Bạn vui lòng Đăng nhập nếu đã có tài khoản tại Yume.vn
Hoặc Đăng ký tài khoản miễn phí.
giai quyet tranh chap
04/01/2011 12:29 | 1,689 lượt xem
Bài 10
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH – THƯƠNG MẠI
I. KHÁI NIỆM TRANH CHẤP KINH DOANH, THƯƠNG MẠI
1. Khái niệm:
- Theo Đ29 Bộ Luật tố tụng dân sự tranh chấp kinh doanh bao gồm:
+ Tranh chấp giữa các cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
+ Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa các tổ chức, cá nhân với nhau và đều có mục đích lợi nhuận;
+ Tranh chấp giữa các công ty và thành viên công ty, giữa các thành viên công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty;
+ Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại mà pháp luật có quy định.
- Theo Pháp lệnh Trọng tài Thương Mại:
Tranh chấp thương mại là tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại.
Hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của cá nhân, tổ chức kinh doanh bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; phân phối, đại diện, đại lý thương mại; ký gởi; thuê, cho thuê; thuê mua, xây dựng, tư vấn, kỹ thuật, li – xăng; đầu tư, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, thăm dò khai thác, vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường hàng không, đường biển, đường sắt, đường bộ và các hành vi thương mại khác theo quy định của pháp luật.
2. Các hình thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, thương mại :
Là việc lựa chọn các hình thức, biện pháp thích hợp để giải toả các mâu thuẫn, bất đồng, xung đột lợi ích giữa các bên, tạo lập lại sự cân bằng về mặt lợi ích mà các bên có thể chấp nhận được.
Giảiquyết tranh chấp kinh doanh-thương mại trong hội nhập kinh tế phải đáp ứng các yêu cầu:
- Nhanh chóng, thuận lợi , không làm hạn chế, cản trở các hoạt động kinh doanh.
- Khôi phục và duy trì các quan hệ hợp tác, tín nhiệm giữa các bên trong kinh doanh.
- Giữ bí mật kinh doanh, uy tín của các bên trên thương trường.
- Kinh tế nhất (ít tốn kém nhất)
Các hình thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh là thương lượng, hòa giải, Trọng tài thương mại và Tòa án
a. Thương lượng:
Thương lượng là phương thức giải quyết tranh chấp trực tiếp giữa các bên có tranh chấp. Đây là phương thức giải quyết xét về mặt kinh tế là có hiệu quả nhất cho các bên, nếu giải quyết được bằng phương pháp này các bên sẽ giữ được mối giao hảo, làm ăn lâu dài.
Pháp luật không điều chỉnh phương thức giải quyết tranh chấp này, Luật Thương mại chỉ quy định thương lượng (khiếu nại) là bắt buộc đối với các bên tranh chấp trước khi đưa vụ việc ra trước cơ quan giải quyết tranh chấp.
b. Hòa giải :
Hòa giải là phương thức giải quyết tranh chấp có sự tham gia giúp sức của bên thứ ba, bên thứ ba này chỉ đóng vai trò là người trung gian giúp các bên đạt được sự thỏa thuận. Người trung gian không có quyền đưa ra cách thức giải quyết ràng buộc các bên. Các bên sẽ tự mình quyết định việc giải quyết tranh chấp.
Hòa giải có hai hình thức là hòa giải ngoài tố tụng và hòa giải trong tố tụng:
+ Hòa giải ngoài tố tụng: là hòa giải qua trung gian, được các bên tiến hành trước khi đưa vụ tranh chấp ra cơ quan tài phán.
+ Hòa giải trong tố tụng: là hòa giải được tiến hành tại tòa án hay trọng tài khi các cơ quan này giải quyết tranh chấp theo yêu cầu của các bên. Người trung gian hòa giải trong trường hợp này là cơ quan tài phán.
c. Trọng tài:
Là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua hoạt động của trọng tài viên, với tư cách là bên thứ ba độc lập nhằm chấm dứt xung đột bằng việc đưa ra một phán quyết buộc các bên tranh chấp phải thực hiện.
