng
    -     Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
    -Hoàn thiện cơ sở hạ tầng dịch vụ.
    -Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ
    -Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
    -  Xây dựng các công trình thủy lợi
    -  Thay đổi cơ cấu cây trồng
    -  Bảo vệ vốn rừng trên vùng thượng lưu sông. Bảo vệ các vùng rừng ngập mặn, các vườn quốc gia
    Phát triển tổng hợp: khai thác dầu khí ở vùng thềm lục địa, khai thác và nuôi trồng hải sản, phát triển du lịch biển và GTVT
    Kết quả
    -     Phát triển nhiều ngành công nghiệp đầu tư cho các ngành công nghệ cao
    -     Hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất,…
    -     Giải quyết tốt vấn đề năng lượng.
    Vùng ĐNB dẫn đầu cả nước về tăng nhanh và phát triển hiệu quả các ngành dịch vụ
    - Công trình thủy lợi dầu Tiếng là công trình thủy lợi lớn nhất nước
    - Dự án Phước hào cung cấp nước sạch cho các ngành dịch vụ
    - Sản lượng khai thác dầu tăng khá nhanh, phát triển các ngành công nghiệp lọc dầu, dịch vụ khai thác dầu khí, …
    - Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản phát triển
    - Cảng Sài Gòn lớn nhất nước ta, cảng Vũng Tàu
    - Vũng Tàu là nơi nghỉ mát nổi tiếng
     

    BÀI 40. THỰC HÀNH
     
    I.            MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Sau bài học, HS cần:
    1.     Kiến thức
    -        Khắc sâu kiến thức bài 39
    -        Trình bày được thế mạnh, tình hình phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ
    2.     Kĩ năng
    -        Xử lí và phân tích số liệu theo yêu cầu đề bài và rút ra nhận xét cần thiết
    -        Biết cách viết và trình bày báo cáo
     
