trang Blog

MN song ngữ Mùa XuânTham gia: 04/07/2011
  • nội dung chương trình giáo dục mầm non mới trẻ từ 18 - 24 tháng
    Đời Sống
    CameraNikon D3
    ISO3200
    Aperturef/8
    Exposure1/50th
    Focal Length200mm

    nội dung chương trình giáo dục mầm non mới trẻ từ 18 - 24 tháng

    NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GDMN MỚI 18-24 THÁNG.
    (Gồm 4 nội dung )


    I./THỂ CHẤT:

    • Dinh dưỡng- VS-sức khoẻ:
    - Tập nhai cơm nát với thưc ăn.
    - Tập thói quen uống sữa thường xuyên.
    - Tập ăn rau và trái cây.
    - Bỏ chén muống dơ vào đúng chỗ sau khi ăn.
    - Tập cầm ly uống nước, súc miệng( sau khi ăn).
    - Tập cầm muỗng xúc ăn.
    - Chấp nhận cho cô lau mặt, tay,đi giầy dép, đội mũ…
    - Tập tự vào bàn ăn, tự vào chỗ ngủ khi được yêu cầu.
    - Tập đi VS đúng chỗ( bô, bàn cầu ).
    - Biết gọi cô khi muốn đi VS, uống nước, khi bị ướt, dơ.
    - Biết cần phải rửa tay trước khi ăn, khi dơ.
    • Vận động
    - Vận động thô:
    - Taäp hít thở qua bài tập trò chơi.
    - Tập các bài vận động vơi tay( đưa lên cao, sang ngang, ra trước) chân( đứng lên, ngồi xuống), lưng bụng(Cúi trước, nghiêng qua 2 bên).
    - Vận động cơ bản:
    - Ñi theo đường thẳng( giữa đường hẹp), đi bước qua dây.
    - Tập chaïy về 1 hướng ( tới 1 vật làm chuẩn).
    - Chạy theo bóng lăn
    - Bò, trườn tới vật chuẩn, chui qua cổng, ống.
    - Taäp böôùc leân, xuoáng baäc thang có vịn.
    - Lăn bong về phía cô, bắt bóng lăn tới.
    - Tung bóng lên cao.
    - Vận động tinh:
    - Tập phát triển các cơ tay, bàn tay, ngón tay. Chơi chi chi chành chành, xòe- nắm tay,giơ từng ngón tay.
    - Nhặt ,bỏ vào lấy ra.
    - Cầm, bóp, gõ, vo đồ vật.
    - Đóng, mở nắp hộp
    - Tháo lắp, lồng( vòng, hộp…)
    - Xếp chồng, cạnh
    - Co, duỗi ngón tay.
    - Nắm, mở bàn tay
    - Chấm, vạch các nét nguyệch ngoạc bằng ngón tay.
    - Lật trang sách.

    II./TÌNH CÃM QUAN HỆ XÃ HỘI:

    • Mạnh dạn, hồn nhiên, thoải mái trong sinh hoạt với những người xung quanh.
    • Bắt chước 1 số hành động ứng xử đơn giản: khoanh tay chào, vẫy tay tạm biệt, mi gió, vỗ tay cổ vũ, …
    • Tập cầm vật đưa cho người lớn đưa bằng 2 tay.
    • Biểu lộ cảm xúc trong sinh hoạt: vui cười, buồn, khó chịu, sợ hãi,giận hờn. Biểu hiện tình cảm với người thân: âu yếm, hôn, ôm ấp…
    • Tập nghe lời người lớn.
    • Tập thu dọn đồ chơi cùng cô.
    • Tập bỏ rác vào thùng( sau khi ăn, chơi..)
    • Chơi một mình cạnh bạn, không giật đồ chơi.
    • Hiểu được: cấu, cắn, cào, đánh bạn… làm cô không hài lòng.
    • Biểu lộ tình cảm khi chơi thao tác vai( cho bé ăn, bế ru bé ngủ..)
    • Thích con vật nuôi. Quan sát cô chăm sóc cây, con( hồ cá, cây hoa..)
    • Biểu lộ vui sướng khi nghe cô hát. Thích nghe đọc thơ và hưởng ứng bằng vỗ tay, vẫy, xoay tay, lắc lư người, nhún nhẩy …

