trang Blog

NhienTham gia: 21/01/2011
  • Hướng dẫn đánh giá trẻ và thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
    Nhịp Sống Trẻ
    CameraNikon D3
    ISO3200
    Aperturef/8
    Exposure1/50th
    Focal Length200mm

    Hướng dẫn đánh giá trẻ và thực hiện Chương trình giáo dục mầm non

    Hướng dẫn đánh giá trẻ và thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
    Cập nhật lúc 15h01, ngày 31/03/2010

    UỶ BAN NHÂN DÂNCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    THÀNH PHỐ HÀ NỘIĐộc lập- Tự do - Hạnh phúc
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2010
    Số:4242 /SGD&ĐT - GDMN
    V/việc HD đánh giá trẻ và
    Thực hiện Chương trình GDMN
     
     
    Kính gửi: Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện, thị xã
    Trường mầm non trực thuộc Sở
     
     
    Để đánh giá chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ và công tác triển khai thực hiện Chương trình giáo dục mầm non, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội hướng dẫn đánh giá sự phát triển của trẻ và tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non như sau:
     
    I. MỤC ĐÍCH.
    Giúp cho giáo viên và nhà trường có căn cứ xây dựng và điều chỉnh kế hoạch hoạt động chăm sóc – giáo dục phù hợp với trẻ và điều kiện thực tiễn.
     
    II. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ.
    1.Đánh giá trẻ hàng ngày: Thực hiện ở tất cả các nhóm, lớp mầm non.
    a. Nội dung: Căn cứ vào mục đích yêu cầu về tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, giáo viên đánh giá trẻ theo những vấn đề sau:
    - Tình trạng sức khỏe của trẻ: đặc biệt chú ý theo dõi, chăm sóc những trẻ mới đi học sau khi nghỉ ốm, trẻ có biểu hiện mệt mỏi, ăn, ngủ kém…
    - Trạng thái cảm xúc, hành vi: Tinh thần, thái độ của trẻ tham gia các hoạt động trong ngày ở trường mầm non.
    - Kiến thức, kỹ năng: So sánh kết quả trẻ đạt được với mục đích yêu cầu đề ra trong các hoạt động..
    b. Phương pháp:
    Quan sát, theo dõi, trò chuyện, phân tích sản phẩm của trẻ trong các hoạt động, trao đổi với phụ huynh.
    c. Lưu kết quả đánh giá:
    - Đối với những trẻ đạt mục đích yêu cầu trong các hoạt động, giáo viên theo dõi, đánh giá để biết, không nhất thiết phải ghi chép kết quả.
    - Đối với những trẻ có biểu hiện đặc biệt như: Vượt yêu cầu rất tốt hoặc những trẻ không đạt yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ, trẻ có biểu hiện sức khỏe kém…, giáo viên ghi chép nhận xét, đánh giá cụ thể ở cột lưu ý hoặc phần cuối kế hoạch hàng ngày của sổ soạn bài..
     
    2. Đánh giá cuối chủ đề: Thực hiện ở các nhóm trẻ 24 – 36 tháng tuổi và các lớp mẫu giáo khi kết thúc mỗi chủ đề.
    a. Nội dung: Căn cứ vào mục tiêu và đối chiếu với kết quả thực hiện chủ đề, giáo viên tổng hợp, nhận xét đánh giá trẻ và một số vấn đề cần lưu ý trong quá trình thực hiện chủ đề:
    - Đánh giá kết quả của trẻ (kiến thức, kỹ năng, thái độ), cần nêu rõ tên cá nhân trẻ đạt rất tốt hoặc chưa tốt trong từng lĩnh vực phát triển của trẻ. Nêu rõ mục tiêu lĩnh vực nào trẻ đạt rất tốt hoặc chưa đạt, lý do chưa đạt.
    - Những vấn đề cần lưu ý về phương tiện, học liệu, đồ chơi và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục để giáo viên rút kinh nghiệm thực hiện chủ đề sau tốt hơn.
    b. Phương pháp:
    Tổng hợp thông tin đánh giá trong thời gian thực hiện chủ đề, phân tích sản phẩm của trẻ và trao đổi với phụ huynh.
    So sánh, phân tích, đánh giá kết quả của chủ đề so với mục tiêu đề ra hoặc có thể so sánh kết quả của chủ đề này với chủ đề trước.
    c. Lưu kết quả đánh giá: Ghi chép nhận xét tổng hợp trong sổ soạn bài khi kết thúc chủ đề.
     