    II.         THIẾT BỊ DẠY HỌC
    -        Bản đồ kinh tế ĐNB
    -        Atlat địa lí VN
    -        Dụng cụ cần thiết
     
    III.      HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS làm bài tập 1.
    -  Bước 1: Gv yêu cầu HS đọc kĩ và xác định yêu cầu của đề bài.
    -  Bước 2: GV hướng dẫn HS viết báo cáo về tình hình phát triển ngành:
    ·                 Giới thiệu khái quát về tiềm năng phát triển ngành công nghiệp dầu khí (các bể trầm tích, các mỏ dầu khí của vùng).
    ·                 Tình hình phát triển của ngành công nghiệp dầu khí
    ·                 Tác động của ngành công nghiệp dầu khí đến cơ cấu kinh tế chung của vùng.
    -        Bước 3: GV nêu các gợi ý để HS viết báo cáo.
    Những gợi ý chính cho bài báo cáo:
    1.     Tiềm năng dầu khí của vùng:
    Dầu khí nước ta có trữ lượng dự báo khoảng 10 tỉ tấn, tập trung trên diện tích khoảng 500.000 km2, trải rộng khắp vùng biển bao gồm các bể trầm tích:
    -        Sông Hồng
    -        Trung Bộ
    -        Cửu Long
    -        Nam Côn Sơn
    -        Thổ Chu – Mã Lai
    Trong các bể trầm tích trên thì bể trầm tích Cửu Long, Nam Côn Sơn ở ĐNB được coi là có trữ lượng lớn nhất và có ưu thế về dầu khí.
    * Bồn trũng Cửu Long hiện có một số mỏ dầu khí đang được khai thác:
    ·     Hồng Ngọc
    ·     Rạng Đông
    ·     Bạch Hổ
    ·     Rồng
    ·     Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng
    ·     Hàng loạt các mỏ dầu khí khác lân cận
    * Bồn trũng Nam Côn Sơn:
    ·     Mỏ Đại Hùng
    ·     Mỏ Lan Đỏ
    ·     Các mỏ khác như Hải Thạch, Mộc Tinh, Rồng Đôi, Cá Chò đang chuẩn bị khai thác
    2.     Sự phát triển của công nghiệp dầu khí:
    Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện tình hinhfkhai thác dầu thô ở nước ta dựa vào bảng số liệu đã cho và một số tranh ảnh về khai thác dầu khí ở ĐNB, trên cơ sở đó trình bày tình hình khai thác dầu thô ở nước ta (hầu hết sản xuất thô tập trung ở ĐNB).
    3.     Tác động của công nghiệp dầu khí đến sự phát triển kinh tế của ĐNB:
    -  Ngoài việc khai thác dầu thô và khí đốt, còn có khí đồng hành. Từ năm 1995, khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ đã được đưa về phục vụ nhà máy nhiệt điện tuabin khí Bà Rịa. Sản xuất khí đốt hóa lỏng, phân bón, cung cấp nguyên liệu cho nhà máy lọc dầu Dung Quất với công suất 6,5 triệu tấn/năm
    -  Kèm theo các dịch vụ dầu khí như vận chuyển…
    -  Sự phát triển của công nghiệp dầu khí thúc đẩy sự thay đổi cơ cấu kinh tế của vùng một cách nhanh chóng và sự phân hóa lãnh thổ của vùng ĐNB, góp phần nâng cao vị thế của vùng trong cả nước. Tuy nhiên cần chú ý đặc biệt giải quyết vấn đè ô nhiễm môi trường trong qua strinhf vận chuyển, khai thác, chế biến dầu khí.
    Hoạt động 2: Vẽ biểu đồ nhận xét cơ cấu công nghiệp phân theo thành phần kinh tế cảu vùng Đông Nam Bộ.
    -        Bước 1: HS đọc SGK để xác định yêu cầu của đề bài.
    -        Bước 2: Phân tích đề bài, GV hướng dẫn HS tiến hành các bước thực hiện bài thực hành:
    ·     Xử lí số liệu:
    GV chia lớp thành 2 nhóm:
    + Nhóm 1: tính cơ cấu công nghiệp năm 1995
    + Nhóm 2: tính cơ cấu công nghiệp năm 2005
     
    Khu vực kinh tế
    1995
    2005
    Tổng số
    100
    100
    Khu vực Nhà nước
    38.8
    24.1
    Khu vực ngoài Nhà nước
    19.7
    23.4
    Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
    41.5
    52.5
     
    -        Bước 3: HS vẽ biểu đồ vào tập
    -        Bước 4: HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
     
    IV.       ĐÁNH GIÁ
    GV gọi một số HS đem tập lên chấm điểm để đánh giá kết quả làm việc của các em
    V.          HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
    HS về nhà hoàn thiện bài thực hành

    Bài 41
    VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
     
    I.            MỤC TIÊU BÀI HỌC
                     Sau bài học, HS cần:
    1.     Kiến thức:
    -        Biết được vị trí và phạm vi lãnh thổ của vùng
    -        Hiểu được đặc điểm tự nhiên của ĐBSCL với những thế mạnh và hạn chế của nó trong việc phát triển KT-XH.
    -        Nhận thức được vấn đề cấp thiết và những biện pháp hàng đầu trong việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên nhằm biến ĐBSCL thành một khu vực kinh tế quan trọng của cả nước.
    2.     Kĩ năng
    -        Đọc và phân tích được một số thành phần tự nhiên của ĐBSCL trên bản đồ hoặc trong atlat
    -        Phân tích được các bảng số liệu, biểu đồ có liên quan
    3.     Thái độ: có ý thức trong việc bảo vệ tài nguyên môi trường.
     
