trang Blog

Rui-moonTham gia: 10/04/2009
  • Cách phát âm của các phụ âm
    Nhịp Sống Trẻ
    CameraNikon D3
    ISO3200
    Aperturef/8
    Exposure1/50th
    Focal Length200mm

    Cách phát âm của các phụ âm



    Trong bài học trước, các em đã có được một số kinh nghiệm về cách phát âm các nguyên âm tiếng Anh, Globaledu xin tiếp tục giới thiệu với các em một số kiến thức chung nhất về cách phát âm của các phụ âm tiếng Anh ở bài học hôm nay.

    TH có 2 cách phát âm là /θ/ (three) và /ð/ (then). Trong một số từ chỉ tên người và tên nơi chốn TH được phát âm là /t/ (ThailandThomas).

    - Các chữ SH, S đứng đầu từ (shoesugar); SH, SS, TIC đứng giữa từ (fashionRussianationocean); SH đứng cuối từ (finish) đều được phát âm là/ʃ/.

    - Các chữ JG đứng đầu từ (jawgeneral); GJ đứng giữa từ (pagemajor); GEDGE đứng cuối từ (rageledge) đều được phát âm là /dʒ/

    - Các chữ CH đứng đầu từ (chair); CHT đứng giữa từ (teacher), (future); TCH đứng cuối từ (watch) đều được phát âm là /tʃ/.

    - Thông thường H được phát âm là /h/ (hill) tuy nhiên cũng có ngoại lệ là WH (who) cũng được phát âm là /h/ và H không được phát âm (âm câm) trong một số từ: hourhonourhonest...

    W (will), WH (when) thường được phát âm là /w/. Một số trường hợp hiếm là O trong oneonce cũng được phát âm là /w/. Chữ QU thường được phát âm thành /kw/ (quite).

    - Các chữ YUEI được phát âm thành /j/ trong các từ sau: youcutefewview.

    - Các chữ GGG thường được phát âm là /g/ (gobigger). Đôi khi các chữ GHGU cũng được phát âm là /g/ (ghost, guest). G là âm câm trong các từsignforeign.

    - Các chữ CK đứng đầu từ (canking); CCCK đứng giữa từ (soccerlocker); KCKCCH đứng cuối từ (milkblackcomicache) đều được phát âm là /k/. Chú ý rằng QU được phát âm là /kw/ (quick), X được phát âm là /ks/ (six). Một số từ bắt đầu bằng K nhưng khi phát âm thì K biến thành âm câm (knowknife).

    - Các chữ F (fall), FF (offer), PH (photo), GH (laugh) thường được phát âm là /f/.

    - Hầu hết V được phát âm là /v/ (never) tuy nhiên đôi khi F cũng được phát âm là /v/ (of).

    - Hầu hết P, PP được phát âm là /p/ (openapple) nhưng trong psychology P là âm câm.

    - Các chữ S (sad), SS (class), C (place) thường được phát âm là /s/. Đôi khi SC (science) cũng được phát âm như trên.

    Phát âm đuôi –ed

    ED được phát âm là /t/ sau các âm vô thanh như p, k.
    Example: walkedbooked...

    ED được phát âm là /d/ sau các âm hữu thanh như w, n, ng...
    Example: showedburned...

    ED được phát âm là /id/ sau các âm như td
    Examples: beddedwanted... 

    Phát âm đuôi số nhiều

    - Đuôi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít được phát âm là /s/ khi từ đó kết thúc bằng các âm vô thanh như p, tk...
    Examples: bookslooks...

    - Đuôi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít được phát âm là /z/ khi từ đó kết thúc bằng các âm hữu thanh như n, mng...
    Examples: learnstools...

    - Đuôi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít được phát âm là /iz/ khi từ đó kết thúc bằng s, x.
    Examples: boxesbosses...

    Samples: 
    Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn lại

    1. A. decided B. needed C. wanted D. succeeded

    2. A. car B. carriage C. corn D. city 

    3. A. success B. song C. sugar D. soup

    4. A. churches B. chairman C. chemist D. changes

    5. A. rough B. tough C. cough D. though

    6. A. promise B. devise C. surprise D. realise

    7. A. leaf B.deaf C. of D. wife

    8. A. go B.large C.angry D. give

    9. A. thus B.thick C. think D. thin

    10. A. home B.hour C. horn D. high

    Đáp án bài thi mẫu trong bài học Cách phát âm của các nguyên âm

    1. Key: C
    Hint: Hầu hết ea đều được phát âm là [i:] tuy nhiên great là một trường hợp ngoại lệ khi ea được phát âm là [ei].

    2. Key: B
    Hint: Hầu hết oo đều được phát âm thành âm [ɔː] trừ trường hợp đó là những từ có k đứng cuối. Khi từ kết thúc bằng k thì oo được phát âm là [ʊ]. Đáp án của câu trên là floor.

    3. Key: A
    Hint: Hầu hết các từ được viết là có phát âm là [i] tuy nhiên ir lại được phát âm thành [ɜ:].

    4. Key: C
    Hint: A được phát âm là [ei] hoặc [æ]. Trong các từ tableladylabour thì a được phát âm là [ei] trong khi nó được phát âm là [æ] trong captain.

    5. Key: D
    Hint: Các chữ cái được viết là ou thường được phát âm là [au] tuy nhiên ough lại được phát âm thành [ɔ:].

    6. Key: B
    Hint: Hầu hết các từ được viết là i-e (smile), ie (die), y (cry) được phát âm là [ai]. Các từ được viết là a-e (mateay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait),ea (great) thì khi phát âm sẽ là [ei].

    7. Key: C
    Hint: Phần gạch chân trong các từ so, show, though đều được phát âm là [ou], riêng trong từ who lại được phát âm thành [u:].

    8. Key: C
    Hint: Nguyên âm a trong các từ nameflamefame đều được đọc là [ei], trong từ man lại được đọc là [æ].

    9. Key: C
    Hint: Phần gạch chân trong các từ earnthirddirty được phát âm là [ɜ:], trong where nó lại được phát âm là [eə].

    10. Key: C
    Hint: E được phát âm là [e] trong các từ bedgetsetting. Trong decide e được phát âm là [i].





    Global Education