    3. Đánh giá trẻ cuối độ tuổi: Thực hiện đánh giá trẻ ở tất cả các nhóm, lớp mầm non 1 lần/năm học, tại các thời điểm sau:
    Đối với trẻ Nhà trẻ: Trẻ cuối độ tuổi: tháng thứ 6, 12, 18, 24.
    Đối với trẻ Nhà trẻ (24 -36 tháng tuổi) và trẻ mẫu giáo bé (3 -4 tuổi), nhỡ (4 -5 tuổi), lớn (5 - 6 tuổi): Cuối tháng 4 hàng năm (Cuối học kỳ 2 của năm học).
    a. Nội dung: Đánh giá theo các chỉ số đánh giá trẻ ở cuối các độ tuổi (Theo các chỉ số trong cuốn tài liệu “Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non” ).
    b. Phương pháp:
    - Quan sát, theo dõi, trò chuyện, phân tích sản phẩm của trẻ, trao đổi với phụ huynh.
    - Sử dụng một số bài tập, tình huống để khảo sát, đánh giá trẻ.
    - Trẻ được đánh giá theo các chỉ số của độ tuổi.
    - Đánh giá từng trẻ theo 2 mức độ: Đạt và Chưa đạt.
    c. Lưu kết quả đánh giá:
    - Mỗi trẻ 01 phiếu đánh giá (Phụ lục 1)
    - Tổng hợp kết quả của cả lớp lưu tại Sổ theo dõi chất lượng của nhóm, lớp
    và Sổ theo dõi chất lượng trường mầm non.
    Lưu ý: Tùy theo điều kiện từng đơn vị trường, nhóm, lớp mầm non để tổ chức, phân công giáo viên thực hiện công tác đánh giá trẻ đạt kết quả tốt.
    III. ĐÁNH GIÁ NHÀ TRƯỜNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON.
    - Nhà trường tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non.
    - Các cấp quản lý giáo dục mầm non kiểm tra, đánh giá việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục mầm non.
    a. Nội dung:
    - Đánh giá thông qua hồ sơ:
    Đối với nhà trường:
    + Kế hoạch tổ chức thực hiện, phân công giáo viên.
    + Kế hoạch thực hiện các chủ đề
    + Tổ chức dự giờ, ghi chép và lưu phiếu nhận xét giáo viên.
    + Biên bản họp chuyên môn, rút kinh nghiệm.
    Đối với nhóm, lớp:
    + Bộ sổ của lớp: Sổ theo dõi trẻ và Sổ theo dõi chất lượng nhóm, lớp.
    + Sổ soạn bài.
    + Hồ sơ cá nhân trẻ: Các sổ sách, tài liệu theo quy định cho học sinh.
    + Lưu kết quả đánh giá trẻ theo quy định.
    - Đánh giá các hoạt động triển khai thực hiện Chương trình giáo dục mầm non:
    + Ban giám hiệu tổ chức quản lý, chỉ đạo các hoạt động của nhóm, lớp thực hiện kế hoạch của nhà trường.
    + Đánh giá về hoạt động của giáo viên tại các nhóm, lớp: Tổ chức các hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ, xây dựng môi trường học tập cho trẻ được hoạt động tích cực, góc tuyên truyền với các bậc phụ huynh học sinh…
    + Chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non.
    + Công tác bồi dưỡng giáo viên nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non.
    +Tổ chức thực hiện, theo dõi đánh giá sự phát triển của trẻ và sử dụng kết quả đánh giá hiệu quả.
    b. Phương pháp:
    - Thăm lớp dự các hoạt động của giáo viên tổ chức cho trẻ, quan sát môi trường nhóm, lớp, khung cảnh sư phạm toàn trường.
    - Phân tích các sản phẩm của trẻ.
    -Khảo sát xác suất trẻ để đánh giá sự phát triển của trẻ.
    - Kiểm tra hồ sơ của nhà trường về quản lý, chỉ đạo thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non; hồ sơ của các nhóm, lớp xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình giáo dục Mầm non.
    - Đánh giá và xếp loại (Tốt, khá, trung bình, yếu).
    c. Lưu kết quả đánh giá: Kết quả kiểm tra, và tự đánh giá được lưu tại hồ sơ của các cấp quản lý.
     
    Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội đề nghị các Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện, thị xã; các trường mầm non triển khai công tác đánh giá sự phát triển của trẻ và thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non bắt đầu từ cuối tháng 4, năm học 2009 -2010.
     
    TL.GIÁM ĐỐC
    Nơi nhận:TRƯỞNG PHÒNG GIÁO DỤC MẦM NON
    - Như trên;
    - Lưu VT, P.MN.
                                                      
     
     
     
    Nguyễn Thị Lan Hương
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    Phụ lục 1
     
    PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN
    CỦA TRỂ 6 THÁNG TUỔI
     
    Họ và tên trẻ:………………………………………………………………………
    Ngày sinh:………………………………………………………………………….
    Học sinh lớp:……………Trường mầm non ………………………………………
     
     
    TT
    Các chỉ số
    Đạt
    Chưa đạt
    1
    Cân nặng: Trẻ trai : 6.4 – 9.8 kg; Trẻ gái: 5.7 - 9.3 kg
     
     
    2
    Chiều dài: Trẻ trai: 63.3 -71.9 cm; Trẻ gái: 61.2 -70.3 cm
     
     
    3
    Tự lẫy, lật.
     
     
    4
    Cầm nắm, túm đồ vật, bằng cả 2 tay.
     
     
    5
    Nhìn theo người, vật chuyển động.
     
     
    6
    Nghe và phản ứng với âm thanh (quay đầu, hướng về phía có âm thanh)
     
     
    7
    Phát ra các âm bập, bẹ (a,a...) khi được hỏi chuyện.
     
     
    8
    Thích hóng chuyện.
     
     
    9
    Biểu lộ cảm xúc (cười) với khuôn mặt, giọng nói, cử chỉ của người quen thuộc.
     
     
     
     
     
     
     
     
    ………..,ngàythángnăm 20…
    NGƯỜI ĐÁNH GIÁ
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    Phụ lục 1
     
    PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN
    CỦA TRỂ12 THÁNG TUỔI
     
     
    Họ và tên trẻ:………………………………………………………………………
    Ngày sinh:………………………………………………………………………….
    Học sinh lớp:……………Trường mầm non ………………………………………
     
     
    TT
    Các chỉ số
    Đạt
    Chưa đạt
    1
    Cân nặng: Trẻ trai: 7.7 – 12 kg ; Trẻ gaí : 7.0 – 11.5 kg
     
     
    2
    Chiều dài: Trẻ trai: 71.1 – 80.5 cm; Trẻ gái: 68.9 -79.2 cm
     
     
    3
    Tự ngồi lên, nằm xuống.
     
     
    4
    Tự bám vịn vào đồ vật đứng lên và đi men.
     
     
    5
    Cầm, nắm, lắc đồ chơi chuyển từ tay này sang tay kia.
     
     
    6
    Bắt chước cử chỉ, hành động đơn giản của người thân ( Vẫy tay, chào, tạm biệt).
     
     
    7
    Hiểu một số từ đơn giản, gần gũi.
     
     
    8
    Hiểu câu hỏi : “...đâu ? (Tay đâu?, chân đâu? ..), chỉ được một số bộ phận cơ thể khi được hỏi.
     
     
    9
    Phát ra các âm bập bẹ ( măm măm, ba ba...).
     
     
     
     
     
     
     