    II.         THIẾT BỊ DẠY HỌC
    -        Bản đồ tự nhiên ĐBSCL
    -        Atlat địa lí VN
     
    III.      HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    ·     Mở bài:
                Thông qua bản đồ tường, GV dẫn HS đến với ĐBSCL và nhấn mạnh vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên nơi này.
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    Hoạt động 1: tìm hiểu các bộ phận hợp thành ĐBSCL (lớp)
    - Bước 1: Hs dụa vào bản đồ Việt Nam cho biết:
    + Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
    + Các bộ phận hợp thành đồng bằng sông CL.
    - Bước 2:
    + HS trả lời
    + GV nhận xét, bổ sung kiến thức và ghi những ý chính lên bảng.
     
     
     
     
     
    Hoạt động 2: tìm hiểu những thế mạnh và hạn chế chủ yếu của vùng (nhóm/tập thể).
    - Bước 1: GV chia lớp và phân công nhiệm vụ cho HS:
    + Nhóm chẵn: tìm hiểu về tài nguyên đất và cho biết: tại sao ĐBSCL ccos nhiều đất phèn và đất mặn.
    + Nhóm lẻ: tìm hiểu về các thế mạnh khí hậu, sông ngòi, sinh vật
    - Bước 2:
    + Đạidiện nhóm trình bày kết quả
    + GV nhận xét và bổ sung
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    Hoạt động 3: tìm hiểu vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL (cả lớp).
    - Bước 1: HS dựa vào SGK
     + So sánh cơ cấu sử dụng đất giữa ĐBSCL và ĐBSH.
    + Tại sao vào mùa khô nước ngọt lại là vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc sử dụng hợp lí đất đai.
    + Nêu các biện pháp để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng này.
    - Bước 2:
    + HS trả lời
    + GV chuẩn kiến thức.
    1.        Các bộ phận hợp thành ĐBSCL:
    -            ĐBSCL gồm 13 tỉnh/thành phố
    -            Vị trí địa lí:
    + Bắc giáp ĐNB
    + Tây BẮc giáp Campuchia
    + Tây giáp vịnh Thái Lan
    + Đông giáp biển Đông
    -            Là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, bao gồm:
    + Phần đất nằm trong phạm vi tác động trực tiếp của sông Tiền và sông Hậu (thượng châu thổ và hạ châu thổ):
    + Phần nằm ngoài phạn vi tác động trực tiếp của 2 sông trên.
     
    2.        Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu:
    a)        Thế mạnh:
    ·        Đất
    -            Có 3 nhóm:
    + Đất phù sa:
    + Đất phèn
    + Đất mặn
    + Các loại đất khác:
    ·        Khí hậu
    Cận xích đạo, thuận lợi cho phát triển, sản xuất nông nghiệp
    ·        Sông ngòi:
    -            Chằng chịt
    -            Thuận lợi cho giao thông đường thủy, sản xuất và sinh hoạt
    ·        Sinh vật
    -            Thực vật: rừng tràm, rừng ngập mặn…
    -            Động vật: cá và chim…
    ·        Tài nguyên biển:nhiều bãi cá, tôm…
    ·        Khoáng sản: đã vôi, than bùn,…
    b)        Hạn chế:
    -            Thiếu nước về mùa khô
    -            Đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn
    -            Một vài loại đất thiếu dinh dưỡng, đất quá chặt, khó thoát nước…
    -            Tài nguyên khoáng sản bị hạn chế…
    3.        Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông CL:
    -            Có nhiều ưu thế về tự nhiên
    -            Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên là vấn đề cấp bách
    + Cần có nước ngọt để tháo chua rửa mặn vào mùa khô
    + Duy trì và bảo vệ rừng
    + Chuyển dịch cơ cấu nhằm phá thế độc canh
    + Kết hợp khai thác vùng đất liền với mặt biển, đảo, quần đảo
    + Chủ động sống chung với lũ
     
     
    IV.       ĐÁNH GIÁ
    HS trả lời các câu hỏi:
    1.     So sánh sự khác biệt cơ bản về điều kiện tự nhiên giữa ĐBSH với ĐBSCL.
    2.     Nêu những khó khăn cơ bản của ĐBSCL về tự nhiên và những giải pháp cần thực hiện để khắc phục.
    V.          HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