Trọng tài là một loại hình tổ chức phi chính phủ họat động theo pháp luật và quy chế trọng tài. Cơ chế giải quyết tranh chấp trọng tài là sự kết hợp giữa hai yếu tố thỏa thuận và tài phán. Phán xét của trọng tài có giá trị chung thẩm
d. Giải quyết tranh chấp bằng tòa án:
Là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua hoạt động của cơ quan tài phán nhà nước, nhân danh quyền lực nhà nước để đưa ra phán quyết buộc các bên có nghĩa vụ thi hành, kể cả bằng sức mạnh cưỡng chế nhà nước
II. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI TẠI TÒA ÁN:
1. Thẩm quyền:
Theo quy định của Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự Quốc hội thông qua ngày 15/6/2004
a. Thẩm quyền theo cấp Tòa:
* Thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân Huyện:
Giải quyết theo trình tự sơ thẩm các tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận bao gồm:
- Mua bán hàng hoá; cung ứng dịch vụ; phân phối; đại diện, đại lý; ký gửi; thuê, cho thuê, thuê mua; xây dựng; tư vấn, kỹ thuật và vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa
* Thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân Tỉnh:
Toà kinh tế thuộc toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tất cả các vụ án kinh doanh thương mại như :
- vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường hàng không, đường biển; mua bán cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác; đầu tư, tài chính, ngân hàng; bảo hiểm; thăm dò, khai thác.
- tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.
- trong trường hợp cần thiết, toà án cấp tỉnh có thể lấy lên để giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vụ án kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền của toà án cấp huyện
- Toà kinh tế thuộc toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ án mà bản án quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của toà án cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị.
-Uỷ ban thẩm phán toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm các bản án, quyết định của toà án nhân dân cấp huyện đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.
* Thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân tối cao:
- Tòa kinh tế Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyến giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án ND cấp tỉnh bị kháng nghị theo trình thự tố tụng.
- Toà phúc thẩm thuộc TAND tối cao tiến hành phúc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm của toà kinh tế thuộc toà án nhân dân cấp tỉnh bị kháng cáo, kháng nghị.
-Hội đồng thẩm pháp tòa án nhân dân tối cao có quyền giám đốc thẩm, tái thẩm đối với những vụ án mà bản án, quyết định của các tòa thuộc Tòa án nhân dân tối cao bị kháng nghị theo trình tự tố tụng.
* Ngoài ra, nguyên đơn có thể yêu cầu toà án nơi cư trú , làm việc, trụ sở của bị đơn hoặc toà án nơi cư trú, làm việc , có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết. Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 để thuận lợi cho nguyên đơn trong việc giải quyết tranh chấp, pháp luật dành cho nguyên đơn được quyền lựa chọn tòa án để giải quyết tranh chấp (Đ36/Luật TTDS)
2. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp:
- Nguyên tắc tự định đoạt và hoà giải của các đương sự:
Toà án chỉ giải quyết tranh chấp trên cơ sở có yêu cầu khởi kiện và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó.
- Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật.:
Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, trước toà án, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp. Mọi cơ quan, tổ chức đều bình đẳng không phụ thuộc vào hình thức tổ chức, hình thức sở hữu và những vấn đề khác.
-Nguyên tắc không tiến hành điều tra mà chỉ xác minh, thu thập chứng cứ.
Đương sự có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh để bảo vệ quyền lợi của mình”. khi giải quyết, toà án chủ yếu dựa vào các căn cứ do các đương sự đưa ra để có phán quyết đúng pháp luật.
- Nguyên tắc yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác.
- Nguyên tắc giải quyết vụ án nhanh chóng kịp thời.
Ngoài các nguyên tắc cơ bản nêu trên, tố tụng kinh tế còn quy định một số nguyên tắc cơ bản khác như xét xử công khai, sử dụng tiếng nói, chữ viết..
3. Thời hiệu tố tụng : Thời hiệu tố tụng áp dụng cho giải quyết các vụ án tranh chấp và các yêu cầu về kinh doanh, thương mại theo Bộ luật Tố tụng dân sự và Luật Thương mại là 2 năm , kể từ thời điểm phát sinh quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại.
III. TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI.
1. Khái niệm trọng tài thương mại:
Trọng tài là phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại được các bên thỏa thuận và được tiến hành theo trình tự, thủ tục tố tụng do pháp lệnh TTTM quy định. (K1 Đ2 PL)
* Đặc trưng của phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài:
- Là phương pháp giải quyết tranh chấp do các bên lựa chọn một cách tự nguyện.