     
    ………..,ngàythángnăm 20…
    NGƯỜI ĐÁNH GIÁ
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    Phụ lục 1
     
    PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN
    CỦA TRỂ 18 THÁNG TUỔI
     
     
    Họ và tên trẻ:………………………………………………………………………
    Ngày sinh:………………………………………………………………………….
    Học sinh lớp:……………Trường mầm non ………………………………………
     
    TT
    Các chỉ số
    Đạt
    Chưa đạt
    1
    Cân nặng: Trẻ trai : 8.8 – 13.7 kg ; Trẻ gaí : 8.1 – 13.2 kg
     
     
    2
    Chiều dài: Trẻ trai:76.9 – 87.7 cm; Trẻ gái: 74.9 -86.5 cm
     
     
    3
    Đi vững.
     
     
    4
    Thực hiện các cử động bàn tay: Cầm, gõ, bóp, đập...đồ vật.
     
     
    5
    Xếp tháp lồng hộp, xếp chồng 3-4 hình khối.
     
     
    6
    Chỉ vào hoặc nói được tên một vài bộ phận cơ thể, đồ dùng, đồ chơi, quả và con vật quen thuộc khi được hỏi.
     
     
    7
    Nói câu một từ thể hiện ý muốn ( ví dụ: “ Bế” – Khi muốn bế, Uống – Khi muốn uống nước, măm – khi muốn ăn).
     
     
    8
    Nhận ra hình ảnh bản thân trong gương khi được hỏi.
     
     
    9
    Làm theo một số yêu cầu đơn giản của người lớn (Vẫy tay chào....).
     
     
    10
    Thích nghe hát và vận động theo nhạc.
     
     
     
     
     
     
     
     
    ………..,ngàythángnăm 20…
    NGƯỜI ĐÁNH GIÁ
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    Phụ lục 1
     
    PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN
    CỦA TRỂ 24 THÁNG TUỔI
     
     
    Họ và tên trẻ:………………………………………………………………………
    Ngày sinh:………………………………………………………………………….
    Học sinh lớp:……………Trường mầm non ………………………………………
     
    TT
    Các chỉ số
    Đạt
    Chưa đạt
    1
    Cân nặng: TrÎ trai: 9.7 – 15,3 kg;TrÎ g¸i: 9.1 – 14,8kg
     
     
    2
    Chiều cao: Trẻ trai: 81.7 – 93.9cm;Trẻ gái: 80. – 92.9 cm
     
     
    3
    Biết lăn/ bắt bóng với người khác
     
     
    4
    Xếp tháp lồng hộp, xếp chồng 4-5 hình khối.
     
     
    5
    Biết thể hiện một số nhu cầu ăn, uống, vệ sinh. bằng cử chỉ/ lời nói.
     
     
    6
    Chỉ/ gọi tên được một số đồ dùng, đồ chơi, con vật, hoa quả quen thuộc.
     
     
    7
    Chỉ/ lấy được đồ vật có màu đỏ, xanh.
     
     
    8
    Làm được theo chỉ dẫn một số yêu cầu đơn giản của người lớn (Lấy cốc uớng nước, đi đến đây, lau miệng).
     
     
    9
    Trả lời các câu hỏi “Ai đây?”, “Con gì đây?”, “ Cái gì đây?”,....” ở đâu?, thế nào?”.
     
     
    10
    Nói được câu đơn giản 2 – 3 tiếng: Đi chơi, mẹ bế, mẹ bế bé;...
     
     
    11
    Nhận ra bản thân trong gương, trong ảnh.
     
     
    12
    Thích nghe hát vận động theo nhạc (Giậm chân, lắc lư...).
     
     
     
     
     
     
     
     
    ………..,ngàythángnăm 20…
    NGƯỜI ĐÁNH GIÁ
     
     
     
     
     
     
     
     
    Phụ lục 1
     
    PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN
    CỦA TRỂ 36 THÁNG TUỔI
     
     
    Họ và tên trẻ:………………………………………………………………………
    Ngày sinh:………………………………………………………………………….
    Học sinh lớp:……………Trường mầm non ………………………………………
     