    BÀI 42
    VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO
     
    I.            MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Sau bài học , HS cần:
    1.     Kiến thức:
    -        Đánh giá được tổng quan về các nguồn lợi biển đảo của nước ta
    -        Hiểu được vai trò của hệ thống đảo trong chiến lược phát triển kinh tế biển và bảo vệ chủ quyền vùng biển, thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế của nước ta.
    -        Trình bày được các vấn đề chủ yếu trong khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo.
    2.     Kĩ năng
    -        Xác định được trên bản đồ sự phân bố các nguồn lợi biển chủ yếu
    -        Xác định được trên bản đồ các đảo quan trọng, các huyện đảo của nước ta.
    3.     Thái độ: Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ chủ quyền, môi trường biển và đảo.
     
    II.         THIẾT BỊ DẠY HỌC
    -        Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
    -        Lược đồ các vùng kinh tế giáp biển
    -        Bản đồ kinh tế Việt Nam
    -        Tranh ảnh, phim, tư liệu về biển và đảo VN
     
    III.      HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Khởi động: GV nêu câu hỏi cho Hs trả lời để dẫn dắt vào bài:
    1. Tại sao nói thế kỉ 21 là thế kỉ của đại dương?
    (Diện tích đất liền ngày càng thu hẹp, các nguồn năng lượng khan hiếm, các hệ sinh thái bị suy thoái, môi trường TĐ trở nên quá tải nên con người đã đưa những định hướng sinh hoạt và sản xuất liên quan đến biển và đại dương…)
    2. Con người xử lí sự cố tràn dầu trên biển bằng cách nào?
    (Do dầu nhẹ hơn nước nên thường dùng phao để ngăn chặn dầu lan)
    GV: Bài học hôm nay đề cập đến vai trò của biển Đông và vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển. Đây là một vấn đề rất quan trọng trong quá trình phát triển KT-XH và bảo vệ an ninh quốc gia.
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    Hoạt động 1: Xác định trên bản đồ vùng biển nước ta
    Hình thức: cả lớp
    GV đặt câu hỏi: quan sát bản đồ địa lí tự nhiên VN, em hãy:
    -  Kể tên các nước láng giềng trên biển của nước ta
    -  Xác định trên bản đồ vùng nội thủy của nước ta. Tại sao kinh tế biển có vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế của nước ta?
    HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
     
    Hoạt động 2: Tìm hiểu về các đảo và ý nghĩa của đảo và quần đảo nước ta
    Hình thức: Cặp
    GV đặt câu hỏi: Đọc mục 2 SGK, quan sát bản đồ lâm nghiệp và ngư nghiệp trang 15 atlat địa lí VN, em hãy:
    -  Xác định các đảo và quần đảo sau đây: đảo Cái Bầu, quần đảo Cô Tô, đảo Cát BÀ, đảo Bạch Long VĨ, đảo Hòn Mê, Hòn Mắt, Cồn Cỏ, Lí Sơn, Phú Quí, Côn Đảo, Phú Quốc, Hòn Khoai, quần đảo Nam Du, Trường Sa, Hoàng Sa.
    -  Nêu ý nghĩa của các đảo và quần đảo nước ta trong chiến lược phát triển KT_XH và an ninh quốc phòng.
    GV gọi một HS lên bảng chỉ trên bản đồ trả lời, sau đó Gv khẳng định lại cho HS các đảo, quần đảo đó thuộc huyện đảo nào của nước ta.
     
    Hoạt động 3: tìm hiểu những thuận lợi và giải pháp để phát triển tổng hợp kinh tế biển
    Hình thức: nhóm
    -        Bước 1: Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm (Phụ lục-Phiếu học tập)
    -        Bước 2: HS các nhóm thảo luận, cử đại diện trình bày, bổ sung ý kiến.
    -        Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý đúng.
     