- Là phương thức giải quyết tranh chấp mà các bên tự nguyện lựa chọn người thứ ba (trọng tài) để giải quyết tranh chấp cho mình.
- Quyết định của trọng tài có hiệu lực đối với các bên và quyết định này có hiệu lực chung thẩm
- Thủ tục trọng tài mềm dẻo linh hoạt.
2. Các hình thức trọng tài:
- Trọng tài theo vụ việc (adhoc)
- Trọng tài thường trực.
3. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của trọng tài thương mại:
- Giải quyết các vụ tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại theo sự thoả thuận của các bên. tổ chức kinh doanh.
Hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại cá nhân, tổ chức kinh doanh bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, phân phối, đại diện, đại lý thương mại, ký gửi, thuê, cho thuê, thuê mua, xây dựng; Tư vấn, kỹ thuật, li-xăng, đầu tư, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, thăm dò, khai thác; vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường hàng không, đường biển, đường sắt, đường bộ và các hành vi thương mại khác theo quy định của pháp luật.
4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp thương mại bằng Trọng tài:
- Trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại khi trước hoăc sau khi xảy ra tranh chấp các bên có thỏa thuận giải quyết vụ việc bằng trọng tài
- Thỏa thuận trọng tài: Là thỏa thuận giữa các bên cam kết giải quyết bằng trọng tài các vụ tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh trong hoạt động thương mại.
+ Hình thức thỏa thuận trọng tài: Thỏa phải được lập thành văn bản. Thỏa thuận trọng tài thông qua thư, điện báo, telex, fax, thư điện tử hoặc hình thức văn bản viết khác đều được coi là thỏa thuận trọng tài được lập thành văn bản.
+ Thỏa thuận trọng tài có thể là một điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc là một thỏa thuận riêng.
+ Hiệu lực của thỏa thuận trọng tài độc lập với hiệu lực của hợp đồng.
+ Các trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu (Đ10PL)
o Tranh chấp phát sinh không thuộc hoạt động thương mại được quy định tại khoản 3 Đ2 Pháp lệnh TTTM.
o Người ký thỏa thuận trọng tài không có thẩm quyền ký kết theo quy định của pháp luật.
o Một bên ký kết thỏa thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
o Thỏa thuận trọng tài không quy định hoặc qui định không rõ đối tượng tranh chấp, tổ chức trọng tài có thẩm quyền giải quyết mà sau đó các bên không có thỏa thuận bổ sung.
o Thỏa thuận trọng tài không thỏa mãn quy định về hình thức để tố tụng trọng tài có hiệu lực.
o Bên ký kết thỏa thuận trọng tài bị lừa dối, bị đe doạ và có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận trọng tài vô hiệu. (Thời hiệu để yêu cầu là 6 tháng kể từ ngày ký kết thỏa thuận trọng tài và trước ngày hội đồng trọng tài mở phiên họp đầu tiên giải quyết vụ tranh chấp).
- Trọng tài viên vô tư khách quan, tuân theo pháp luật và tôn trọng sự thoả thuận của các bên.
5. Thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại bằng Trọng tài:
a. Thời hiệu (Đ21 PLTTTM)
- Đối với vụ tranh chấp mà pháp luật có quy định thời hiệu khởi kiện thì thực hiện theo quy định của thời hiệu đó.
- Đối với vụ tranh chấp mà pháp luật không quy định thời hiệu thì thời hiệu khởi kiện là 2 năm kể từ khi xảy ra tranh chấp, trừ trường hợp bất khả kháng.
b. Thủ tục giải quyết tranh chấp: vụ việc có thể được giải quyết tại:
- Hội đồng Trọng tài do Trung tâm Trọng tài tổ chức
- Hội đồng Trọng tài do các bên thành lập.