    TT
    Các chỉ số
    Đạt
    Chưa đạt
    1
    Cân nặng: TrÎ trai 11.3 – 18.3 kg ; TrÎ g¸i: 10.8 – 18.1 kg
     
     
    2
    Chiều cao: Trẻ trai: 88.7 – 103.5 cm;Trẻ gái: 87.4 – 102.7 cm
     
     
    3
    Tung bắt bóng với người khác ở khoảng cách 1m.
     
     
    4
    Ném vào đích ngang (xa 1-1,2 m).
     
     
    5
    Làm được một số việc tự phục vụ đơn giản (Tự xúc ăn, uống nước, cài cúc áo).
     
     
    6
    Nói được tên một số bộ phận cơ thể, đồ vật, hoa quả, con vật quen thuộc.
     
     
    7
    Chỉ/ lấy/ gọi tên đồ vật có màu đỏ, xanh khi yêu cầu
     
     
    8
    Chỉ lấy cất đồ vật kích thước to/ nhỏ theo yêu cầu
     
     
    9
    Diễn đạt bằng lời nói các yêu cầu đơn giản
     
     
    10
    Trả lời được câu hỏi “Ai đây?”, “ Cái gì đây”, “ Làm gì” .
     
     
    11
    Đọc được bài thơ ngắn, hát được bài hát ngắn đơn giản.
     
     
    12
    Chào, tạm biệt, cảm ơn, ạ, vâng ạ khi được nhắc nhở
     
     
    13
    Bắt chước một số hành vi xã hội đơn giản (Bế búp bê, cho búp bê ăn, nghe điện thoại).
     
     
    14
    Thích tô màu, vẽ, nặn, xé dán, xếp hình, xem tranh, nghe hát, hát, vận động theo nhạc.
     
     
     
     
     
     
     
     
    ………..,ngàythángnăm 20
    NGƯỜI ĐÁNH GIÁ
     
     
     
     
     
     
    Phụ lục 1
     
    PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN
    CỦA TRỂ MG BÉ (3-4 TUỔI)
     
    Họ và tên trẻ:………………………………………………………………………
    Ngày sinh:………………………………………………………………………….
    Học sinh lớp:……………Trường mầm non ………………………………………
     
     
    TT
    Các chỉ số
    Đạt
    Chưa đạt
    PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
    1
    Cân nặng: TrÎ trai: 12.7 – 21,2 kg;TrÎ g¸i: 12,3 – 21,5kg
     
     
    2
    Chiều cao: Trẻ trai: 94.9 – 111.7cm;Trẻ gái: 94.1 – 111.3 cm
     
     
    3
    Đi đúng tư thế, (chân bước đều, phối hợp tay chân nhịp nhàng, người ngay ngắn, đầu không cúi).
     
     
    4
    Tung – Bắt bóng với người đối diện khoảng cách 2.5cm.
     
     
    5
    Chạy liên tục theo hướng thẳng 15m.
     
     
    6
    Cắt được theo đường thẳng ( 10 cm).
     
     
    7
    Xếp, chồng 10-12 khối.
     
     
    8
    Nói được tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn thấy vật thật, tranh ảnh: Thịt –cá; rau -quả...
     
     
    9
    Thực hiện một số việc đơn giản: Rửa tay, lau mặt, xúc miệng, tháo tất, cởi quần áo... với sựgiúp đỡ.
     
     
    10
    Sử dụng bát thìa cốc đúng cách.
     
     
    11
    Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu..
     
     
    PHÁT TRIỂN NHÂN THỨC
    12
    Ph©n lo¹i ®èi t­îng theo mét dÊu hiÖu.
     
     
    13
    §Õm trªn c¸c ®èi t­îng ®Õn 5.
     