     
     
     
     
     
    Hoạt động 4: Giải thích tại sao phải khai thác tổng hợp kinh tế biển.
    Hình thức: cả lớp
    GV đặt câu hỏi: Hãy nêu mối quan hệ giữa ngành du lịch và ngành khai thác thủy sản, ngành vận tải biển.
    GV gọi 2 HS trả lời để các HS còn lại rút ra nhận xét, sau đó GV chuẩn kiến thức.
    Hoạt động 5: tìm hiểu mối quan hệ hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa
    Hình thức: cả lớp
    GV đặt câu hỏi cho HS trả lời:
    1.     Tại sao phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong việc giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa?
    2.     Các biện pháp nước ta đã thực hiện để hợp tác
    HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức
    (Biển Đông không phải của riêng nước ta mà còn chung với nhiều nước khác. Biển Đông năm trên con đường hàng hải quốc tế từ ẤN ĐỘ DƯƠNG sang THÁI BÌNH DƯƠNG, rất giàu về tài nguyên và nó còn có ý nghĩa đặc biệt về quốc phòng. Chính vì vậy đã từng xảy ra tranh chấp về chủ quyền vùng biển giữa các nước. Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề biển và thềm lục địa có ý nghĩa rất quan trọng)
    1.     Nước ta có vùng biển rộng lớn:
    -  Diện tích trên 1 triệu km2
    -  Bao gồm nội thủy, lãnh hải, vung tiếp giáp lãnh hải, vùng chủ quyền kinh tế biển, vùng thềm lục địa.
     
     
     
     
     
     
     
     
    2.     Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển:
    -  Thuộc vùng biển nước ta có khoảng 3000 hòn đảo lớn nhỏ
    -  Nước ta có 12 huyện đảo
    -  Y nghĩa của các đảo, quần đảo trong chiến lược phát triển KT-XH và an ninh quốc phòng
    + Phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng hải sản; ngành công nghiệp chế biến hải sản, GTVT biển, du lịch…
    + Giải quyết việc làm, nần cao đời sống cho nhân dân các huyện đảo
    + Khẳng định chủ quyền các đảo đó thuộc chủ quyền huyện đảo nào của nước ta
     
     
     
     
    3.     Phát triển tổng hợp kinh tế biển:
    a)    Điều kiện thuận lợi và giải pháp để phát triển tổng hợp kinh tế biển
    (thông tin phản hồi phiếu học tập)
    b)    Tại sao phải khai thác tổng hợp kinh tế biển:
    -  Hoạt động KT biển rất đa dạng và phong phú, giữa các ngành KT biển có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chỉ trong khai thác tổng hợp thì mới mang lại hiệu quả KT cao
    -  Môi trường biển không thể chia cắt được, vì vậy khi một vùn biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại rất lớn
    -  Môi trường đảo rất nhạy cảm trước tác động của con người, nếu khai thác mà không chú ý bảo vệ môi trường có thể biến thành hoang đảo.
    4.     Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa:
    -  Tăng cường đối thoại với các nươc láng giềng sẽ là nhân tố phát triển ổn định trong khu vực, bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân ta, giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ nước ta
    -  Mỗi công dân VN đều có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo của VN.
     
    IV.       ĐÁNH GIÁ
    Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau:
    1. Vùng kinh tế có nhiều tỉnh giáp Biển Đông nhất là:
    a. Đồng bằng sông Hồng
    b. Đồng bằng sông Cửu Long
    c. Duyên Hải Nam Trung Bộ
    d. BẮc trung Bộ
    2. Hệ thống các đảo ven bờ của nước ta phân bố tập trung nhất ở vùng biển của các tỉnh:
    a) Quảng Ninh, Hải Phòng, Bà Rịa – Vũng Tàu
    b) Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang, Thái Bình
    c) Quảng Ninh, Khánh Hòa, Kiên Giang, Cà Mau
    d) Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang
    V.          HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
    HS về nhà sưu tầm các thông tin về biển đảo Việt Nam, chuẩn bị Bìa tiếp theo
    VI.       PHỤ LỤC
    Phiếu học tập