    III./NHẬN THỨC:

    • Nhận ra sự bất biến của vật:
    - Tìm đồ vật mới dấu, chơi ú oà, trốn tìm với cô.
    • Luyện tập các giác quan, phối hợp các giác quan:
    - Sờ, nắn bề mặt của vật.
    - Tìm nơi âm thanh phát ra từ nhiều vị trí khác nhau.
    - Lắc, gõ..đồ chơi để nghe âm thanh.
    - Nghe âm thanh to- nhỏ.
    - Nghe âm thanh của các đồ vật , hiện tượng gần gũi trong cuộc sống : tiếng gõ cửa, chuông điện thọai,tiếng kêu con vật … …
    - Phối hợp mắt-tay trong HĐ với đồ vật.
    • Nhận biết bản thân, người thân, đồ vật, con vật:
    - Nhận ra tiếng người thân.
    - Ngửi nếm khi ăn uống: ngọt, chua.
    - Biết tên một số bộ phận cơ thể : mắt, mũi, miệng, tai,tay, chân, bụng, đầu( chỉ khi được yêu cầu)
    - Cảm nhận bề mặt : cứng-mềm, trơn láng-gồ gề.
    - Biết tên mình, tên thân mật ở nhà.
    - Nhận ra mình trong gương.
    - Nhận ra đồ dung cá nhân của mình
    - Biết tên người thân, cô giáo, một số bạn.
    - Tên gọi 1 số đồ dung, đồ chơi, con vật, trái cây gần gũi quen thuộc.Bắt chước động tác, tiếng kêu con vật.
    - Tập xử dụng đồ vật đúng cách.
    - Biết xử dung đồ vật thay thế trong trò chơi.
    - Phân biệt màu đỏ- xanh( tìm,chỉ).
    - Phân biệt kích thước to- nhỏ( tìm, chỉ)

    IV./PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ:

    • Nghe:
    - Nghe cac ngữ điệu, nhịp điệu khác nhau( chuyện kể theo tranh, thơ, đồng dao, lời nói trong giao tiếp hàng ngày).
    - Phân biệt ngữ điệu khác nhau và ý nghĩa của nó( biểu lộ tình cảm , mức độ quan trọng của thông điệp).
    - Nhận ra giọng người thân.
    - Nghe hát, thơ, ca dao,đồng dao, chuyện (có nội dung phù hợp với trẻ).
    - Nghe hiểu từ “ đưa đây”, “ không được”.
    - Nghe hiểu, làm theo 1 số yêu cầu đơn giản của người lớn( ngồi xuống ghế, đứng lên, chạy về phía….)
    - Nghe hiểu các từ chỉ người, đồ vật , sự vật , hành động quen thuộc.
    - Nghe hiểu một số câu hỏi đơn giản: Ở đâu( Ai,con gì,cái gì) làm gì, như thế nào.
    • Nói:
    - Trả lời 1 số câu hỏi: Ai,con gì,cái gì, làm gì.
    - Thể hiện hiểu biết, tình cãm, nhu cầu( ăn uống,đi VS..) của bản thân bằng lời nói( câu ngắn có 3-4 chữ).
    - Nhắc lại câu nói ngắn.
    - Đọc theo cô bài thơ ngắn, làm động tác minh hoạ, đọc chữ cuối câu thơ.
    - Xem tranh nói tên nhân vật và hành động của các nhân vật (ai, đang làm gì).
    - Thích xem và lật trang sách.

    nội dung chương trình giáo dục mầm non mới trẻ từ 18 - 24 tháng