* Bước 1: Nộp đơn yêu cầu
Trường hợp vụ việc được giải quyết bởi một hội đồng trọng tài do các bên thành lập: nguyên đơn gởi đơn kiện cho bị đơn. Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết tại trung tâm trọng tài: đơn sẽ được nguyên đơn gởi cho Trung tâm Trọng tài TM mà các bên đã thỏa thuận lựa chọn
- Nguyên đơn phải đơn yêu cầu kèm theo bản chính hoặc bản sao thỏa thuận trọng tài, bản chính hoặc bản sao các tài liệu, chứng cứ. (Bản sao phải có chứng thực hợp lệ.) . Trong đơn yêu cầu tóm tắt nội dung tranh chấp, ghi rõ địa chỉ các bên và tên của trọng tài viên được nguyên đơn chọn
- Khi gửi đơn yêu cầu, nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng lệ phí trọng tài nếu các bên không có thỏa thuận khác về người ứng trước phí trọng tài. Về nguyên tắc, khoản lệ phí này sẽ do người thua kiện trả.
- Trung tâm trọng tài phải gửi bản sao đơn kiện và các chứng cứ cho bị đơn trong thời hạn 5 ngày kể từ khi nhận được đơn yêu cầu của nguyên đơn và tên Trọng tài viên mà nguyên đơn chọn và danh sách Trọng tài viên của Trung tâm Trọng tài.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiện và các tài liệu kèm theo mà Trung tâm TT gởi đến, bị đơn phải gởi cho Trung tâm TT bản tự bảo vệ. Nếu bị đơn cho rằng vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền giải quyết của TT, không có thỏa thuận TT hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu thì có quyền nêu ra trong bản tự bảo vệ.
Đối với vụ tranh chấp được giải quyết tại HĐTT do các bên thành lập, khi bị đơn nhận được đơn kiện của nguyên đơn thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiện và các tài liệu kèm theo thì bị đơn phải gởi cho nguyên đơn bản tự bảo vệ và tên của TTV mà mình chọn.
* Bước 2: Thành lập Hội đồng trọng tài.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ lúc nhận được đơn kiện do TTTTTM gửi đến kèm theo danh sách Trọng tài viên, bị đơn phải chọn 1 Trọng tài viên trong danh sách Trọng tài viên của Trung tâm trọng tài TM.
- Nếu bị đơn không chọn được trọng tài viên thì trong một thời hạn nhất định (7 ngày) Chủ tịch của Trung tâm trọng tài sẽ chỉ định.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được chọn, các TTV này phải chọn TTV thứ 3 làm chủ tịch HĐTT. Nếu các TTV không chọn được 1 TTV làm chủ tịch HĐTT thì chủ tịch TTTT sẽ chỉ định một TTV làm chủ tịch HĐTT.
- Nếu các bên thỏa thuận vụ tranh chấp đó do một TTV duy nhất giải quyết nhưng không chọn được TTV thì có quyền yêu cầu chủ tịch TTTT chỉ định một TTV duy nhất trong thời hạn 15 ngày.
- Trọng tài viên duy nhất làm nhiệm vụ như một hội đồng trọng tài.
- Trọng tài viên phải từ chối giải quyết vụ tranh chấp hoặc bị thay đổi trong các trường hợp sau: (Đ27 PLTTTM)
+ Trọng tài viên là người thân thích của một bên hoặc đại diện của bên đó.
+ Trọng tài viên có lợi ích trong vụ tranh chấp.
+ Có căn cứ rõ ràng cho thấy TTV không vô tư, khách quan trong khi làm nhiệm vụ
Từ khi được chọn hoặc chỉ định và trong quá trình tố tụng, TTV phải thông báo công khai và kịp thời những việc có thể gây nghi ngờ về tính khách quan, vô tư của mình.
Bước 3: Giải quyết tranh chấp.
* Chuẩn bị giải quyết tranh chấp
- TTV phải tiến hành nghiên cứu hồ sơ, tài liệu và tiến hành những công việc cần thiết cho việc giải quyết vụ việc tranh chấp.
- TTV có thể nghe ý kiến trình bày của các bên, tìm hiểu vụ tranh chấp từ những tổ chức, cá nhân có liên quan.
- TTV có thể trưng cầu giám định theo yêu cầu của các bên có tranh chấp. Bên yêu cầu giám định phải nộp tạm ứng phí giám định, trường hợp các bên cùng mời giám định thì phải cùng nộp tạm ứng phí giám định.
- Các bên thỏa thuận lựa chọn thời gian, địa điểm phiên họp giải quyết tranh chấp, nếu các bên không có thỏa thuận thì Chủ tịch HĐTT hoặc TTV duy nhất quyết định.