    Giải pháp để phát triển tổng hợp KT biển

     
    GTVT biển
    Khai thác tài nguyên khoáng sản
    GTVT biển
    Khai thác tài nguyên khoáng sản
    Hoàn thiện sơ đồ sau:
    Các ngành KT biển
    Khai thác tài nguyên sinh vật
    Phát triển du lịch
    Điều kiện thuận lợi
     
     
     
     
     
     
     
     

    Điều kiện thuận lợi

     
    Các ngành KT biển
    Khai thác tài nguyên sinh vật
    Phát triển du lịch
    -  SV biển phong phú
    -  Có nhiều đặc sản
    - Tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ và các đối tượng đánh bắt có giá trị KT cao
    - Cấm sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính chất hủy diệt
     
    Khai thác tài nguyên khoáng sản
     
    GTVT biển
    Giải pháp để phát triển tổng hợp KT biển
    -  Nguồn muối vô tận
    -  Mỏ sa khoáng, cát trắng, dầu khí ở thềm lục địa
    - Đẩy mạnh sản xuất muối CN, thăm dò và khai thác dầu khí
    - Xây dựng các nhà máy lọc, hóa dầu
    - Tránh xảy ra sự cố MT
     
    - Nâng cấp các trung tâm du lịch biển
    - Khai thác nhiều bãi biển mới
    - Cải tạo, nâng cấp các cảng cũ
    - Xây dựng các cảng mới
    - Phấn đấu để các tỉnh ven biển đều có cảng
    Có nhiều bãi tắm phong cảnh đẹp, khí hậu tốt
    Có nhiều vụng biển kín, nhiều cửa sông thuận lợi cho xây dựng cảng biển

    BÀI 43
    CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
     
    I.            MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Sau bài học, HS cần:
    1.     Kiến thức
    -        Hiểu được vai trò và đặc điểm của các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta
    -        Biết được quá trình hình thành và phát triển của 3 vùng KTTĐ
    -        Trình bày được vị trí, vai trò, nguồn lực và hướng phát triển từng vùng KTTĐ
    2.     Kĩ năng
    -        Xác định trên bản đồ ranh giới 3 vùng KTTĐ và các tỉnh thuộc mỗi vùng
    -        Phân tích được bảng số liệu, xây dựng biểu đò, nêu đặc điểm cơ cấu kinh tế của 3 vùng KTTĐ
     
    II.         PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    -        Bản đồ tự nhiên VN
    -        Bản đồ kinh tế VN
    -        Biểu đồ thống kê và các biểu đồ có liên quan
     
    III.      HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    GV yêu cầu HS xác định một số vùng tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là tam giác tăng trưởng của nước ta, sau đó dẫn dắt vào bài.
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    Hoạt động 1: Xác định đặc điểm vùng KTTĐ
    Hình thức: Cặp
    GV đặt câu hỏi
    1.     Trình bày các đặc điểm chính của vùng KTTĐ
    2.     So sánh khái niệm vùng nông nghiệp và vùng KTTĐ
    HS thảo luận cặp để trả lời các câu hỏi, sau đó GV gọi một số HS trả lời rồi chuẩn kiến thức.
    (Vùng nông nghiệp được hình thành dựa trên sự phân hóa về điều kiện sinh thái, Điều kiện KT-XH, trình độ thâm canh và chuyên môn hóa sản xuất
    Vùng KTTĐ được hình thành từ chiến lược phát triển KT-XH của đất nước, có tỉ trọng lớn trong GDP, được đầu tư trong nước, thu hút đầu tư nước ngoài và thúc đẩy sự phát triển của các vùng khác).
     
    Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển
    Hình thức: Cá nhân/Cặp
    GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục 2 và trả lời các câu hỏi theo dàn ý:
    Câu 1: Quá trình hình thành
    -        Thời gian hình thành:………………Số vùng KT ……………………………
    -        Qui mô và xu hướng thay đổi các vùng: ………………………………………….
    Câu 2: Thực trạng phát triển KT của 3 vùng so với cả nước:
    - GDP của 3 vùng so với cả nước:…………
     - Cơ cấu GDP phân theo ngành:……………
    - Kim ngạch xuất khẩu:……………………………
    Hai HS cùng bàn, trao đổi để trả lời câu hỏi. Một số HS đại diện trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung
    GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung kiến thức.
     
    Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của vùng 3 KTTĐ
    Hình thức: nhóm
    - Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
    + Nhóm 1: hoàn thành phiếu HT 1
    + Nhóm 2: hoàn thành phiếu HT 2
    + Nhóm 3: hoàn thành phiếu HT 3
    - Bước 2: HS các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến, GV chuẩn Kiến thức.
    1.      Đặc điểm:
    -        Phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố, ranh giới có sự thay đôit theo thời gian
    -        Có đủ các thế mạnh, có tiềm năng KT và hấp dẫn đầu tư
    -        Có tỉ trọng GDP lớn, hỗ trợ các vùng khác
    -        Có khả năng thu hút các ngành mới về công nghệ và dịch vụ
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    2.      Quá trình hình thành và phát triển
    a) Quá trình hình thành:
    - Hình thành vào đầu thập kỉ 90 của thế kỉ 20, gồm 3 vùng
    - Qui mô diện tích có sự thay đổi theo hướng tăng thêm các tỉnh lân cận
    b) Thực trạng (2001-2005)
    - GDP của 3 vùng so với cả nước: 66,9%
    - Cơ cấu GDP phân theo ngành: chủ yếu thuộc khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ
    - Kim ngạch xuất khẩu 64,5%.
     
     
     
     
     
     
     
     
    3.      Ba vùng kinh tế trọng điểm:
    a)    Vùng KTTĐ phía BẮc
    (Thông tin phản hồi PHT)
    b)    Vùng KTTĐ miền Trung
    (Thông tin phản hồi PHT)
    c)     Vùng KTTĐ phía Nam
    (Thông tin phản hồi PHT)
     
    IV.       ĐÁNH GIÁ
    1.     Xác định ranh giới của các vùng KTTĐ trên bản đồ.
    2.     Căn cứ vào cơ cấu GDP của 3 vùng, hãy rút ra nhận xét và nêu vai trò của vùng KTTĐ phía Nam
    3.     Nêu ý nghĩa KT-XH của vùng KTTĐ miền Trung
    V.          HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
    HS về sưu tầm các tư liệu về tỉnh nhà để họa bài 44
    VI.       PHỤ LỤC
     
    Phiếu học tập 1: tìm hiểu các đặc điểm của vùng KTTĐ phía Bắc
    Qui mô
    Thế mạnh và hạn chế
    Cơ cấu GDP/Trung tâm
    Định hướng phát triển
     
     
     
     
     
    Phiếu học tập 2: tìm hiểu các đặc điểm của vùng KTTĐ miền Trung
    Qui mô
    Thế mạnh và hạn chế
    Cơ cấu GDP/Trung tâm
    Định hướng phát triển
     
     
     
     
     
    Phiếu học tập 3: tìm hiểu các đặc điểm của vùng KTTĐ phía Nam
    Qui mô
    Thế mạnh và hạn chế
    Cơ cấu GDP/Trung tâm
    Định hướng phát triển
     
     
     
     
     