     
    14
    So s¸nh sè l­îng 2 nhãm ®èi t­îng trong ph¹m vi 5; nãi ®­îc c¸c tõ: b»ng nhau,nhiÒu h¬n, Ýt h¬n.
     
     
    15
    NhËn d¹ng vµ gäi tªn c¸c h×nh trßn , vu«ng, tam gi¸c, ch÷ nhËt.
     
     
    16
    So s¸nh 2 ®èi t­îng vÒ kÝch th­íc vµ nãi c¸c tõ: to h¬n/nhá h¬n, dµi h¬n/ng¾n h¬n, cao h¬n/thÊp h¬n.
     
     
    17
    NhËn biÕt ®­îc mét sè ®Æc ®iÓm næi bËt cña con vËt, c©y, hoa, qu¶ quen thuéc.
     
     
    18
    M« t¶ nh÷ng dÊu hiÖu næi bËt cña ®èi t­îng khi quan s¸t víi sù gióp ®ì.
     
     
    PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
    19
    Ph¸t ©m râ rµng ®Ó ng­êi kh¸c hiÓu ®­îc.
     
     
    20
    BiÕt l¾ng nghe vµ tr¶ lêi ®­îc c©u hái cña ng­êi ®èi tho¹i.
     
     
    21
    KÓ l¹i chuyÖn ®¬n gi¶n ®· ®­îc víi sù gióp ®ì cña ng­êi lín.
     
     
    22
    Nh×n vµo tranh minh häa vµ gäi tªn nh©n vËt trong tranh.
     
     
    PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI
    23
    Nãi ®­îc tªn tuæi, giíi tÝnh cña b¶n th©n, tªn cña Bè, MÑ.
     
     
    24
    BiÕt nãi c¶m ¬n, xin lçi, chµo hái lÔ phÐp khi ®­îc nh¾c nhë.
     
     
    25
    Cïng ch¬i víi c¸c b¹n.
     
     
    26
    Thùc hiÖn mét sè qui ®Þnh(CÊt, xÕp ®å ch¬i, ®å dïng, kh«ng tranh giµnh ®å ch¬i).
     
     
    27
    Bá r¸c ®óng n¬i qui ®Þnh.
     
     
    PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
    28
    H¸t theo giai ®iÖu, lêi ca cña bµi h¸t quen thuéc.
     
     
    29
    VËn ®éng theo nhÞp ®iÖu bµi h¸t, b¶n nh¹c(vç tay, vËn ®éng minh häa).
     
     
    30
    VÏ c¸c nÐt th¼ng, xiªn, ngang.
     
     
    31
    XÐ theo d¶i, xÐ vôn vµ d¸n thµnh s¶n phÈm ®¬n gi¶n.
     
     
    32
    Sö dông nguyªn vËt liÖu t¹o h×nh ®Ó t¹o ra s¶n phÈm ®¬n gi¶n cã sù gîi ý.
     
     
     
     
     
     
     
    ……….., ngàythángnăm 20…
    NGƯỜI ĐÁNH GIÁ
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    Phụ lục 1
     
    PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN
    CỦA TRỂ MG NHỠ (4 - 5 TUỔI)
     
    Họ và tên trẻ:……………………………………………………………………......
    Ngàysinh:…………………………………………………………………………...
    Học sinh lớp:……………Trường mầm non ………………………………………
     
    TT
    Các chỉ số
    Đạt
    Chưa đạt
    PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
    1
    Cân nặng: TrÎ trai: 14.1 – 24,2 kgTrẻ gái: 13,7 – 24,9kg
     
     
    2
    Chiều cao: Trẻ trai: 100.7 – 119.2cmTrẻ gái: 99.9 – 118.9 cm
     
     
    3
    Đi thăng bằng trên ghế thể dục.
     