- Phiên họp giải quyết tranh chấp không công khai, trong trường hợp có sự đồng ý của các bên, hội đồng trọng tài cũng có thể cho phép những người khác tham dự phiên họp.
* Hòa giải:
- Trong quá trình tố tụng, các bên có thể tự hòa giải hoặc yêu cầu HĐTT hòa giải, nếu đạt được sự thỏa thuận, theo yêu cầu của các bên, HĐTT sẽ đình chỉ tố tụng.
- Thời gian giải quyết các tranh chấp do HĐTT quyết định nếu các bên không có thỏa thuận khác, các bên có thể trực tiếp hay ủy quyền cho người khác tham dự phiên họp.
Nếu hòa giải thành, HĐTT ra quyết định công nhận
* Tổ chức phiên họp giải quyết tranh chấp:
- Các bên có quyền mời nhân chứng, luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Nếu nguyên đơn không tham dự phiên họp mà không có lý do chính đáng thì coi như rút đơn kiện. Bị đơn vắng mặt mà không có lý do chính đáng thì HĐTT vẫn tiếp tục tiến hành việc giải quyết vụ tranh chấp căn cứ vào tài liệu và chứng cứ hiện có.
- Trường hợp có lý do chính đáng, các bên có quyền yêu cầu HĐTT hoãn phiên họp giải quyết tranh chấp. HĐTT phải hoãn phiên họp giải quyết vụ tranh chấp nếu xét thấy chưa đủ cơ sở để giải quyết vụ tranh chấp.
- Mọi diễn biến của phiên họp phải được ghi vào biên bản, các TTV và thư ký phải ký vào biên bản.
- Trọng tài viên phải căn cứ vào pháp luật hiện hành để áp dụng cho vụ tranh chấp, các Điều ước quốc tế có liên quan trên cơ sở có tính đến các tập quán thương mại và thông lệ quốc tế và những tài liệu, hợp đồng trong hồ sơ vụ kiện để giải quyết tranh chấp.
- Khi quyết định, HĐTT quyết định theo đa số và ý kiến thiểu số phải được ghi vào biên bản. Quyết định của HĐTT phải có đầy đủ chữ ký của các TTV.
- Quyết định của Trọng tài được công bố cho các bên ngay sau khi kết thúc phiên họp hoặc có thể công bố sau nhưng chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc phiên họp cuối cùng.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định trọng tài, một bên có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài sửa chữa những lỗi về tính toán, lỗi đánh máy, lỗi in ấn hoặc những lỗi kỹ thuật khác. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, Hội đồng trọng tài tiến hành sửa chữa và phải thông báo cho các bên.
4. Thi hành quyết định Trọng tài:
- Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn thi hành quyết định trọng tài, nếu các bên không tự nguyện thi hành, cũng không yêu cầu hủy quyết định trọng tài theo quy định tại điều 50 Pháp lệnh, bên được thi hành quyết định trọng tài có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án cấp Tỉnh nơi có trụ sở, nơi cư trú hoặc nơi có tài sản của bên phải thi hành, thi hành quyết định trọng tài.
- Trong trường hợp một trong các bên có yêu cầu Tòa án hủy quyết định trọng tài thì quyết định trọng tài được thi hành kể từ ngày quyết định của Tòa án không hủy quyết định trọng tài có hiệu lực.
- Trình tự, thủ tục và thời hạn thi hành quyết định trọng tài theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
5. Vấn đề hủy quyết định Trọng tài:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định trọng tài, nếu có bên không đồng ý với quyết định trọng tài thì có quyền làm đơn gởi tòa án cấp Tỉnh nơi HĐTT ra quyết định, để yêu cầu hủy quyết định trọng tài.
- Quyết định trọng tài có thể bị hủy trong các trường hợp sau:
+ Không có thỏa thuận trọng tài;
+ Thỏa thuận trọng tài vô hiệu;
+ Thành phần HĐTT, tố tụng trọng tài không phù hợp với thỏa thuận của các bên;
+ Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của HĐTT;
+ Bên yêu cầu chứng minh được trong quá trình giải quyết vụ tranh chấp có TTV vi phạm nghĩa vụ của TT;
+ Quyết định TT trái với lợi ích công cộng của nước CHXHCNVN.
Liên hệ
Xem các bài viết khác