    Thông tin phản hồi
     
    Phiếu học tập 1: tìm hiểu các đặc điểm của vùng KTTĐ phía Bắc
    Qui mô
    Thế mạnh và hạn chế
    Cơ cấu GDP/Trung tâm
    Định hướng phát triển
    - Gồm 8 tỉnh: Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Tây, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh
    - Diện tích: 15,3 nghìn km2
    - Dân số: 13,7 Triệu người
    - Vị trí địa lí thuận lợi trong giao lưu
    - Có thủ đô Hà Nội là trung tâm
    - Cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là hệ thống giao thông
    - Nguồn lao dộng dồi dào, chất lượng cao
    - Các ngành KT phát triển sớm, cơ cấu tương đối đa dạng
    - Nông – lâm – ngư: 12,6%
    - Công nghiệp – xây dựng: 42,2%
    - Dịch vụ: 45,2%
    -Trung tâm: Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Hải Dương….
    - Chuyển dịch cơ cấu KT theo hướng sản xuất hàng hóa
    - Đẩy mạnh phát triển các ngành KTTĐ
    - Giải quyết vầ đề thất nghiệp và thiếu việc làm
    - Coi trọng vấn đề giảm thiểu ô nhiễm MT nước, không khí và đất.
     
    Phiếu học tập 2: tìm hiểu các đặc điểm của vùng KTTĐ miền Trung
    Qui mô
    Thế mạnh và hạn chế
    Cơ cấu GDP/Trung tâm
    Định hướng phát triển
    - Gồm 5 tỉnh: Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
    - Diện tích: 28 nghìn km2
    - Dân số: 6,3 triệu người
    - vị trí chuyển tiếp từ vùng phía bắc sang phía Nam. Là của ngõ thông ra biển với các cảng biển, sân bay: Đà Nẵng, Phú BÀi… thuận lợi trong giao trong và ngoài nước
    - Có Đà Nẵng là trung tâm
    - Có thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng
    - Còn khó khăn về lực lượng lao động và cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông
    - Nông – Lâm – Ngư: 25%
    - Công Nghiệp – Xây Dựng: 36,6%
    -Trung Tâm: Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Hải Dương…
    - Dịch Vụ: 38,4%
    -Trung Tâm: Đà Nẵng, Qui Nhơn, Huế
    - Chuyeenrdichj cơ cấu KT theo hướng phát triển tổng hợp tài nguyên biển, rừng, du lịch.
    - Đầu tư cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông
    - Phát triển các ngành công nghiệp chế biến, lọc dầu
    - Giải quyết vấn đề phòng chống thiên tai do bão.
     
    Phiếu học tập 3: tìm hiểu các đặc điểm của vùng KTTĐ phía Nam
    Qui mô
    Thế mạnh và hạn chế
    Cơ cấu GDP/Trung tâm
    Định hướng phát triển
    - Gồm 8 tỉnh: TP.HCM, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng TÀu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang
    - Diện tích: 30,6 nghìn km2
    - Dân số: 15,2 triệu người
    - Vị trí bản lề giữa Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ với ĐBSCL
    - Nguông tài nguyên thiên nhiên giàu có: dầu mỏ, khí đốt
    - Dân cư, nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất và trình độ tổ chức sản xuất cao
    - Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt và đồng bộ
    - Có TP.HCM là trung tâm phát triển rất năng động
    - Có thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng
    - Nông – Lâm – Ngư: 7,8%
    - Công Nghiệp – Xây Dựng: 59%
    -Trung Tâm: Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Hải Dương…
    - Dịch Vụ: 35,3%
    -Trung Tâm: TP.HCM, Biên Hòa, Vũng TÀu
    - Chuyển dịch cơ cấu Kt theo hướng phát triển các ngành công nghệ cao.
    - Hoàn thiện cơ sơ vật chất kĩ thuật, giao thông theo hướng hiện đại
    - Hình thành các khu công nghiệp tập trugn công nghệ cao
    - giải quyết vấn đề đô thị hóa và việc làm cho người lao động
    - Coi trọng vấn đề giảm thiểu ô nhiễm môi trường, không khí, nước…