     
    4
    Tung – Bắt bóng với người đối diện khoảng cách 3m.
     
     
    5
    Ném trúng đích ngang (xa 2m).
     
     
    6
    Chạy liên tục theo hướng thẳng 15m trong khoảng 10 giây.
     
     
    7
    Cắt được theo đường thẳng.
     
     
    8
    Xếp, chồng được 10-12 khối.
     
     
    9
    Tự cài, cởi cúc, kéo phéc mơ tuya.
     
     
    10
    Nói được tên một số món ăn hàng ngày (rau luộc, thịt kho, cá rán, canh, cơm).
     
     
    11
    Tự cầm bát thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi.
     
     
    12
    Không ăn các thức ăn có mùi ôi, thiu, không uống nước lã.
     
     
    13
    Tự rửa tay, lau mặt, đánh răng.
     
     
    14
    Biết gọi người giúp đỡ khi gặp một số trường hợp khẩn cấp (bị đau, bị lạc, chảy máu, ngã, cháy...)
     
     
    15
    Nhận biết phòng tránh những vật/ hành động nguy hiểm, không an toàn (leo trèo bàn ghế, ban công, tường rào, bàn là đang dùng, bếp đang nấu, vật nhọn sắc, bể chứa nước, giếng, cống...)
     
     
    PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
    16
    Biết tìm hiểu nguyên nhân xảy ra của các sự vật hiện tượng đơn giản xung quanh, biết đặt câu hỏi: tại sao (cây lại héo? lá bị ướt...)
     
     
    17
    Nhận biết và gọi tên 4 màu.
     
     
    18
    Phân loại đối tượng theo một -hai dấu hiệu.
     
     
    19
    Đếm đối tượng trong phạm vi 10.
     
     
    20
    Nhận biết số lượng và thứ tự từ 1 – 5.
     
     
     
    21
    Nhận biết được một số đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật, cây, hoa, quả gần gũi.
     
     
    22
    Biết vị trí so với bản thân.
     
     
    PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
    23
    Thực hiện được 2-3 yêu cầu liên tiếp.
     
     
    24
    Biết lắng nghe kể chuyện và đặt câu hỏi theo nội dung truyện.
     
     
    25
    Biết kể lại các sự việc đơn giản theo trình tự thời gian.
     
     
    26
    Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem, ”Đọc” (”đọc vẹt”)
     
     
    27
    Nhận ra: Ký hiệu thông thường: Nhà vệ sinh, cấm lửa, nơi nguy hiểm.
     
     
    PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI
    28
    Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.
     
     
    29
    Biết làm việc cá nhân và phối hợp với bạn.
     
     
    30
    Biết chú ý lắng nghe khi cần thiết.
     
     
    31
    Thể hiện sự quan tâm với người thân và bạn bè.
     
     
    32
    Thực hiện một số qui định(Cất đồ chơi, trực nhật, giờ ngủ không làm ồn, bỏ rác đúng nơi qui định, không để tràn nước khi rửa tay.
     
     
    PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
    33
    Hát đúng giai điệu, bài hát quen thuộc: Thể hiện được cảm xúc và vận động phù hợp (vỗ tay, lắc lư, nhún nhảy) với nhịp điệu của bài hát.
     
     
    34
    .Có một số kỹ năng tạo hình đơn giản: Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang..., tô màu, xé, cắt theo đường thẳng, đường cong... tạo thành sản phẩm đơn giản.
     
     
    35
    Biết sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm (Vẽ, nặn, xé dán).
     
     
    36
    Nói được ý tưởng sản phẩm của bản thân.
     
     
     
     
     
     
     
    ………..,ngàythángnăm 20
    NGƯỜI ĐÁNH GIÁ
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    Phụ lục 1
    PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN
    CỦA TRỂ MG LN(5 - 6 TUỔI)
     
    Họ và tên trẻ:……………………………………………………………………......
    Ngàysinh:…………………………………………………………………………...
    Học sinh lớp:……………Trường mầm non ………………………………………
     
     
    TT
    Các chỉ số
    Đạt
    Chưa đạt
    PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
    1
    Cân nặng: TrÎ trai: 15,9 – 27,1 kg;Trẻ gái: 15,3 – 27,8 kg
     
     
    2
    Chiều cao: Trẻ trai: 106.1 – 125.8 cm; Trẻ gái: 104.9 – 125.4 cm
     
     
    3
    Chạy nhanh, chậm, đổi hướng theo hiệu lệnh.
     
     
    4
    Ném trúng đích ngang (xa 2m).
     
     
    5
    Chạy liên tục theo hướng thẳng 18m trong khoảng 10 giây.
     
     
    6
    Cắt được theo đường viền của tranh/hình vẽ.
     
     
    7
    Sao chép được chữ cái, chữ số.
     
     
    8
    Tự cài quai dép, buộc dây giầy.
     
     
    9
    Biết ăn nhiều loại thức ăn để khỏe mạnh.
     
     
    10
    Không ăn các thức ăn có mùi ôi, thiu, không uống nước lã.
     
     
    11
    Tự rửa tay, lau mặt, đánh răng.
     
     
    12
    Biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ (Bị đau, bị sốt, bị lạc, chảymáu...)
     
     
    13
    Biết phòng tránh những vật/ hành động nguy hiểm, không an toàn (leo trèo cây, ban công, tường rào, bàn là đang dùng, bếp đang nấu, vật nhọn sắc, bể chứa nước, ao, hồ, mương, cống...)
     
     
    PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
    14
    Hiểu các nguyên nhân, hiện tượng đơn giản xung quanh, đặt câu hỏi: tại sao (có mưa? có sấm...) đưa ra các phán đoán, suy luận, giải thích.
     
     
    15
    Phân loại nhóm đối tượng theo 2 đặc điểm/dấu hiệu chung.
     
     
    16
    Đếm đối tượng trong phạm vi 10, đếm theo khả năng. Nhận biết các số từ 1-10.
     
     
    17
    Biết (nói được) vị trí của vật so với vật làm chuẩn.
     
     
    18
    Biết sử dụng các từ chỉ thời gian; hôm nay, ngày mai, hôm qua, sáng, trưa, chiều, tối, biết gọi tên các thứ trong tuần.
     
     
    19
    Biết sắp xếp các đối tượng theo qui tắc nhất định.
     
     
    20
    Nhận biết một số đặc điểm và ích lợi của con vật, cây, hoa, quả quen thuộc.
     
     
    PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
    21
    Biết kể chuyện theo tranh, kể lại chuyện xảy ra với bản thân, người xung quanh.
     
     
    22
    Biết kể chuyện có thay đổi một vài tình tiết (nhận vật, thêm bớt sự kiện...)
     
     
    23
    Biết cách ”đọc sách” từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách.
     
     
    24
    Nhận ra: Chữ cái quen thuộc, ký hiệu thông thường, nhà vệ sinh, cấm lửa, nơi nguy hiểm, một số biển báo giao thông...
     
     
    PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI
    25
    Có một số hành vi văn hóa trong sinh hoạt, như: Nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép, chờ đến lượt, kiềm chế khi cần thiết; chú ý nghe cô, bạn nói, không ngắt lời người khác.
     
     
    26
    Bước đầu chia sẻ cảm xúc: Biết an ủi, chia vui, thể hiện sự quan tâm với người thân và bạn bè.
     
     
    27
    Biết xử lý một số tình huống: Lắng nghe ý kiến, trao đổi, thỏa thuận, chia sẻ kinhnghiệm.
     
     
    28
    Thực hiện một số qui định: Vệ sinh cá nhân, trực nhật, bỏ rác đúng nơi qui định, không làm ồn..., không để tràn nước khi rửa tay.
     
     
    PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
    29
    Hát đúng giai điệu, lời ca của bài hát quen thuộc: Thể hiện được cảm xúc và vận động phù hợp (vỗ tay, lắc lư, nhún nhảy) với nhịp điệu của bài hát.
     
     
    30
    Sử dụng các kỹ năng vẽ, nặn, xếp hình.tạo thành sản phẩm có màu sắc, bố cục.
     
     
    31
    Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm.
     
     
    32
    Nhận xét các sản phẩm tạo hình (màu sắc, bố cục, hình dáng...)
     
     
    33
    Nói được ý tưởng của sản phẩm và đặt tên cho sản phẩm tạo hình của bản thân.
     
     
     
     
     
     
     
    ………..,ngày thángnăm 20
    NGƯỜI ĐÁNH GIÁ